Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật canh tác đến sinh trưởng và năng suất của giống lạc L14 tại huyện Định Hoá – tỉnh Thái Nguyên - Pdf 34

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐÀM TIẾN NIÊN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT CANH TÁC ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ
NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LẠC L14 TẠI HUYỆN ĐỊNH HOÁ
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Lưu Thị Xuyến

Thái Nguyên, 2015


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu và những số liệu trình bày
trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng để bảo
vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đều đã được cảm
ơn. Các thông tin, tài liệu trích dẫn trình bày trong luận văn này đều đã
được ghi rõ nguồn gốc.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả

Đàm Tiến Niên


iii

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài ...................................................................... 2
2.1. Mục đích .................................................................................................. 2
2.2. Yêu Cầu ................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................... 3
1.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lạc trên thế giới và trong nước ......... 4
1.2.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lạc trên thế giới .............................. 4
1.2.1.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới ....................................... 4
1.2.1.2. Tình hình nghiên cứu về mật độ cho lạc trên thế giới ...................... 6
1.2.1.3. Tình hình nghiên cứu về bón phân cho lạc trên thế giới .................. 7
1.2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lạc ở Việt Nam............................... 8
1.2.2.1. Tình hình sản xuất lạc của Việt Nam ................................................ 8
1.2.2.2. Kết quả nghiên cứu về mật độ trồng lạc của Việt Nam .................. 12
1.2.2.3. Kết quả nghiên cứu về bón phân cho lạc của Việt Nam ................. 13
1.2.3. Tình hình sản xuất lạc ở Thái Nguyên ............................................... 17

của giống lạc L14 trong vụ Hè Thu 2014 và vụ Xuân 2015............ 44
3.2.2. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến chiều cao thân chính và số
cành cấp 1, cấp 2 của giống lạc L14 trong vụ Hè Thu 2014 và
vụ Xuân 2015 ................................................................................... 46
3.2.3. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến mức độ nhiễm sâu bệnh
của giống lạc L14 vụ Hè Thu 2014 .................................................. 48
3.2.6. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến năng suất của giống lạc
L14 vụ Hè Thu 2014 ........................................................................ 54
3.2.7. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến các yếu tố cấu thành năng
suất của giống lạc L14 vụ Xuân 2015 .............................................. 56
3.2.8. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến năng suất của giống lạc
L14 vụ Xuân 2015 ............................................................................ 58


v

3.2.9. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến hiệu quả kinh tế của giống lạc
L14 vụ xuân năm 2015 ....................................................................... 59
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................ 62
1. Kết luận .................................................................................................... 62
2. Đề nghị ..................................................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................... 64


vi

DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT

BPKT


LSD

: Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa

M100

: Khối lượng 100

NSLT

: Năng suất lý thuyết

NSTT

: Năng suất thực thu

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

VK

: Vi Khuẩn


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất lạc trên thế giới trong những năm gần đây ........... 5
Bảng 1.2: Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của một số nước

bệnh của giống lạc L14 vụ Xuân 2015 ............................................ 51
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến các yếu tố cấu thành
năng suất của giống lạc vụ Hè Thu 2014 ......................................... 53


viii

Bảng 3.14. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến năng suất của giống
lạc L14 vụ Hè Thu 2014 .................................................................. 55
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến các yếu tố cấu thành
năng suất của giống lạc L14 vụ Xuân 2015 ..................................... 57
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến năng suất của giống
lạc L14 vụ Xuân 2015 ...................................................................... 58
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến hiệu quả kinh tế của
giống lạc L14 trong vụ Xuân năm 2015 .......................................... 60


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất lý thuyết và
năng suất thực thu của giống lạc L14 vụ Hè Thu 2014 ............. 39
Hình 3.2: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất lý thuyết và
năng suất thực thu của giống lạc L14 vụ Xuân 2015................. 43
Hình 3.3: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến năng suất của giống
lạc L14 vụ Hè Thu 2014 ............................................................ 55
Hình 3.4: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến năng suất của giống
lạc L14 vụ Xuân 2015 ................................................................ 59




2

2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích
Xác định mật độ trồng và tổ hợp phân bón hợp lý cho giống lạc L14
trong vụ Hè Thu và vụ Xuân tại huyện Định Hoá – tỉnh Thái Nguyên để sản
xuất lạc đạt hiệu quả nhất.
2.2. Yêu Cầu
Theo dõi ảnh hưởng của các mật độ trồng, tổ hợp phân bón đến
sinh trưởng, phát triển và năng suất và khả năng chống chịu của giống
giống L14 tại huyện Định Hoá – tỉnh Thái Nguyên.

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Xác định cơ sở khoa học về mật độ trồng và tổ hợp phân bón hợp
lý cho lạc vụ Hè Thu 2014 và vụ Xuân 2015 tại huyện Định Hoá – tỉnh
Thái Nguyên.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở khoa học để hoàn thiện
quy trình thâm canh lạc có năng suất cao và bổ sung tài liệu nghiên cứu về
cây lạc cho giảng dạy nghiên cứu và chỉ đạo sản xuất.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Góp phần tăng năng suất lạc tại huyện Định Hoá – tỉnh Thái Nguyên
- Nâng cao hiệu quả kinh tế và thu nhập cho người trồng lạc trong
vùng. thúc đẩy phát triển sản xuất lạc tại địa phương.


3

CHƯƠNG 1


Căn cứ vào những tiến bộ khoa học công nghệ (KHCN) để phát triển
nông nghiệp hàng hóa đa dạng, đáp ứng nhu cầu lạc cho công nghiệp chế
biến và nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.Vì vậy, cần mở rộng các vùng
trồng lạc chuyên canh trong cả nước.
Khi đưa giống mới và các biện pháp kỹ thuật trồng trọt mới vào sản
xuất, người ta quan tâm đến hiệu quả kinh tế của nó và việc nó có phù hợp
với điều kiện sản xuất của người dân địa phương hay không. Đó cũng chính
là cơ sở để thực hiện đề tài này. Để giống đó có thể sinh trưởng, phát triển tốt
và cho năng suất cao nhất.
1.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lạc trên thế giới và trong nước
1.2.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lạc trên thế giới
1.2.1.1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới
Cây lạc (arachis Hypogaea L) là một cây lấy dầu có giá trị kinh tế
cao và chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế thế giới. Cây lạc mặc
dù có nguồn gốc từ Nam Mỹ nhưng hiện nay được phân bố rộng trong
phạm vi từ 400 vĩ Bắc đến 400 vĩ Nam.
Trong các loài cây làm thực phẩm cho con người, lạc có một vị trí
quan trọng. Mặc dù cây lạc có từ lâu đời nhưng tầm quan trọng của cây lạc
mới chỉ được khẳng định hơn một trăm năm nay, khi những xưởng ép dầu
ở Macxay (Pháp) bắt đầu nhập lạc từ Tây Phi để ép lấy dầu, mở đầu thời kỳ
dùng lạc trên quy mô lớn. Công nghiệp ép dầu đã được xây dựng với tốc độ
nhanh ở các nước Châu Âu và trên toàn thế giới. Gần đây người ta chú ý
nhiều hơn tới nguồn protein trong lạc, nhân loại hy vọng vào các loại cây
bộ đậu sẽ giải quyết nạn đói protein trước mắt và trong tương lai (Nguyễn
Thị Chinh và cs, 2002) [ 2].


ii


Trên thế giới các nước xuất khẩu lạc nhiều là Trung Quốc, Mỹ,
Achentina, Ấn Độ. Các nước nhập khẩu hàng năm lớn như Hà lan,
Indonexia, Anh, Singgapo, Đức.
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của một số nước
trên thế giới
Diện tích
(triệu ha)

Nước

Năng suất
(tấn/ha)

Sản lượng
(triệu tấn)

2011

2012

2013

2011 2012

2013

2011 2012 2013

Trung Quốc


4,70

9,47

Nigieria

2,34

2,42

2,36

1,26

1,27

1,27

2,96

3,07

3,00

Mỹ

1,01

1,27



7

dinh dưỡng mật độ là 200.000 - 240.000 cây/ha. Các giống lạc thuộc loại hình
Spanish như Baisha 1016, Luhua 8, 12, 13 và 15 thì mật độ trồng là 360.000 420.000 cây/ha. Trong điều kiện trồng phụ thuộc vào nước trời mật độ là
300.000 - 380.000 cây/ha ( Ngô Thế Dân và cs, 2000) [4].
Miền Nam Trung Quốc, với giống đứng cây trồng trong vụ Xuân
trên đất đồi hoặc trong vụ lạc Thu ở đất lúa, mật độ trồng thích hợp là
270.000 - 300.000 cây/ha (Florkowski W.J, 1994) [18].
Ở Mỹ, lạc có năng suất cao nhất khi trồng với khoảng cách (45 - 68
cm) x (10 - 15 cm). Trong điều kiện có tưới thì khoảng cách trồng là (22,5 cm
x 10 cm) tương đương mật độ 44 cây/m2 đạt năng suất cao nhất.
1.2.1.3. Tình hình nghiên cứu về bón phân cho lạc trên thế giới
Vai trò của các chất dinh dưỡng là khác nhau đối với cây lạc cũng
như với các cây trồng khác, các chất dinh dưỡng tham gia vào thành phần
tế bào, điều hòa áp suất thẩm thấu, ảnh hưởng tới pH của dịch tế bào và hệ
thống đệm. Thiếu dinh dưỡng là một nguyên nhân làm giảm năng suất lạc.
Triệu chứng thiếu dinh dưỡng không phải lúc nào cũng biểu hiện nhưng
qua phân tích các mẫu cho thấy 66% có hàm lượng P thấp, 78% có hàm
lượng Zn thấp ở nhiều vùng. Phân tích đất phát hiện được 95% các vùng có
lượng lân dễ tiêu thấp, 71% vùng có Zn thấp.
Một số tác giả đã nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng của cây lạc. Cây
lạc hấp thụ 94 kg N: 24,2 kg P: 26 kg K đã đạt năng suất 1.338kg lạc
quả/ha, hấp thụ 63 kg N: 4 kg P: 6 kg K năng suất 780 kg lạc quả/ha và
1.910 kg chất khô.
Bón phân cho lạc có hiệu quả kinh tế, dù trong điều kiện nước trời.
Kết quả của 200 thí nghiệm bón phân cho lạc ở Ấn Độ dẫn tới kết luận là:
Bón trên 22 kg N cho một ha thì không có hiệu quả. Cũng theo 2 tác giả
này, trên đất nhẹ hoặc trung bình, khi bón phối hợp 11,0 kg N/ha, 10 kg
P2O5/ha và 19 kg K2O/ha tăng năng suất lạc nước trời 154% so với đối

công nghiệp chế biến xà phòng cao cấp ở các nước phát triển, mà nổi tiếng
nhất là xà phòng Macxây của Pháp.
Lịch sử trồng lạc ở Việt Nam chưa dài so với các cây trồng khác
như: lúa, đậu tương, đậu xanh... trong cuốn ‘Vân đài loại ngữ” một cuốn


9

bách khoa toàn thư đầu tiên của nước ta do Lê Quý Đôn viết năm 1773
chưa hề nhắc tới cây lạc. Tuy nhiên hiện nay lạc vẫn giữ vị trí hàng đầu
trong các cây công nghiệp ngắn ngày ở nước ta. Lạc được trồng ở hầu hết
các tỉnh trong cả nước. Diện tích trồng lạc chiếm 40% diện tích trồng cây
công nghiệp ngắn ngày (Nguyễn Thị Chinh, 1996) [1]
Trồng lạc ở nước ta chia làm bốn vùng chính, vùng trung du miến
núi phía Bắc, khu 4 cũ, đông Nam Bộ và Duyên hải nam trung bộ. Trong
đó khu vực trung du miền núi phía Bắc và duyên hải nam trung bộ cơ
cấu trồng lạc vẫn phát triển chủ yếu vụ lạc Xuân. Vùng trung du miền
núi phía Bắc có tiềm năng phát triển thêm diện tích ở chân ruộng bỏ hóa
vụ xuân, trồng xen cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày (Ngô Thế Dân
và cs, 2000) [4]
Những năm gần đây công tác nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật
tiến bộ trồng lạc ở nước ta được đầu tư mạnh mẽ các đề tài nghiên cứu cấp
Nhà nước, cấp ngành, cũng như các dự án trong nước và ngoài nước được
triển khai. Qua đó đã chọn tạo được bộ giống lạc thích ứng với điều kiện
sản xuất khác nhau gồm các giống thâm canh cao như: Sen lai 7523, L14,
L02, L18, L23 các giống ngắn ngày chịu hạn như V79, L05, L12, VD1,
VD2, giống thích ứng rộng kháng bênh héo xanh vi khuẩn như MD7, MD9
và đã ứng dụng thành công kỹ thuật che phủ Nilon...vì vậy sản xuất lạc ở
nước ta hiện nay có xu hướng tăng về diện tích và sản lượng.
Theo Ngô Thế Dân và cs, 2000 [4], sự biến động về diện tích, năng

1.2.2.3. Kết quả nghiên cứu về bón phân cho lạc của Việt Nam ................. 13
1.2.3. Tình hình sản xuất lạc ở Thái Nguyên ............................................... 17
CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU................................................................................ 18
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 19
2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................... 19
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 20
2.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm........................................................... 20
2.4.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi................................................ 23
2.4.2.1. Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển ................................................. 23


11

Sen lai 7523, L14, L02, L18, L23, TB25 các giống ngắn ngày chịu hạn như
V79, L05, L12, VD1, VD2, giống thích ứng rộng kháng bênh héo xanh vi
khuẩn như MD7, MD9 và đã ứng dụng thành công kỹ thuật che phủ
Nilon...vì vậy sản xuất lạc ở nước ta hiện nay có xu hướng tăng về diện tích
và sản lượng.
Bảng 1.3: Tình hình sản xuất lạc của Việt Nam những năm gần đây
Chỉ tiêu

Diện tích
(nghìn ha)

Năng suất
(tạ/ha)

Sản lượng
(nghìn tấn)


487,2

2011

223,8

20,9

468,7

2012

219,2

21,4

468,5

2013

216,3

22,8

492,6

2014

209,0

Nhìn chung việc sản xuất lạc của nước ta những năm gần đây đã có
những biến động rõ rệt về diện tích, năng suất, sản lượng nhưng vẫn còn
thấp so với bình quân của thế giới rất nhiều. Nguyên nhân là do:
- Thiếu quan tâm đúng mức của nhà nước, lãnh đạo các địa phương
đối với cây lạc.
- Chưa có được bộ giống phù hợp cho từng vùng sinh thái và biện
pháp kĩ thuật cho giống.
- Diện tích đất trồng lạc tập trung ở miền núi, cơ sở vật chất
còn nghèo.
- Chưa thay đổi được tập quan canh tác truyền thống của người dân.
- Giá bán chưa ổn định.
Vì vậy để nâng cao năng suất, sản lượng lạc thì cần phải có sự quan
tâm của các cấp, các ngành. Trong đó công tác khảo nghiệm để chọn ra
giống thích hợp cho từng vùng sinh thái là rất cần thiết.
1.2.2.2. Kết quả nghiên cứu về mật độ trồng lạc của Việt Nam
Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu để xác định khoảng cách, mật độ
trồng lạc tối ưu. Theo Ưng Định và Đăng Phú (1987), tổng hợp các nghiên


13

cứu cho biết, tăng mật độ từ 22 cây/m2 (30cm x 15 cm x 1 cây) lên 33
cây/m2 (30 cm x 10 cm x 1 cây), năng suất lạc tăng từ 15,0 lên 22,0 tạ/ha.
Mật độ trồng 44 cây/m2 (30 cm x 15 cm x 2 cây), năng suất tăng lên 29,0
tạ/ha. Trên đất bạc màu Bắc Giang, lạc trồng với mật độ 25 cây/m2 (40 cm x
20 cm x 2 hạt) năng suất đạt 12,0 tạ/ha, trồng với mật độ 42 cây/m2 (30 cm x
15 cm x 2 hạt) năng suất tăng lên 15,0 tạ/ha.
Lê Song Dự và cs, (1991) [8] xác định mật độ trồng thích hợp nhất
cho giống lạc Sen Lai 75/23 trên đất cát Nghệ An là 35 cây/m2 theo khoảng
cách 30 cm x 10 cm x 1 hạt. Những nghiên cứu ở vùng Đông Nam Bộ, kết

[4].
Tác giả Ngô Thế Dân và cs, (2000) [4], Trần Danh Thìn (2001) [12]
đều cho rằng, để việc bón đạm thực sự có hiệu quả cao, cần bón kết hợp
các loại phân khoáng khác như lân, canxi và phân vi lượng khác.
Kết quả nghiên cứu của Trần Danh Thìn (2001) [12] trên đất đồi
bạc màu ở tỉnh Thái Nguyên cho thấy, bón 100 kg N/ha năng suất tăng 6,5
- 11,3 tạ/ha, bón 40 kg N/ha năng suất tăng 5,7 lên 7,1 tạ/ha so với không
bón phân.
Trên đất nghèo dinh dưỡng, hiệu lực của lân càng cao khi bón 60 kg
P2O5/ha sẽ cho hiệu quả kinh tế cao nhất và bón ở mức 90 kg P2O5/ha cho
năng suất cao nhất trên nhiều loại đất (Đường Hồng Dật, 2007) [6]. Trung
bình hiệu suất 1 kg P2O5 là 4 - 6 kg lạc vỏ. Nếu bón 90 kg P2O5 năng suất
cao nhưng hiệu quả không cao (Nguyễn Thị Chinh và cs, 2002) [2].
Theo Lê Song Dự và cs, (1979) [7], phân kali thường có hiệu lực cao
đối với lạc trồng trên các loại đất có thành phần cơ giới nhẹ và nghèo dinh
dưỡng như: Đất cát thô ven biển, đất bạc màu. Hiệu lực 1 kg K2O trong các
thí nghiệm biến động từ 5,0 - 11,5 kg quả khô. Lượng kali bón thích hợp
cho lạc ở các tỉnh phía Bắc là 40 kg K2O trên nền 20 kg N và 80 kg P2O5.
Bón phân cân đối là biện pháp hữu hiệu nâng cao hiệu quả của phân
bón và nâng cao năng suất lạc. Theo Nguyễn Thị Dần và cs (1991) [5], trên


iv

2.4.2.2. Đánh giá mức độ bệnh hại .............................................................. 24
2.4.2.3. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất .................................. 25
2.4.2.4. So sánh hiệu quả kinh tế ở các công thức thí nghiệm ..................... 26
2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu.................................................................. 26
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................ 27
3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng và năng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status