Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật canh tác đến sinh trưởng và năng suất của giống lạc l14 tại huyện định hoá – tỉnh thái nguyên - Pdf 41

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐÀM TIẾN NIÊN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT CANH TÁC ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ
NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LẠC L14 TẠI HUYỆN ĐỊNH HOÁ
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số : 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Lưu Thị Xuyến

Thái Nguyên, 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu và những số liệu trình bày
trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng để bảo
vệ một học vị nào.

huyện Định Hoá, các ban ngành của huyện, anh em bạn bè và gia đình đã
giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong thời gian học tập và thực hiện
các nghiên cứu tại cơ sở.
Do thời gian có hạn, kinh nghiệm và trình độ của bản thân còn hạn
chế nên bản luận văn của tôi không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp ý của các thầy cô và các bạn để
luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả

Đàm Tiến Niên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài ...................................................................... 2
2.1. Mục đích .................................................................................................. 2
2.2. Yêu Cầu ................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................... 3

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................ 27
3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng mật độ trồng đến sinh trưởng và năng
suất giống L14 vụ Hè Thu 2014 và vụ Xuân 2015 .......................... 27
3.1.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các giai đoạn sinh trưởng của
giống lạc L14 ở vụ Hè Thu năm 2014 và vụ Xuân 2015 ................. 27
3.1.5. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng
suất của giống lạc L14 trong vụ Hè Thu năm 2014 ......................... 36
3.1.6. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất của giống lạc L14
vụ Hè Thu 2014 ................................................................................ 38
3.1.8. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất của giống lạc L14
vụ Xuân 2015 ................................................................................... 42
3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và năng
suất giống lạc L14 trong vụ Hè Thu 2014 và vụ Xuân 2015 ........... 44
3.2.1. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến các giai đoạn sinh trưởng
của giống lạc L14 trong vụ Hè Thu 2014 và vụ Xuân 2015 ............ 44
3.2.2. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến chiều cao thân chính và số
cành cấp 1, cấp 2 của giống lạc L14 trong vụ Hè Thu 2014 và
vụ Xuân 2015 ................................................................................... 46
3.2.3. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến mức độ nhiễm sâu bệnh
của giống lạc L14 vụ Hè Thu 2014 .................................................. 48
3.2.6. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến năng suất của giống lạc
L14 vụ Hè Thu 2014 ........................................................................ 54
3.2.7. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến các yếu tố cấu thành năng
suất của giống lạc L14 vụ Xuân 2015 .............................................. 56
3.2.8. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến năng suất của giống lạc
L14 vụ Xuân 2015 ............................................................................ 58

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn

CC1

: Cành cấp 1

CC2

: Cành cấp 2

CT

: Công thức

CS

: Cộng sự

CV

: Hệ số biến độn

Đ/C

: Đối chứng

LSD

: Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa

M100


Bảng 1.4: Tình hình sản xuất lạc của Thái Nguyên trong những năm
gần đây ........................................................................................................ 17
Bảng 2.1: Các công thức thí nghiệm mật độ ................................................ 20
Bảng 2.2: Các công thức thí nghiệm phân bón ............................................ 22
Bảng 3.1: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các giai đoạn sinh trưởng
của giống lạc L14 ở vụ Hè Thu năm 2014 và vụ Xuân 2015 .......... 28
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chiều cao thân chính và
chiều dài cành cấp 1, cấp 2 của giống lạc ........................................ 31
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến mức độ nhiễm sâu bệnh
của giống lạc L14 trong vụ Hè Thu 2014 ........................................ 33
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến mức độ nhiễm sâu bệnh
của giống lạc L14 vụ Xuân 2015 ..................................................... 35
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng
suất của giống lạc L14 trong vụ Hè Thu năm 2014 ......................... 37
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất của giống lạc
L14 vụ Hè Thu 2014 ........................................................................ 39
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành
năng suất của giống lạc L14 vụ Xuân 2015 ..................................... 41
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất của giống lạc
L14 vụ Xuân 2015 ............................................................................ 43
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến các giai đoạn sinh
trưởng của giống lạc L14 trong vụ Hè Thu 2014 và vụ Xuân
2015 .................................................................................................. 45
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến chiều cao thân chính
và chiều dài cành cấp 1, cấp 2 của giống lạc L14 ............................ 47
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến mức độ nhiễm sâu
bệnh của giống lạc L14 vụ Hè Thu 2014 ......................................... 49
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến mức độ nhiễm sâu
bệnh của giống lạc L14 vụ Xuân 2015 ............................................ 51
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến các yếu tố cấu thành

lạc L14 vụ Hè Thu 2014 ............................................................ 55
Hình 3.4: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến năng suất của giống
lạc L14 vụ Xuân 2015 ................................................................ 59

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây Lạc (Arachis hypogaea) là cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực
phẩm, cây lấy dầu có giá trị kinh tế cao, có khả năng cải tạo đất tốt. Cây lạc là
một trong những cây chiếm vị trí hàng đầu trong các cây có hạt lấy dầu và
chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp, không chỉ do được
gieo trồng trên diện tích lớn ở nhiều quốc gia mà còn vì lạc được sử dụng rộng
rãi để làm thực phẩm và nguyên liệu cho công nghiệp.
Trong những năm gần đây, nhờ sự chuyển dịch theo hướng nền kinh
tế thị trường, sản xuất nông nghiệp của nước ta đã thu được những thành
tựu đáng kể. Nhờ đó, chúng ta có điều kiện tập trung vào phát triển cây
công nghiệp ngắn ngày, đặc biệt là nhóm cây đậu đỗ để tăng cường dinh
dưỡng cho con người, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.
Định Hoá là huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Thái
Nguyên, là một huyện nghèo của tỉnh với thu nhập bình quân đầu người
còn thấp so với trung bình của cả tỉnh (17,1 triệu đồng/người/năm). Trong
phát triển kinh tế xã hội của huyện, sản xuất nông, lâm nghiệp là chủ yếu.
Trong sản xuất nông nghiệp của huyện, ngoài lúa là cây lương thực
chủ lực thì cây lạc là cây thực phẩm được phát triển mạnh mẽ. Các giống

3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Góp phần tăng năng suất lạc tại huyện Định Hoá – tỉnh Thái Nguyên
- Nâng cao hiệu quả kinh tế và thu nhập cho người trồng lạc trong
vùng. thúc đẩy phát triển sản xuất lạc tại địa phương.


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Phân bón có vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao năng suất
và sản lượng cây trồng nói chung và cây lạc nói riêng. Nhu cầu về phân
bón ở các giống lạc khác nhau thì cần các mức phân bón khác nhau. Việc
bón phân nhiều hay ít đều ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và năng
suất của cây. Vì vậy muốn phát huy được hiệu quả của giống thì cần bón
phân một cách cân đối và hợp lý.
Sự sinh trưởng phát triển, khả năng cho năng suất của cây trồng chịu
sự tác động sâu sắc của môi trường và điều kiện trồng trọt. Cùng một giống
nhưng điều kiện chăm sóc khác nhau thì khả năng cho năng suất khác nhau.
Do vậy trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lạc nói riêng việc
xác định được công thức phân bón thích hợp cho mỗi giống để chúng sinh
trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao nhằm đem lại hiệu quả kinh tế, có ý
nghĩa thực tiễn nhằm thúc đẩy sản xuất lạc phát triển là rất cần thiết.
Hiện nay, cây lạc được trồng ở hầu khắp các tỉnh thành trong cả
nước. Vấn đề làm thế nào để nâng cao năng suất cây lạc, tăng hiệu quả kinh
tế cho người trồng lạc được đặt lên hàng đầu. Theo nghiên cứu của nhiều
nhà khoa học và kinh nghiệm trồng trọt cho thấy, nếu đã có được giống tốt
thì chỉ có đầu tư thâm canh mới có thể giải quyết được vấn đề năng suất.
Hơn nữa, Đảng ta rất coi trọng vấn đề phát triển nông nghiệp, nông

dùng lạc trên quy mô lớn. Công nghiệp ép dầu đã được xây dựng với tốc độ
nhanh ở các nước Châu Âu và trên toàn thế giới. Gần đây người ta chú ý
nhiều hơn tới nguồn protein trong lạc, nhân loại hy vọng vào các loại cây
bộ đậu sẽ giải quyết nạn đói protein trước mắt và trong tương lai (Nguyễn
Thị Chinh và cs, 2002) [ 2].


5

Bảng 1.1. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới
trong những năm gần đây
Chỉ tiêu

Diện tích
(triệu ha)

Năng suất
(tấn/ha)

Sản lượng
(triệu tấn)

2009

23,97

1,55

37,14


45,23

Năm

(Nguồn: Faostat, http://faostat.fao.org) [17]
Qua bảng 1.1 cho thấy:
Về diện tích: Diện tích lạc trên thế giới đang biến động và tăng giảm
thất thường từ năm 2009 – 2013. Trong vòng 5 năm từ 2009 đến 2013 diện
tích tăng 1,48 triệu ha.
Về năng suất: Năng suất lạc trên thế giới đang tăng dần. Từ năm
2009 là 1,55 tấn/ha đến năm 2013 là 1,78 tấn/ha tăng 0,23 tấn/ha. Năng
xuất cao nhất là năm 2013 đạt 1,78 tấn/ha. Năng suất thấp nhất là năm 2009
đạt 1,55 tấn/ha.
Về sản lượng: Sản lượng biến động theo diện tích và năng suất. Nên
sản lượng lạc tăng giảm thất thường theo năm. Từ năm 2009 đến năm 2010
tăng từ 37,14 triệu tấn lên 42,73 triệu tấn. Từ năm 2010 đến năm 2012 lại
giảm mạnh do diện tích giảm nhanh và năng suất lại tăng chậm. Giảm từ
42,73 triệu tấn (năm 2010) còn 40,48 triệu tấn (năm 2012). Đến năm 2013
diện tích tăng và năng suất lại tăng nên sản lượng cũng tăng lên và đạt
45,23 triệu tấn.


6

Trên thế giới các nước xuất khẩu lạc nhiều là Trung Quốc, Mỹ,
Achentina, Ấn Độ. Các nước nhập khẩu hàng năm lớn như Hà lan,
Indonexia, Anh, Singgapo, Đức.
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của một số nước
trên thế giới
Diện tích

3,50

3,57

3,61

16,11 16,86 16,92

Ấn Độ

5,31

4,77

5,25

1,31

0,98

1,80

6,96

4,70

9,47

Nigieria


3,22

3,05

4,49

3,69

(Nguồn: Faostat, http://faostat.fao.org) [17]
Qua số liệu bảng 1.2 ta thấy:
Vùng sản xuất lạc chủ yếu trên thế giới là vùng nhiệt đới và á nhiệt
đới của lục địa Á – Phi, song năng suất lạc vùng này không cao, riêng
Trung Quốc có năng suất cao đạt 3,61 tấn/ha năm 2013, các nước khác chỉ
đạt 0,98 – 3,22 tấn/ha. Ấn Độ là nước có diện tích trồng lạc lớn nhất thế
giới nhưng lại có năng suất dưới mức trung bình. Sản lượng năm 2013 của
các nước cao nhất là Trung Quốc đạt 16,92 triệu tấn, sau đó là Ấn Độ 9,47
triệu tấn, Nigienia 3 triệu tấn, Mỹ 3,69 triệu tấn, Nigienia 3 triệu tấn.
1.2.1.2. Tình hình nghiên cứu về mật độ cho lạc trên thế giới
Tại Ấn Độ, họ cho rằng trồng lạc trong điều kiện nhờ nước trời thì
khoảng cách 30 cm x 7,5 cm là tốt nhất (Florkowski W.J, 1994) [18].
Ở miền Bắc Trung Quốc mật độ thích hợp của giống lạc thuộc kiểu hình
Virginia được gieo trồng trong vụ Xuân như Luhua 4, Hua 17 trên đất có độ phì
trung bình thì mật độ khoảng 220.000 - 270.000 cây/ha, còn đối với đất giàu


7

dinh dưỡng mật độ là 200.000 - 240.000 cây/ha. Các giống lạc thuộc loại hình
Spanish như Baisha 1016, Luhua 8, 12, 13 và 15 thì mật độ trồng là 360.000 420.000 cây/ha. Trong điều kiện trồng phụ thuộc vào nước trời mật độ là
300.000 - 380.000 cây/ha ( Ngô Thế Dân và cs, 2000) [4].

Ở Ấn Độ, kết quả các thí nghiệm phân bón cho thấy, việc bón phối
hợp 30 kg N/ha với 17 kg P2O5/ha thì năng suất lạc tăng gấp đôi so với chỉ
bón 30 kg N/ha. Bón phối hợp 10 - 40 kg N, 30 - 40 kg P2O5, 20 - 40 kg K2O
cho 1 ha là mức bón tối ưu cho lạc ở Ấn Độ (Florkowski W.J, 1994) [ 18].
Ở Trung Quốc, bón Gypsun (hợp chất có hàm lượng Canxi cao) với
lượng 375 kg/ha cho đất nâu ở Wubei đã làm tăng năng suất quả lạc 4,61
tấn/ha, tăng 11,8% so với đối chứng không bón. Các kết quả nghiên cứu
cho thấy rằng, so với bón riêng lẻ N, P, K thì bón kết hợp đã làm tăng khả
năng hấp thu đạm của cây lên 77,33%, của lân lên 3,75%. Tỷ lệ bón phối
hợp N, P, K thích hợp nhất đối với lạc là 1:1,5:2 (Cesar. L. Revoredo,
2002) [16].
Ở Mỹ, nhiều vùng trồng lạc cũng cho thấy bón P, K cho cây bông là
cây trồng trước của lạc có hiệu quả hơn bón trực tiếp cho lạc.
1.2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lạc ở Việt Nam
1.2.2.1. Tình hình sản xuất lạc của Việt Nam
Lạc là một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, dùng để chế
biến dầu ăn thuộc loại tốt nhất. Lạc chỉ xếp hạng thứ hai sau đậu tương về
sản lượng dầu trong các dầu ăn thực vật, cũng như diện tích trong tổng diện
tích cây lấy dầu. Ở nước ta, lạc được coi là một loại thức ăn bổ, thơm ngon
và được nhân dân ưa chuộng. Trong thực phẩm, lạc có thể dùng ăn trực tiếp
trong các bữa ăn hàng ngày như luộc, rang, hầm, hoặc chế biến thành lạc
rang tẩm muối, bột lạc, bơ lạc, pho mát lạc, dầu tinh lạc, bánh, kẹo,…
Ngoài ra, lạc còn được dùng làm nguyên liệu chế biến một số dược phẩm
và mỹ phẩm, đặc biệt dầu lạc không đạt tiêu chuẩn còn được sử dụng trong
công nghiệp chế biến xà phòng cao cấp ở các nước phát triển, mà nổi tiếng
nhất là xà phòng Macxây của Pháp.
Lịch sử trồng lạc ở Việt Nam chưa dài so với các cây trồng khác
như: lúa, đậu tương, đậu xanh... trong cuốn ‘Vân đài loại ngữ” một cuốn





10

Nguyên nhân chính là thực trạng phong trào hợp tác xã hoá bị sa sút, yêu cầu
giải quyết đủ lương thực cần thiết đặt lên hàng đầu, sản xuất lạc lúc này chủ
yếu mang tính tự cung, tự cấp nên cây lạc không được đầu tư phát triển.
- Từ năm 1980 - 1987: Thời kỳ này diện tích trồng lạc tăng nhanh, từ
91,8 ngàn ha năm 1979 lên 237,8 ngàn ha năm 1987. Tốc độ tăng trưởng
hàng năm từ 5,6% năm đến 24,8% năm.
Diện tích năm 1987 tăng gấp 2 lần so với năm 1980 và sản lượng
tăng 2,3 lần. Mặc dù diện tích gieo trồng tăng lên nhanh chóng, nhưng năng
suất không tăng, chỉ dao động từ 8,8 - 9,7 tạ/ha, sản xuất lạc lúc này còn
mang tính quảng canh truyền thống.
- Từ năm 1988 - 1993: Trong ba năm đầu diện tích trồng lạc giảm từ
237,8 ngàn ha (1987) xuống còn 201,4 ngàn ha (1990) giảm với tốc độ 2,0%
năm và sau đó phục hồi trở lại. Nguyên nhân chủ yếu là do mất thị trường
tiêu thụ truyền thống, thị trường mới chưa kịp tiếp cận, giá lạc thế giới
giảm trong 2 năm 1988 - 1989.
- Từ năm 1994 - 1998: Giai đoạn này diện tích trồng lạc năm 1998
tăng 8% so với 1994 và sản lượng tăng 25%. Tốc độ tăng trưởng chủ yếu là
do sự tăng trưởng về năng suất. Do chúng ta đã tiếp cận được với thị trường
quốc tế và nhu cầu cho chế biến trong nước cũng tăng lên.
Những năm gần đây các nhà khoa học nghiên cứu về lạc của Việt
Nam đã tập trung tổng kết kinh nghiệm các điển hình tiên tiến trong thực
tiễn sản xuất, tiếp cận với thành tựu khoa học về lạc của thế giới, nghiên
cứu đề xuất các kỹ thuật trồng lạc mới phổ biến rộng rãi cho nông dân góp
phần làm tăng năng suất lạc ở Việt Nam. Gần đây công tác nghiên cứu và
chuyển giao kỹ thuật tiến bộ trồng lạc ở nước ta được đầu tư mạnh mẽ các
đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước, cấp ngành, cũng như các dự án trong nước


2008

255,3

20,8

530,2

2009

245,0

20,9

510,9

2010

231,4

21,1

487,2

2011

223,8

20,9

Qua bảng 1.3 cho thấy:
Về diện tích: Diện tích lạc ở nước ta đang biến động và giảm dần từ
năm 2007 là 254,5 nghìn ha đến năm 2013 là 216,3 nghìn ha. Trong vòng 7
năm từ 2007 đến 2013 diện tích giảm 38,2 nghìn ha. Sở dĩ trong những năm
gần đây diện tích trồng lạc giảm nhanh là do sức ép của dân số, quá trình
đô thị hóa và nhu cầu sử dụng đất cho công nghiệp ngày càng tăng.
Về năng suất: Năng suất lạc ở nước ta đang tăng dần. Từ năm 2007
là 20,0 tạ/ha đến năm 2013 là 22,8 tạ/ha tăng 2,8 tạ/ha. Năng xuất cao nhất
là năm 2013 đạt 22,8 tạ/ha. Năng suất thấp nhất là năm 2007 đạt 20,0 tạ/ha.
Nhìn vào bảng ta thấy mức tăng hàng năm là không đáng kể.


12

Về sản lượng: Sản lượng biến động theo diện tích và năng suất. Nên
sản lượng lạc tăng giảm thất thường theo năm. Từ năm 2007 đến năm 2008
tăng từ 510,0 nghìn tấn lên 530,2 nghìn tấn. Từ năm 2009 đến năm 2012 lại
giảm mạnh do diện tích giảm nhanh và năng suất lại tăng chậm. Giảm từ
510,9 nghìn tấn (năm 2009) còn 468,5 (năm 2012). Đến năm 2013 tuy diện
tích vẫn giảm nhưng năng suất lại tăng rất cao nên sản lượng cũng tăng lên
và đạt 492,6 nghìn tấn nhưng đến năm 2014 lại bị giảm nhẹ còn 454,5
nghìn tấn.
Nhìn chung việc sản xuất lạc của nước ta những năm gần đây đã có
những biến động rõ rệt về diện tích, năng suất, sản lượng nhưng vẫn còn
thấp so với bình quân của thế giới rất nhiều. Nguyên nhân là do:
- Thiếu quan tâm đúng mức của nhà nước, lãnh đạo các địa phương
đối với cây lạc.
- Chưa có được bộ giống phù hợp cho từng vùng sinh thái và biện
pháp kĩ thuật cho giống.
- Diện tích đất trồng lạc tập trung ở miền núi, cơ sở vật chất

1.2.2.3. Kết quả nghiên cứu về bón phân cho lạc của Việt Nam
Đất trồng lạc thường có thành phần cơ giới nhẹ nên chất dinh dưỡng
dễ bị rửa trôi. Vì vậy, nhiều kết quả ngiên cứu của Viện nông hóa thổ
nhưỡng đã chỉ ra rằng: Nền 10 tấn phân chuồng + 30N + 60 P 2O5 + 30 K2O
năng suất lạc từ 16 – 18 tạ/ha. Hiệu suất 1kg lân trên đất bạc màu biến đổi
từ 4 – 6 kg lạc. Lân là yếu tố dinh dưỡng chủ động với cây lạc là một yếu
tố hạn chế trên đất có thành phần cơ giới nhẹ. Thực tế cho thấy đất càng
nghèo lân thì hiệu quả lân càng cao. Trung bình hiệu suất 1kg lân là 4 – 6
kg lạc đầu tư trên mức 60 P2O5 là 3,6 – 5 kg lạc ( Ngô Thế Dân và cs, 2000)
[4]


14

Lạc là cây có khả năng cố định đạm nhưng giai đoạn đầu cây rất cần
đạm do lượng dự trữ trong hạt không đáp ứng được nhu cầu phát triển bình
thường của cây. Tuy nhiên, việc bón đạm phải có chuẩn mực, vì bón đạm
quá ngưỡng, thân lá phát triển mạnh làm ảnh hưởng xấu đến quá trình hình
thành quả và hạt dẫn đến năng suất thấp. Kết quả nghiên cứu của Viện
Nông hoá thổ nhưỡng trên đất bạc màu Bắc Giang, trên nền 8 - 10 tấn phân
chuồng, lượng bón thích hợp là 30 kg N/ha, nếu tăng lên 40 kg N/ha thì
năng suất không tăng và hiệu lực giảm đi rõ rệt ( Ngô Thế Dân và cs, 2000)
[4].
Tác giả Ngô Thế Dân và cs, (2000) [4], Trần Danh Thìn (2001) [12]
đều cho rằng, để việc bón đạm thực sự có hiệu quả cao, cần bón kết hợp
các loại phân khoáng khác như lân, canxi và phân vi lượng khác.
Kết quả nghiên cứu của Trần Danh Thìn (2001) [12] trên đất đồi
bạc màu ở tỉnh Thái Nguyên cho thấy, bón 100 kg N/ha năng suất tăng 6,5
- 11,3 tạ/ha, bón 40 kg N/ha năng suất tăng 5,7 lên 7,1 tạ/ha so với không
bón phân.

trên đất bạc màu Hà Bắc ở vụ xuân và vụ thu năm 1992 với nền 10 tấn
phân chuồng và 30N thì bón N:P:K theo tỷ lệ 1:3:2 cho năng suất cao rõ rệt
so với tỷ lệ 1:2:2 (Đường Hồng Dật, 2007) [6].
Tại Thạch Bình – Nho Quan – Ninh Bình trên nền 10 tấn phân
chuồng, 400 kg vôi bột, 30N thì tỷ lệ P:K là 2:1 (60 P2O5 : 30 K2O) cho
năng suất cao nhất (Nguyễn Thị Chinh và cs, 2002) [2].
Vai trò của canxi cũng không kém phần quan trọng, bón vôi cho lạc
không chỉ có ý nghĩa tăng pH đất mà còn tạo điều kiện cho vi khuẩn nốt
sần hoạt động, vệ sinh đồng ruộng và cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết
cho lạc. Bón vôi chủ yếu là cung cấp caxni cho lạc vì với mức bón 500 kg
thì mức độ trung hòa độ chua rất thấp (khoảng 0,8 ldl H+ tức là 0,12 lần độ
chua thủy phân của đất (Nguyễn Thị Dần và cs, 1991) [5].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status