Nghiên cứu đặc điểm gây hại của sâu năn (orseolia oryzae wood mason) trên cây lúa vụ mùa năm 2011 tại huyện thuận châu tỉnh sơn la - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

BÙI THỊ SỬU NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM GÂY HẠI CỦA SÂU NĂN
(Orseolia oryzae Wood - Mason) TRÊN CÂY LÚA VỤ MÙA
NĂM 2011 TẠI HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN VĂN ðĨNH

HÀ NỘI - 2012


LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, tôi luôn nhận ñược sự quan tâm, giúp ñỡ của
các thầy, cô giáo, các tập thể, cá nhân cùng bạn bè ñồng nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến GS. TS. Nguyễn Văn ðĩnh, ñã
tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài cũng như
hoàn chỉnh luận văn.
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh ñạo Viện ðào tạo sau
ñại học, các thầy cô giáo Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn
thành công trình nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng QLKH&QHQT, Ban
Chủ nhiệm Khoa Nông - Lâm, Trường ðại học Tây Bắc ñã giúp ñỡ và tạo
mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng nghiệp Bộ môn Nông nghiệp, các
sinh viên thực tập tốt nghiệp Lớp 49 ðH Nông học, Khoa Nông – Lâm,
Trường ðại học Tây Bắc ñã cộng tác, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập
và nghiên cứu.
Sau cùng là gia ñình ñã luôn ñộng viên khích lệ, tạo ñiều kiện về thời
gian, công sức và kinh phí ñể tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn Bùi Thị Sửu
2.2 Những nghiên cứu sâu năn hại lúa ở trong nước 23
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

2.2.1 ðặc ñiểm sinh thái và sự gây hại của sâu năn 23
2.2.2 Triệu chứng gây hại 24
2.2.3 ðặc ñiểm sinh học, hình thái của sâu năn. 25
2.2.4 Biện pháp phòng trừ 26
3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 ðối tượng, thời gian, ñịa ñiểm, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 28
3.2 Nội dung nghiên cứu 28
3.3 Phương pháp nghiên cứu 29
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu trong phòng 29
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu ngoài ñồng ruộng. 37
3.3.3 Phương pháp tính toán 37
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
4.1 Quá trình di chuyển của ấu trùng từ khi mới nở ñến khi ñục vào
ñỉnh sinh trưởng của cây lúa non 39
4.2 Sự thay ñổi hình thái bên ngoài và giải phẫu bên trong của cây
lúa non khi bị nhiễm sâu năn 40
4.3 Sự thay ñổi kích thước “ống hành” tương ứng với các giai ñoạn
phát dục của sâu năn Orseolia oryzae Wood - Mason 48
4.4 Ảnh hưởng của sâu năn ñến chiều cao cây lúa non 50
4.5 ðặc ñiểm sinh học của sâu năn 54
4.6 Diễn biến tỷ lệ hại của sâu năn ngoài ñồng ruộng 61
4.7 Ảnh hưởng của sâu năn ñến sự sinh trưởng, phát triển của cây lúa 66
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 69
5.1 Kết luận 69
5.2 ðề nghị 70

giống lúa mùa năm 2011 tại Thuận Châu, Sơn La 63
4.9 Ảnh hưởng sự gây hại của sâu năn ñến các yếu tố cấu thành
năng suất 67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

2.1 Ảnh chụp các pha phát triển của sâu năn (Charles T. Williams,
2002) [17] 6
2.2 Các giai ñoạn trước trưởng thành của sâu năn Orseolia oryzae
Wood – Mason (Fernando H.E., NaLini Perera,1968) [25] 7
2.3 Các giai ñoạn trong quá trình hình thành ống hành (Fernando
H.E., NaLini Perera,1968) [25] 14
3.1 Gieo mạ trong các khay ñể bẫy nguồn sâu năn ngoài ñồng ruộng
ñem về nhân nuôi trong phòng. 30
3.2 Dụng cụ ñể thu bắt trưởng thành sâu năn ngay khi chúng vũ hoá. 30
3.3 Khay gieo mạ ñể nhân nuôi nguồn sâu năn. 30
3.4 Khay mạ nhân nuôi nguồn sâu năn. 31
3.5 Ô thí nghiệm nhân nuôi nguồn sâu năn. 31
3.6 Ống thí nghiệm cho trưởng thành sâu năn ñẻ trứng. 32
3.7 Trứng sâu năn trên bề mặt bông. 32
3.8 Trứng sâu năn ñược chuyển lên vị trí ngã ba (giao nhau của bẹ lá,
phiến lá và lá thìa) của lá mạ 33

4.17 Bộ phận sinh dục của trưởng thành sâu năn Orseolia oryzae
Wood – Mason (A. con ñực 80x; B. con cái 80x) 57
4.18 Trứng của sâu năn Orseolia oryzae Wood – Mason (80x) 57
4.19 Ấu trùng tuổi 1 của sâu năn Orseolia oryzae Wood – Mason
(A.chụp qua kính hiển vi 400x; B.60x ) 57
4.20 Ấu trùng tuổi 2 của sâu năn Orseolia oryzae Wood – Mason
(A.chụp qua kính hiển vi 400x; B:60x) 58
4.21 Ấu trùng tuổi 3 của sâu năn Orseolia oryzae Wood – Mason
(A. chụp qua kính hiển vi 400x; B:60x) 58
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

viii
4.22 Giai ñoạn tiền nhộng của sâu năn Orseolia oryzae Wood –
Mason (80x) 58
4.23 Giai ñoạn nhộng của sâu năn Orseolia oryzae Wood – Mason
(60x) 58
4.24 Diễn biến tỷ lệ dảnh lúa (trên lúa cấy) bị sâu năn gây hại trên các
giống lúa mùa năm 2011 tại Thuận Châu, Sơn La 62
4.25 Diễn biến tỷ lệ dảnh lúa (trên lúa sạ) bị sâu năn gây hại trên các
giống lúa mùa năm 2011 tại Thuận Châu, Sơn La 64
4.26 Diễn biến tỷ lệ dảnh lúa Nếp 87 bị sâu năn gây hại trong vụ mùa
năm 2011 tại Thuận Châu, Sơn La 65
4.27 Diễn biến tỷ lệ dảnh lúa Nhị ưu 63 bị sâu năn gây hại trong vụ
mùa năm 2011 tại Thuận Châu, Sơn La 66

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1
1. MỞ ðẦU


xuất hiện và gây hại nặng vào vụ hè thu trong năm; Các tỉnh miền núi phía
bắc như ðiện Biên, Sơn La thường bị sâu năn gây hại nặng lúa vụ mùa.
Nhiều ñịa phương mất trắng diện tích, tiến hành gặt lúa về cho trâu, bò ăn.
Loài này phát triển mạnh trong ñiều kiện thời tiết tương ñối ẩm, có mưa và
trời ít nắng. Khi sâu non xâm nhập vào ñỉnh sinh trưởng làm gốc dảnh lúa
tròn và to lên. Sở dĩ, sâu năn thường gây hại nặng vì người dân chưa nhận biết
ñược loài dịch hại này hoặc phát hiện khi cây lúa xuất hiện ống tròn tương tự
như lá hành có màu xanh nhạt thì ñã quá muộn. Khi bị hại như vậy cây lúa ñã
không có khả năng cho bông. Trước tình hình ñó, dưới sự hướng dẫn của
GS.TS. Nguyễn Văn ðĩnh chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu
ñặc ñiểm gây hại của sâu năn Orseolia oryzae Wood - Mason trên cây lúa
vụ mùa năm 2011 tại Thuận Châu, Sơn La”.
1.2. Mục ñích và yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
Nắm ñược sự biến ñổi về hình thái bên ngoài và giải phẫu bên trong
cây cây lúa non khi bị sâu năn gây hại ñể làm cơ sở phát hiện cây bị hại ở giai
ñoạn sớm góp phần phòng trừ kịp thời, loại thải những cây lúa non ñã bị
nhiễm sâu năn và xác ñịnh ñược mức ñộ gây hại của sâu năn gây hại trên lúa
vụ mùa năm 2011 tại Thuận Châu, Sơn La.
Ghi chú: Tại ñịa bàn Thuận Châu, Sơn La, người dân áp dụng 2 biện pháp
canh tác: lúa cấy và lúa sạ trên lúa mùa. Do ñó, chúng tôi sử dụng thuật ngữ
“cây lúa non” ñể chỉ cây lúa ở giai ñoạn từ sau khi gieo ñến 40 ngày sau
gieo.
1.2.2. Yêu cầu
− Mô tả quá trình di chuyển của ấu trùng từ khi mới nở ñến khi chúng
ñục vào ñỉnh sinh trưởng của cây lúa non.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3
− Mô tả sự thay ñổi hình thái bên ngoài và giải phẫu bên trong của cây

42. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Những nghiên cứu sâu năn hại lúa ở nước ngoài
Sâu năn Orseolia Oryzae và Orseolia Oryzivora là các loài dịch hại rất
quan trọng trên lúa ở châu Á và châu Phi. Sâu năn (GM) lần ñầu tiên ñược
báo cáo như là một loài dịch hại thứ yếu trên lúa ở huyện Monghyr của bang
Bihar, Ấn ðộ, bởi Riley (1881). Sau ñó loài dịch hại này ñược xác ñịnh là
Cecidomyia oryzae Wood - Mason bởi Cotes (1889). Felt (1921) ñổi tên loài
côn trùng này là Pachydiplosis oryzae. Sau ñó, Gagne (1973) gọi nó là
Orseolia oryzae. Loài côn trùng có liên quan ñược biết ñến tồn tại ở Châu
Phi, loài côn trùng này ñược phát hiện là dịch hại mới trên lúa bởi Harris và
Gagne (1982) và chúng ñược ñặt tên là Orseolia oryzivora. (Krishnaiah, 2004
dẫn)[32].
Mặc dù sâu năn thường xuyên xuất hiện ổ dịch và gây thiệt hại nghiêm
trọng cho các vụ lúa ñã ñược báo cáo trước năm 1960, nhưng vấn ñề sâu năn
ñã trở thành rộng lớn sau sự ra ñời và trồng rộng rãi các giống cây trồng lùn,
cho năng suất cao. Sâu năn trở thành loài dịch hại ở một số nước châu Á như
Bangladesh, Trung Quốc, Campuchia, Ấn ðộ, Indonesia, Lào, Myanmar, Sri
Lanka, Thái Lan, và Việt Nam. Mặt khác, sâu năn cũng ñược báo cáo gây hại
ở một số nước châu Phi gồm Benin, Burkina Faso, Cameroon, Chad, Côte
d'Ivoire, Gambia, Ghana, Guinea, Guinea Bissau, Malawi, Mali, Niger,
Nigeria, Senegal, Sierra Leone, Sudan, Tanzania, Togo, Uganda và Zambia
(Krishnaiah 2004)[32]
Tầm quan trọng kinh tế của sâu năn ñã thu hút sự chú ý của khoa học
nông nghiệp và loài côn trùng này trở thành ñối tượng nghiên cứu chuyên sâu
trong bốn thập kỷ qua. ðã có hơn 600 công trình nghiên cứu về sâu năn ñể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

.
Vòng ñời của sâu năn Orseolia oryzae Wood – Mason khoảng 5 tuần.
Trưởng thành cái ñẻ trứng sau vũ hoá 1-2 ngày, giai ñoạn trứng khoảng 2
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6
tuần, ấu trùng khoảng 2 tuần, giai ñoạn nhộng kéo dài 1 tuần (Defoer et al,
2009) [21]

Hình 2.1: Ảnh chụp các pha phát triển của sâu năn
(Charles T. Williams, 2002) [17]
1: Trưởng thành; 2: Trứng; 3: Ấu trùng; 4: Nhộng
Theo Fernando H.E., NaLini Perera (1968) [25], vòng ñời của sâu năn
Orseolia oryzae Wood – Mason trải qua các pha phát triển như trứng, ấu
trùng tuổi 1, ấu trùngtuổi 2, ấu trùng tuổi 3, giai ñoạn tiền nhộng, nhộng và
trưởng thành. Các giai ñoạn ấu trùng, giai ñoạn tiền nhộng và giai ñoạn nhộng
ñược mô tả như sau:
+ Ấu trùng tuổi 1: chiều dài và chiều rộng tối ña tương ứng 0,55 mm
và 0,13 mm. Phần ñầu có một ñôi râu và miệng hình nón, lớp biểu bì phần
miệng cấu tạo bằng chất kitin. Cơ thể hình thoi, 13 ñốt, lớp da trong suốt
không màu. Giai ñoạn này khoảng 3 – 4 ngày.
+ Ấu trùng tuổi 2: chiều dài và chiều rộng tối ña tương ứng 1,5 mm và
0,4 mm. ðầu của chúng tương tự như giai ñoạn tuổi 1. Cơ thể 13 ñốt, tròn cả
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7
hai ñầu. ðốt thứ 13 có 3 cặp gai rất ngắn ở mỗi bên. Giai ñoạn này khoảng 3 –

khoảng 48-78 h, trong khi con ñực tồn tại cho 23h - 30h (Rajamani et al, 2004
dẫn) [42].
Kết quả nghiên cứu của Omoloye A.A., Odebiyi J.A. [37] trên Orseolia
oryzivora Harris and Gagné (Diptera: Cecidomyiidae) cho thấy , trứng ñược
ñẻ thành chuỗi và số lượng rất ña dạng từ 2 – 4 hoặc hơn. Ấu trùng tuổi 1 dài
0,53; rộng 0,13; ñặc trưng bởi ñiểm nhỏ màu tối dễ thấy ở ñỉnh ñầu của cơ thể
vào ngày thứ 2 và một mảnh màu ñỏ cam từ ñốt thứ 6 ñến ñốt thứ 9 của hai
bên cơ thể. Ấu trùng tuổi 2 dài 1,54; rộng 0,48. Ấu trùng tuổi 3 dài 2,62; rộng
0,82. Ngày ñầu tiên nhộng có màu trắng sau mất dần màu trắng và dễ vỡ; trở
nên rám nắng theo thời gian. Có thể phân chia giới tính của nhộng vào ngày
thứ 4 của giai ñoạn này thông qua cơ quan sinh sản và kích thước cơ thể.
Trưởng thành ñực bay vòng quanh tích cực hơn; tuổi thọ tương ñối ngắn hơn
con cái (1 – 3 ngày). Trưởng thành cái giao phối một lần, trong ống trứng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9
toàn trứng, trứng sẵn sàng xuất hiện cho sự thụ tinh; tuổi thọ trung bình 2
ngày; Trưởng thành không giao phối có tuổi thọ dài hơn, ñến 6 ngày.
Kết quả nghiên cứu của Rajamani et al (2004)[42], cho biết vòng ñời
của sâu năn Orseolia oryzae Wood – Mason thay ñổi theo nhiệt ñộ. Dưới
nhiệt ñộ bình thường (24 – 35
0
C) và ñộ ẩm 85 – 90%, vòng ñời của sâu năn
khoảng 19 - 23 ngày. Trong ñó, giai ñoạn trứng khoảng 3-4 ngày, ấu trùng
tuổi 1 khoảng 3 - 4 ngày, ấu trùng tuổi 2 khoảng 3 - 4 ngày, ấu trùng tuổi 3
khoảng 6 - 7 ngày, và giai ñoạn nhộng 4 - 5 ngày. Vào mùa ñông (nhiệt ñộ
16 - 32
0
C; ñộ ẩm tương ñối 85 - 90%) vòng ñời sâu năn ñược hoàn thành
trong 25 - 34 ngày. Thời gian phát dục của từng pha: giai ñoạn trứng

khoảng 24 h, giai ñoạn nhộng khoảng 6 - 7 ngày.
Nghiên cứu về quá trình di chuyển của sâu non sâu năn Pachydiplosis
oryzae Wood - Mason ñến ñỉnh sinh trưởng cây lúa cho thấy, trứng bắt ñầu nở
vào lúc hoàng hôn, khoảng 72 giờ sau khi trứng ñược ñẻ. Các ấu trùng tuổi 1
nở trên lá và bẹ lá, sau ñó ñược di chuyển ñến ñỉnh sinh trưởng bằng việc di
chuyển vào mô cây, hoặc là bằng cách bất thường, liên tiếp thu hẹp con
ñường xoáy ốc giữa các bẹ lá liên tiếp hoặc chuyển ñộng theo ñường thẳng
phía dưới bẹ lá của lá mà chúng nở sau ñó theo ñường vòng tròn ở chân các
bẹ lá ñể ñến ñỉnh sinh trưởng. Hầu hết ấu trùng di chuyển ñến ñỉnh sinh
trưởng của thân chính, chỉ một số ít di chuyển ñến ñỉnh sinh trưởng của các
nhánh hình thành từ nách lá. Chúng chỉ gây hại các nhánh hình thành từ nách
lá khi có một số lượng lớn trứng nở trên cùng một cây lúa. Ấu trùng di
chuyển ñến ñỉnh sinh trưởng của cây lúa 2 tuần tuổi trong khoảng thời gian 6
- 12 giờ sau nở. ðộ ẩm tương ñối cao, ñủ ñể gây ra sự ngưng tụ trên bề mặt lá
là ñiều kiện cần thiết cho sự chuyển ñộng của ấu trùng. Trong ñiều kiện ẩm
ñộ thấp làm bề mặt cơ thể ấu trùng khô, cứng và chết. Chưa bao giờ quan sát
thấy ấu trùng tuổi 1 ñục vào bẹ lá hoặc mô thuộc mô phân sinh. Chúng ăn tại
ñỉnh sinh trưởng, trong khoảng cấu trúc ñó và mầm lá sơ khai non nhất, cơ thể
chúng nằm thẳng ñứng và ñầu hướng xuống dưới (Fernando, NaLini , 1968)
[25]
2.2.2. Kí chủ và triệu chứng gây hại của sâu năn Orseolia Oryzae Wood-
Mason.
Một số loài côn trùng thuộc họ Cecidomyiidae có tương tác phức tạp
với cây trồng. Chi Orseolia ñược ñại diện ở vùng Nam và ñông Nam Á sử
dụng thực vật thuộc họ hoà thảo Gramineae làm thức ăn có tương tác ñặc biệt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11

này. Thức ăn của chúng là các loài cỏ dại phát triển trong và xung quanh cánh

trong ñó bao gồm Ấn ðộ. Sau khi trứng nở, ấu trùng bò xuống giữa các lớp
bẹ lá ñể tiếp cận với mô phân sinh ñỉnh, nơi mà chúng sử dụng làm thức ăn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12

Quá trình ăn của ấu trùng là nguyên nhân dẫn ñến sự biến ñổi của bẹ lá hình
thành một vỏ bọc hình ống gọi là chồi bạc (silver shoot). ðây là triệu chứng
khác biệt giữa chồi bị sâu năn gây hại và chồi không bị hại. Khi sâu năn hoá
nhộng, chồi bạc ñược kéo dài và một lỗ nhỏ ñược khoan cho phép sự xuất
hiện của trưởng thành.

Nghiên cứu về sự hình thành “ống hành” (gall) và quan sát ñặc
ñiểm sinh thái các giai ñoạn chưa trưởng thành cho thấy, sự xuất hiện các
hành ñộng của ấu trùng tuổi 1 tại ñỉnh sinh trưởng kích thích sự hình thành
“ống hành” (gall) và ngăn cản sự phát triển tại ñỉnh sinh trưởng. Bình thường
lá sơ khởi bao khít chặt ñỉnh sinh trưởng (hình 2.3(5)). Dấu hiệu ñầu tiên của
sự hình thành “ống hành” (gall) là dần dần hình thành khoảng trống giữa cơ
sở ñỉnh sinh trưởng và lá sơ khởi non nhất (hình 2.3.(6)). Khi ấu trùng chuyển
sang tuổi 2, một ngọn xuyên tâm ñược hình thành bởi sự tăng nhanh về số
lượng tế bào ở trong bề mặt của lá sơ khởi non nhất, ở khu vực ngay sát phía
trên cao hơn phần cuối bụng của ấu trùng và thấp hơn phần lưỡi bẹ (hình
2.3.(7,8)). Khu vực tăng nhanh số lượng tế bào này quyết ñịnh ñộ cao của
“ống hành” (gall). Cái ngọn xuyên tâm phát triển hướng vào bên trong và tạo
nên hình dáng cái nút bịt kín phần phía dưới, hình thành khoảng trống “ống
hành” (gall) sơ khởi, bao gồm toàn bộ mô bẹ lá bao xung quanh ấu trùng tạo
thành một ống tròn (hình 2.3 (9)). Ở giai ñoạn này, khoảng trống “ống hành”
(gall) cao khoảng 2mm (dưới ñiều kiện ẩm ñộ cao và nhiệt ñộ trung bình
30
0

ñến một hoá chất không rõ nguồn gốc, gọi là cecidogen, tiết ra từ tuyến nước
bọt của côn trùng (Shin-Foon 1980). Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tham
gia của chất ñiều hoà sinh trưởng thực vật trong quá trình hình thành nên “ống
hành” của cây lúa (gall). Indole acetic acid (IAA) và tryptophan ở những cây
lúa bị sâu năn gây hại ñược xác ñịnh cao hơn so với cây khoẻ mạnh
(Balasubramanian and Purushothaman 1971). Trong nước bọt của côn trùng
có chứa IAA, hoạt ñộng như một chất cảm ứng. Polyphenol oxidase (PPO) là
một thành phần của nước bọt của côn trùng. Vai trò phức tạp của các hợp chất
phenolic và oxidases phenol là nền tảng ñể phát triển “ống hành”
(Ananthakrishnan 1998). Kết quả là sự xuất hiện “ống hành” bởi sự biến ñổi
của bẹ lá và phiến lá. (
Bentur et al
2004 dẫn)[14].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14Hình 2.3: Các giai ñoạn trong quá trình hình thành ống hành
(Fernando, NaLini, 1968) [25].
5: Thiết diện theo chiều dọc của ñỉnh sinh trưởng khi cây lúa không bị
sâu năn tấn công;
6: Thiết diện theo chiều dọc của ñỉnh sinh trưởng khi cây lúa bị nhiễm
sâu năn tuổi 1;
7: Thiết diện theo chiều dọc của ñỉnh sinh trưởng sau sự hình thành ống
hành;
8: Thiết diện theo chiều ngang của ống hành;
9: Thiết diện theo chiều dọc của ñỉnh sinh trưởng sau sự hợp nhất của
ống hành;
10: Thiết diện theo chiều dọc ñỉnh sinh trưởng khi ống hành kéo dài

Eastem India 17.6 1962.4 35.8 14.8 0.2
Southem India 11.3 2435.8 27.6 31.8 0.2
Total 28.9 _ 63.4 _ 0.5
Theo
Rajamani et al
(2004) [42] sâu năn Orseolia oryzae Wood - Mason
là một loài một loài dịch hại lúa quan trọng ở châu Á. Chúng gây hại thành
dịch và gây thiệt hại năng suất lúa ở bất cứ nơi nào có ñộ ẩm tương ñối cao
và nhiệt ñộ vừa phải. Ống hành thường xảy ra trong giai ñoạn ñẻ nhánh và ñôi
khi ở giai ñoạn trỗ bông. Trong tháng tư và tháng năm, những trận mưa trước
gió mùa ở Ấn ðộ tạo ñiều kiện thích hợp cho loài dịch này hoạt ñộng trên lúa
gieo và các cây kí chủ khác. Việc trồng lúa sớm bị hư hỏng nhiều. Côn trùng
hoạt ñộng ñỉnh cao giữa tuần cuối cùng của tháng tám và trong tuần ñầu tiên
của tháng mười.
Người ta ước tính rằng, hàng năm sâu năn làm thiệt hại 500 triệu USD
(Herdt 1991). Israel et al (1959), qua nghiên cứu ñã tìm thấy mối tương quan
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16

giữa sự gây hại của sâu năn/thiệt hại và mất mát năng suất. Họ ñưa ra phương
trình hồi quy (Y = 4,720.18 - 23.71X, trong ñó Y là sản lượng trong bảng Anh
cho mỗi mẫu Anh và X là % thiệt hại ở giai ñoạn phá hoại cao ñiểm). Họ báo
cáo rằng cứ tăng 1% trong tỷ lệ nhiễm sâu năn thì năng suất thiệt hại 0,5%
(tức là 26,6kg/ha). Israel và Prakasa Rao (1968) báo cáo rằng tỷ lệ mắc sâu
năn ngày càng tăng lên, kéo dài giai ñoạn ñẻ nhánh, làm cản trở quá trình làm
ñầy hạt thóc, làm giảm trọng lượng 1000 hạt. Ở Thái Lan, Hidaka et al (1974)
báo cáo rằng cứ thiệt hại 1% ống hành làm giảm 0,92% trong sản lượng ngũ
cốc. Prem Chand và Acharya (1983), bằng cách sử dụng các phương trình hệ
số hồi quy một phần, cho rằng ở giống lúa Sita, cứ tăng 1% tỷ lệ “ống hành”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status