Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Đường Canh tại huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG ĐÌNH QUÂN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ
MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI VỚI GIỐNG
CAM ĐƯỜNG CANH TẠI HUYỆN TAM ĐƯỜNG,
TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Thái Nguyên, năm 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG ĐÌNH QUÂN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ
MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI VỚI GIỐNG
CAM ĐƯỜNG CANH TẠI HUYỆN TAM ĐƯỜNG,
TỈNH LAI CHÂU
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số ngành: 60.62.01.10


mình, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của các cơ quan: Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên; Ủy ban nhân dân huyện Tam Đường; Ủy ban nhân dân
xã Bản Giang; các hộ dân và các đồng nghiệp.
Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thế Huấn thầy là
người trực tiếp hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn khoa Sau đại học, khoa Nông học và các thầy cô
đã tham gia giảng dạy chương trình cao học của Trường Đại học Nông Lâm - Đại
học Thái Nguyên, đã giúp đỡ và tham gia các ý kiến quý báu cho luận văn Nhân
dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn đến các đồng chí, đồng nghiệp đã giúp đỡ để tôi
hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái nguyên, tháng 11 năm /2015
Tác giả luận văn

Hoàng Đình Quân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài. ......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. .............................................................................. 2
3. Yêu cầu của đề tài. .................................................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tế của đề tài. .................................................................. 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4

2.1.4. Thời gian nghiên cứu ...................................................................................... 27
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 27
2.3. phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 28
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học................................................... 28
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đối
với giống cam Đường Canh ...................................................................................... 29
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu và tính toán ........................................................... 33
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 34
3.1. Điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, kêt quả phân tích đất của vùng
nghiên cứu ................................................................................................................. 34
3.1.1. Điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu ............................................................... 34
3.1.2. Hiện trạng sử dụng đất tại xã bản Giang ......................................................... 36
3.1.3. Kết quả đánh giá về các phẫu diện thổ nhưỡng chính tại xã Bản Giang. ....... 38
3.2. Nghiên cứu, đánh giá các đă ̣c điểm nông sinh ho ̣c của cây cam Đường
Canh và tình hình sâu bê ̣nh ha ̣i ................................................................................. 40
3.2.1. Khả năng sinh trưởng các đợt lộc của cây cam Đường Canh ......................... 40
3.2.2. Đă ̣c điể m hình thái lá cây cam Đường Canh. ................................................. 42
3.2.3. Đă ̣c điể m hình thái cây cam Đường Canh ...................................................... 43
3.2.4. Tình hình sâu bê ̣nh ha ̣i trên cây cam ĐườngCanh. ......................................... 43
3.3. Ảnh hưởng của một số chế phẩm điều hoà sinh trưởng đến sự đậu hoa,
đậu quả, năng suất, chất lượng cam Đường Canh..................................................... 45
3.4. Ảnh hưởng của một số Phân bón qua lá đến sự đậu hoa, đậu quả, năng
suất, cam Đường Canh .............................................................................................. 50
3.5. Ảnh hưởng của một số biện pháp cắt tỉa đến động thái sinh trưởng của quả
và năng suất cam Đường Canh ................................................................................. 54
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................................... 58
I. Kế t luâ ̣n .................................................................................................................. 58
II. Kiế n Nghi .............................................................................................................
58
̣

ĐK:

Đường kính

ĐVT: Đơn vị tính
Kg:

Kilogam

KL:

Khối lượng

NSTB: Năng suất trung bình
TB:

Trung bình

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất cam quýt trên thế giới đến năm 2012 .......................... 6
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng cây có múi năm 2005- 2011..................... 8
Bảng 1.3: Một số yêu cầu ngoại cảnh của cam ......................................................... 15
Bảng 3.1. Số liệu khí tượng trung bình của huyện Tam Đường 2014 - 2015........... 35

Bảng 3.17: Ảnh hưởng của việc phun phân bón qua lá Siêu Kali và Boom đến
các yếu tố cấu thành năng suất của Cam Đường Canh .................................. 54
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của các biện pháp cắt tỉa đến động thái sinh trưởng quả
của Cam Đường Canh .................................................................................... 55
Bảng 3.19: Ảnh hưởng của việc áp dụng các biện pháp cắt tỉa đến năng suất
Cam Đường Canh........................................................................................... 56

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


viii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Ảnh hưởng của việc phun kích phát tố hoa trái thiên nông và Atonic
đến động thái sinh trưởng quả của Cam Đường Canh ................................... 48
Hình 3.2: Ảnh hưởng của việc phun phân bón qua lá Siêu Kali và Boom đến
động thái sinh trưởng quả của Cam Đường Canh .......................................... 53
Hình 3.3: Ảnh hưởng của các biện pháp cắt tỉa đến động thái sinh trưởng quả
của Cam Đường Canh .................................................................................... 56

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài



2
Theo số liệu thống kê của Phòng Nông nghiệp&PTNT huyện Tam Đường,
tỉnh Lai Châu, diện tích cây ăn quả có múi trên địa bàn huyện còn rất khiêm tốn,
mới đạt khoảng trên 70 ha, trong đó diện tích trong thời kỳ KTCB khoảng 50 ha
(chủ yếu là các giống cam Đường Canh, Cam V2, Cam Sành, Cam Vinh), diện tích
trong thời kỳ kinh doanh trên 20 ha (Cam Đường Canh, được trồng tập trung tại xã
bản Hon, xã bản Giang), NSTB mới đạt gần 3,0 tấn/ha, sản lượng gần 60 tấn, giá trị
kinh tế ước trên 500 triệu đồng. Chất lượng sinh hóa quả còn thấp, nhiều quả ngọt
nhạt, quả nhỏ (12-15 quả/kg), mã quả chưa đẹp (không bóng). Tuy nhiên tại một số
hộ không ít cây Cam Đường Canh cho thu 150 - 200 kg quả/cây, giá trị 2 - 3 triệu
đồng. Trong 3 năm trở lại đây cây cam tại huyện Tam Đường được Lãnh đạo tỉnh
và huyện quan tâm đầu tư phát triển. Dự kiến đến 2018 trên địa bàn huyện sẽ hình
thành vùng sản xuất cam hàng hóa với quy mô 300ha, năng suất bình quân 10-12
tấn/ha, giá trị ước đạt 60-90 tỷ đồng. Đề cập các nguyên nhân ảnh hưởng đến sinh
trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng cam Đường Canh ở Tam Đường các nhà
kỹ thuật, trồng trọt xác định có nhiều nguyên nhân, nhưng có chung nhận định đó là
các biện pháp kỹ thuật chăm sóc trên vườn chưa được chú trọng, dẫn đến tỷ lệ đậu
quả thấp, quả non rụng sau tắt hoa nhiều, quả nhỏ, mã quả xấu, sinh hóa quả
kém....Để khắc phục các vấn đề trên cần giải pháp đồng bộ và sát thực tiễn của địa
phương. Vì vậy, việc triển khai đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và
một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Đường Canh tại huyện Tam Đường,
tỉnh Lai Châu” ngoài ý nghĩa khoa học, còn có tính thực tiễn cao, góp phần nâng
cao tỷ lệ đậu quả, hạn chế rụng quả, cải thiện màu sắc quả và chất lượng quả, thúc
đẩy sự phát triển cây ăn quả có múi trên địa bàn, nâng cao thu nhập và làm giàu cho
người trồng cam.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Xác đinh
̣ đă ̣c điể m nông sinh học của cam Đường Canh và ảnh hưởng của

4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần hoàn thiện các biện pháp kỹ thuật
nâng cao tỷ lệ đậu hoa, hạn chế rụng quả, tăng năng suất, chất lượng quả.
Tìm ra các biện pháp kỹ thuật phù hợp với cây cam Đường Canh đem lại
hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất ở Tam Đường.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu các đặc điểm nông sinh học.
Một năm cam quýt thường ra 3- 4 đợt lộc ( lộc Xuân Hè, Hè, Thu, Đông)
việc này tùy vào tuổi cây và điều kiện sinh thái nơi trồng. Quá trình ra lộc ở cam
quýt ảnh hưởng đến hiện tượng ra quả cách năm và khả năng điều chỉnh cân đối
giữa bộ phận dưới mặt đất và bộ cây trên mặt đất, quá trình ra lộc năm nay là tiền đề
cho quá trình ra lộc năm sau. Nếu có các biện pháp kỹ thuật hợp lý để điều chỉnh sự
ra lộc của cây sẽ hạn chế hiện tượng ra quả cách năm, phát triển các cành mẹ, tạo sự
cân đối giữa các bộ phận của cây, hạn chế sâu bệnh hại, làm tăng năng suất và chất
lượng cam quýt. Từ đó có thể thấy, việc nghiên cứu quá trình ra lộc, mối liên hệ
giữa các đợt lộc trong năm của cây là những điều thiết thực cho việc tìm ra các biện
pháp kỹ thuật cần thiết cho cây.
Trong quá trình sinh trưởng, phát triển tạo năng suất phẩm chất thì các chất
dinh dưỡng đều có vai trò quan trọng đối với cây trồng. Các chất này được người
trồng cung cấp vào đất qua rễ hấp thụ cho cây, ngoài ra người trồng có thể cung cấp
trực tiếp cho cây bằng cách phun qua lá. Biện pháp này bổ sung nhanh chóng một

1.2. Nguồn gốc cam quýt
Trong các loại cây ăn quả, cùng với nho các loại cây có múi là loại cây trồng
có lịch sử lâu đời nhất. Có nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc của cây cam quýt,
song nhìn chung nhiều tác giả cho rằng cây cam quýt có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới
Đông Nam Á, trải dài từ đông Ả rập tới Philippin và từ nam dãy Himalaya tới
indonesia, Úc.
Theo Angler và Tanaka cho rằng cây cam có nguồn gốc ở Ấn Độ và Miến
Điện. Các tác giả Trung Quốc thì cho rằng phần lớn các loài hiện trồng ở Trung
Quốc đều là nguyên sản (trừ bưởi, song cũng đã được nhập vào Trung Quốc cách
đây 2000 năm), Trần Thế Tục (1980) [24]. Ở Trung Quốc nghề trồng cam quýt đã
có cách đây 3.000-4.000 năm, từ thời Hán đã khá phát triển sang thời Tống đã có
cuốn “Quýt lục” của Hàn Ngạn Trực, ghi chép tỉ mỷ về phân loại, cách trồng và chế
biến. Điều này cũng khẳng định thêm rằng nguồn gốc các giống cam, chanh (Citrus
sinensis Obeck) và các giống quýt ở Trung Quốc theo đường ranh giới gấp khúc,
Tanaka (1945) [42].
Quê hương của các loài quýt (Citrus reticulata Blanco) có lẽ ở Đông Dương
và miền Nam Trung Quốc, được các thương gia mang tới miề n Đông Ấn đô ̣. Vùng
sản xuất xuất truyền thố ng của quýt là ở Châu Á. Quýt đươ ̣c đưa đế n châu Âu muô ̣n
hơn nhiều so với các loài cây có múi khác; giố ng “Willowleaf” (Citrus delicosa
Tenole) đã được mang từ Trung Quố c tới vùng Điạ Trung Hải sau 1805 và trở thành
cây trồ ng chiń h của vùng này, loài Citrus reticulata thậm chí còn muô ̣n hơn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


6
Các loa ̣i cây có múi nhỏ có thê ăn đươ ̣c như kumquat (Fortunella margarita
[Lour] Swingle) từ miề n Nam Trung Quố c và cam ba lá ( Poncirus trifoliate [L]
Raf) từ trung tâm và phiá Bắ c Trung Quố c cũng là những loài rấ t quan tro ̣ng làm


Đại
23.162
Dương

3.816.692

309.866

1.725.280

384.320

23.099

3.878.121

1.633.849

313.218

1.720.720

369.219

22.099

4.059.105

2012


2010

128.493

211.391

198.399

186.594

182.043

170.100

Sản

2012

7.928.103

5.699.221

34.199.142

79.199.142

400.934 68.223.759

Lượng

291.086

(ha)

2011

1.435.557

2010
Năng

(Nguồn FAOSTAT năm 2013)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7
Cam quýt nổi tiếng thế giới hiện nay được trồng phổ biến ở những vùng có
khí hậu khá ôn hòa thuộc vùng Á nhiệt đới hoặc vùng khí hậu Ôn đới ven biển chịu
ảnh hưởng của khí hậu Đại dương.
Các nước trồng cam quýt nổi tiếng hiện nay đó là:
- Địa Trung Hải và Châu Âu bao gồm các nước: Tây Ban Nha, Italia, Hy
Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Isaren, Tunisia, Algeria
Vùng Bắc Mỹ bao gồm các nước: Hoa Kỳ, Mexico
Vùng Nam Mỹ bao gồm các nước: Braxin, Venezuela, Argentina, Uruguay.
Vùng Châu Á bao gồm các nước: Trung Quốc và Nhật Bản.
Các hòn đảo Châu Mỹ bao gồm các nước: Jamaica, Cu Ba, Cộng hòa Dominica.
Qua bảng số liệu trên có thể thấy trong giai đoạn từ năm 2010 - 2011 trên thế
giới không chỉ diện tích trồng các cây cam quýt tăng lên mà năng suất và sản lượng

Sau khi giải phóng đất nước cho đến những năm 60 của thế kỷ 20 cam quýt ở
Việt Nam vẫn là những cây trồng hiếm, chưa được phổ biến, mà chỉ được trồng chủ
yếu là trong nhà dân. Cam chỉ được trồng tập trung ở một số vùng chuyên canh như
Xã Đoài (Nghệ An), Bố Hạ (Bắc Giang) đây là 2 vùng chuyên canh về cam trong
những năm đó. Mặc dù, có vùng chuyên canh cam nhưng trên thị trường cam quýt
vẫn là mặt hàng hiếm có.
* Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam ở trong nước.
Tốc độ phát triển cây có múi ở nước ta trong vòng hơn 10 năm trở lại đây
tương đối nhanh, trong đó tốc độ tăng trưởng ở các tỉnh phía Nam nhanh hơn các
tỉnh phía Bắc, đặc biệt là ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng cây có múi năm 2005- 2011
Chỉ tiêu

2005

2008

2009

DT cả nước (ha)

87.200

144.600

142.461

139.545,9

138.251,2


110.900

114.481,4

112.959,1

-Miền Bắc

19.900

35.900

47.900

39.472,8

38.117,6

-Miền Nam

40.200

72.600

73.000

75.008,8

74.841,4


141,75

128,6

SL cả nước (tấn)

606.400

1.121.600

1.221.800

1.308.393,7

1.350.220,0

-Miền Bắc

147.300

285.500

325.500

331.854,3

339.729,0

-Miền Nam

bằng sông Hồng, khu 4 cũ (Nghệ An, Thanh Hóa), các nông trường trồng cam như
Cao Phong-Hòa Bình, 19/5, 3/2 khu vực Phủ Quỳ-Nghệ An, vùng cam quýt Văn
Giang-Hưng Yên...nhiều diện tích cam quýt đạt 50-70 tấn quả/ha, giá trị 800-1.000
triệu đồng, cá biệt một số cây cam sản lượng đạt 300 kg/cây, giá trị đạt gần 10 triệu
đồng. Có thể thấy giữa năng suất trung bình cả nước và năng suất các vườn thâm
canh có một khoảng cách rất xa, điều này khẳng định tiềm năng năng suất cam của
từng khu vực còn có thể nâng cam được khá nhiều nếu được đầu tư, thâm canh
đúng mức.
1.4.2. Các vùng trồng cam quýt chính ở Việt Nam
+ Vùng đồng bằng sông cửu long
Theo Trần Thế Tục (1980), các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh
Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng và An Giang có vị trí từ 9 015’ đến 10030’ vĩ
bắc và 1050 đến 106045’ độ kinh đông, địa hình rất bằng phẳng, có độ cao từ 3 - 5m
so với mặt nước biển. Các yếu tố khí hậu, nhiệt độ, ẩm độ, lượng mưa và ánh sáng ở
vùng này rất phù hợp với việc phát triển sản xuất cây có múi. Lịch sử trồng cam
quýt ở đồng bằng sông Cửu Long có từ lâu đời nên người dân ở đây rất có kinh
nghiệm trồng trọt, chăm sóc loại cây ăn quả có múi. Cam quýt được trồng chủ yếu ở
các vùng đất phù sa ven sông hoặc trên các cù lao lớn nhỏ của sông Tiền, sông Hậu
có nước ngọt quanh năm, nơi đây có tập đoàn giống cam quýt rất phong phú như:
Cam chanh, cam sành, Bưởi, chanh Giấy, quýt,... [24].
Theo Gurdwer, cam của Nam Bộ trái lớn, hương vị tuyệt hảo, vượt xa loại
cam mang từ Trung Hoa vào cùng mùa. Các giống được ưa chuộng và trồng nhiều
hiện nay là: Cam sành, cam Mật, quýt Tiêu (quýt hồng), quýt Siêm, quýt Đường,
bưởi Đường, bưởi Năm Roi, bưởi Long Tuyễn...Năng suất các giống kể trên ở điều
kiện khí hậu, đất đai vùng đồng bằng sông Cửu long tương đối cao [40].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



dạng [1], [3], [10].
Thời kỳ này có khoảng 3.000 ha cam quýt và phát triển khá mạnh mẽ, sản
lượng hàng năm đã đạt vài nghìn tấn. Năng suất bình quân những năm đó vào
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


11
khoảng 135 -140 tạ/ha. Năng suấ t trung biǹ h của vùng cam đất đỏ bazan Phủ Quỳ
(Nghệ An) đạt bình quân toàn nông trường 220 tạ/ha [4]. Giai đoa ̣n từ năm 1975 trở
lại đây ở miền Bắc diện tích và sản lượng cam có xu hướng giảm dần, những diện
tích được trồng vào thời kỳ 1960 -1965 thì nay đã già cỗi, sâu bệnh rất nặng. Vì
vậy, đã chuyển sang trồng các loại cây khác hoặc trồng lại. Tuy nhiên vào thời điểm
đó, ở miền Nam, diện tích và sản lượng cam quýt lại tăng lên nhất là khu vực tư
nhân, các tỉnh có diện tích cam nhiều như Vĩnh Long, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng
Tháp... [4].
Cam quýt của nước ta phong phú về chủng loại giống, có nhiều giống nổi
tiếng đặc trưng cho vùng. Tuy nhiên việc mở rộng diện tích cam quýt còn gặp nhiều
khó khăn, đó là do điều kiện thời tiết thất thường, cơ sở hạ tầng yếu kém, tiếp cận
thị trường khó khăn, trình độ thâm canh thấp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất còn chậm chạp do trình độ dân trí không đồng đều giữa các vùng,
công tác bảo vệ thực vật chưa được quan tâm chu đáo, công tác tuyển chọn giống và
sản xuất cây giống chất lượng chưa được chú trọng đúng mức [7], [30].
Phát triển cam quýt ở nước ta phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước là
chủ yếu và một phần dùng cho xuất khẩu. Hiện nay với khoảng trên 60 triệu dân
sống ở các thành phố, thị xã, thị trấn, mức tiêu thụ quả đang có xu hướng tăng lên.
Tập quán tiêu thụ quả của nhân dân ta từ xưa đã thành truyền thống. Quả là
nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của dân đô thị. Trong các ngày giỗ chạp, ngày hội,
ngày tết, thăm hỏi lẫn nhau...nhân dân cũng dùng đến quả tươi, với mức sản xuất

lá thưa và to; cành Thu: ra vào tháng 8,9 được mọc ra chủ yếu từ cành xuân và cành
hè cùng năm. Cành Đông: ra vào tháng 11,12 thường sinh ra trên cành quả vô hiệu.
Cành đông là cành yếu nhất trong 4 loại cành.
- Tuổi thọ lá có thể tồn tại trên cây từ 15 đến 24 tháng nhưng lá hết thời kỳ
sinh trưởng sẽ rụng rải rác trong năm, mùa Đông thường rụng nhiều hơn. Lá có
quan hệ chặt chẽ với sản lượng nhất là trọng lượng quả do đó việc chăm sóc
nuôi dưỡng bộ lá xanh và tồn tại lâu trên cây là biện pháp tăng năng suất và
chất lượng quả.
- Hoa lưỡng tính có khả năng tự thụ, tràng hoa thường có màu trắng, thường
có 5 cánh, nhị nhiều có từ 20 - 40 nhị. Hoa được phân hoá từ mùa đông năm
trước trong điều kiện khô và nhiệt độ thấp, thường phân hoá hoa từ tháng 11
đến tháng 12.
- Quả thuộc loại quả mọng, vỏ quả dày, mỏng khác nhau tuỳ từng loài,
giống, được chia làm 2 phần, phần vỏ ngoài và phần vỏ giữa. Phần vỏ ngoài gồm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


13
lớp biểu bì trên, là biểu bì của tử phòng do các tế bào sừng dày cam, xen kẽ có các
khí khổng. Phần vỏ giữa gồm 2 lớp: lớp sắc tố và lớp trắng. Lớp sắc tố màu trắng do
mấy chục tầng tế bào chứa nhiều sắc tố hợp thành một lớp mỏng do đó khi quả xanh
nhờ có diệp lục mà quả có thể quang hợp được còn khi quả chín vỏ quả chuyển
xang màu vàng hoặc màu đỏ. Lớp trắng dưới lớp sắc tố là lớp cùi độ dày mỏng của
lớp cùi này phụ thuộc vào từng giống. Thành phần hoá học của lớp trắng: 75% là
nước, còn lại là chất khô trong đó có (20% protein, 44% là đường, 33% xenlulo, 3%
là khoáng chất các loại).
Theo từ điển bách khoa Nông nghiệp, NXB trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội
năm 1991: “Cam là cây ăn quả nhiệt đới và cận nhiệt đới, cây nhỡ, thân gai hoặc ít

chất khô hoà tan (TSS) cao hơn và hàm lượng axít giảm.
Tóm lại nhiệt độ là yếu tố khí khậu rất quan trọng đối với sinh trưởng, phát
triển cũng như năng suất chất lượng của cam, bởi vậy việc chọn vùng trồng trước
hết phải xem xét yếu tố nhiệt độ xem có phù hợp hay không.
1.5.2.2. Yêu cầu về ẩm độ
Ẩm độ và nước: cây cam là cây ưa độ ẩm trung bình, nhưng nước cần trong
suốt thời kỳ sinh trưởng và phát triển của chúng, cần nhiều nhất trong thời kỳ lúc
hạt nảy mầm và lúc ra hoa kết quả, tối thiểu phải đạt 1.270 mm/năm. Do đó vườn
trồng cam đều phải chú ý tới hệ thống tưới tiêu phục vụ tưới cho cây nhất là trong
vụ khô. Việt Nam có tổng lượng mưa phù hợp với cây cam tuy nhiên do phân bố
trong năm không đều, nên mùa khô vẫn cần tưới nước cho cây. Ngược lại cây cam
không chịu được ngập úng (khi ngập úng rễ bị thối, lá rụng, cây sẽ chết).
Ẩm độ không khí: Với cam độ ẩm không khí cần đạt trên dưới 70%. Đủ
ẩm, quả lớn đều, mã quả đẹp, vỏ mỏng, múi nhiều nước, ít rụng. Độ ẩm quá cao
tạo điều kiện cho bệnh chảy gôm phát triển gây hại nặng.
1.5.2.3. Lượng mưa
Các thời kỳ cần nước của cam là các thời kỳ: Bật mầm, phân hoá mầm hoa,
ra hoa và phát triển quả. Lượng nước cần hàng năm đối với 1 ha cam quýt từ 9.000 12.000 m3, tương đương với lượng mưa 900 - 1.200 mm/năm. Với cam, lượng nước
cần khoảng 10.000- 15.000 m3/ha/năm. Nhìn chung lượng mưa ở các vùng sản xuất
nông nghiệp ở nước ta đủ cho nhu cầu nước cho cam (1.400 - 2.500mm/năm) nhưng
phân bố không đều giữa các tháng trong năm, do đó ảnh hưởng không tốt tới năng
suất và phẩm chất quả.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


15
1.5.2.4. Ánh sáng


* Dinh dưỡng cam quýt.
- Đất phải giàu mùn (hàm lượng từ 2 - 2,5% trở lên) hàm lượng các chất dinh
dưỡng NPK, Ca, Mg... phải đạt mức độ từ trung bình trở lên (N: 0,1 - 0,15%, P2O5
dễ tiêu từ 5- 7mg/100g. K2O dễ tiêu từ 7 - 10mg/100g. Ca, Mg từ 3 - 4 mg/100g)
- Độ chua (PH) : Độ pH thích hợp là 5,5-6,5
- Tầng dầy : trên 1 m
- Thành phần cơ giới cát pha hoặc đất thịt nhẹ (cát thô đến đất thịt nhẹ chiếm
65- 70%) thoát nước (tốc độ thấm của nước từ 10- 30cm/giờ)
- Độ dốc từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status