Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệuLÊ
và VIẾT
kết quảĐẠI
nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ râ nguồn gốc.

“NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
Tác giả luận văn
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT
ĐỐI VỚI

GIỐNG CAM VINH TRỒNG TẠI HUYỆN LỤC YÊN,
TỈNH YÊN BÁI”

NGUYỄN DANH ĐỨC

LUẬN V N THẠC S KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Thái Nguyên - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực, đầy đủ, rõ nguồn gốc và chưa được sử dụng để bảo vệ
một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện
luận văn này đã được cảm ơn.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn, trước khoa
và nhà trường về các thông tin, số liệu trong đề tài./.



iả

Lê Viết Đại

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ii

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. N u ễn T ế Huấn
là người hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo khoa Nông
học, Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, các thầy cô đã tham gia giảng dạy
chương trình cao học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện, Ủy
ban nhân dân xã Tân Lĩnh, khuyến nông viên của các xã và các hộ gia đình
mà tôi tiến hành điều tra, nghiên cứu trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên
Bái đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện đề tài.

4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
C ƣơn 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài. ......................................................................... 4
1.1.1. Đặc điểm nông sinh học .......................................................................... 4
1.1.2. Sử dụng các chất điều tiết sinh trưởng .................................................... 5
1.2. Tình hình sản xuất cam trên thế giới và Việt Nam .................................... 5
1.2.1. Tình hình sản xuất trên thế giới .............................................................. 5
1.2.2. Tình hình sản xuất trong nước ................................................................ 7
1.3. Tình hình nghiên cứu về cam quýt........................................................... 12
1.3.1. Một số nghiên cứu về đặc điểm sinh thái.............................................. 12
1.3.2. Một số nghiên cứu về đặc điểm thực vật học ....................................... 15
1.3.3. Một số nghiên cứu về dinh dưỡng đối với cam quýt ............................ 23
1.3.4. Sâu bệnh hại cam quýt và các biện pháp phòng trừ .............................. 30
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iv

1.4. Tình hình sản xuất cây ăn quả tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. ........... 34
C ƣơn

. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 38

2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 38
2.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu ................................................................ 38
2.3. Vật liệu nghiên cứu .................................................................................. 38
2.4. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 39
2.5. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 39

3.2.3. Ảnh hưởng của một số chế phẩm bón qua lá đến các yếu tố cấu thành
năng suất, năng suất của cam Vinh ......................................................... 53
3.2.4. Ảnh hưởng của một số chế phẩm bón qua lá đến chất lượng quả cam Vinh 55
3.2.5. Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng các chế phẩm phân bón lá trên cam
Vinh ......................................................................................................... 55
3.3. Ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến sự rụng hoa, rụng
quả, năng suất và chất lượng quả cam Vinh. .......................................... 57
3.3.1. Ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến động thái ra hoa,
đậu quả của cam Vinh ............................................................................. 57
3.3.2. Ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến động thái rụng
quả của cam Vinh .................................................................................... 58
3.3.3. Ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến các yếu tố cấu
thành năng suất, năng suất của cam Vinh ............................................... 59
3.3.4. Ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến chất lượng quả
cam Vinh ................................................................................................. 60
3.3.5. Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng các chất điều hòa sinh trưởng trên
cam Vinh ................................................................................................. 61
3.4 Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến năng suất, chất lượng của
cam Vinh ................................................................................................. 62
3.4.1. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến thành phần cơ giới đất .. 62
3.4.2. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến tỉ lệ ra hoa, đậu quả của
cam Vinh ................................................................................................. 63
3.4.3. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến tỉ lệ rụng quả của cam Vinh.. 64
3.4.4. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến năng suất và các yếu tố
cấu thành năng suất của cam Vinh .......................................................... 64
3.4.5. Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến chất lượng của cam Vinh65
3.4.6. Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng các loại phân hữu cơ trên cam Vinh
................................................................................................................. 66
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 67
1. Kết luận ....................................................................................................... 67

CT

: Công thức

ĐBSCL

: Đồng bằng sông Cửu Long

ĐK

: Đường kính

FAO

: Food and Agricultural Organization of
the United National

GAP

: Good Agricultural Practices

IPM

: Quản lý dịch hại tổng hợp

NCCAQ

: Nghiên cứu cây ăn quả

TB

tỉnh Yên Bái ................................................................................................ 50
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của một số chế phẩm bón qua lá đến động thái ra hoa,
đậu quả của cam Vinh ................................................................................. 51
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của một số chế phẩm bón qua lá đến động thái rụng
quả của cam Vinh ........................................................................................ 52
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của một số chế phẩm bón qua lá đến các yếu tố cấu
thành năng suất của cam Vinh. ................................................................... 53
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của một số chế phẩm bón qua lá đến chất lượng quả
cam Vinh ..................................................................................................... 55
Bảng 3.10. Hiệu quả kinh tế sử dụng các chế phẩm phân bón lá trên cây cam
Vinh ............................................................................................................. 56
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến động thái ra
hoa, đậu quả của cam Vinh ......................................................................... 57
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến động thái
rụng quả của cam Vinh ............................................................................... 58
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ix

Bảng 3.13. Ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến các yếu tố
cấu thành năng suất của cam Vinh .............................................................. 59
Bảng 3.14: Ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến chất lượng
quả cam Vinh .............................................................................................. 60
Bảng 3.15. Hiệu quả kinh tế sử dụng các chất điều hòa sinh trưởng trên cam
Vinh ............................................................................................................. 61
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến thành phần cơ giới
đất ................................................................................................................ 63


MỞ ĐẦU
Tín

ấp t iết ủ đề t i
Cây ăn quả có múi (Citrus spp) nói chung là loại cây ăn quả lâu năm, đã

và đang được trồng phổ biến ở nước ta và trên thế giới, chiếm vị trí quan
trọng trong ngành sản xuất cây ăn quả thế giới với sản lượng khoảng 100 140 triệu tấn quả/năm. Cây có múi có giá trị dinh dưỡng cao, vừa phục vụ ăn
tươi và chế biến.
Những năm gần đây, cây ăn quả nước ta tăng nhanh cả về diện tích, năng
suất và sản lượng. Hiện nay, cả nước có khoảng 832 nghìn ha cây ăn trái, sản
lượng ước đạt 7 triệu tấn. Năm 2011, cây có múi chiếm 18% diện tích cây ăn
quả cả nước, sản lượng hàng năm là 1,5 triệu tấn. Việt Nam tuy là nước trồng
nhiều cam quýt và có lịch sử trồng trọt từ lâu nhưng năng suất, chất lượng và
các sản phẩm của các giống cam quýt trước đây còn ở mức khiêm tốn, chưa
đáp ứng được yêu cầu cũng như tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế.
Yên Bái là tỉnh miền núi phía Bắc, được chia thành 9 huyện, thị, thành
phố. Ngoài những loại cây trồng đặc sản như gạo nếp Tú Lệ, bưởi Đại Minh
... không thể không nhắc tới cam Sành Lục Yên. Đây là loại cây trồng đã rất
nổi tiếng từ nhiều năm nay của người dân vùng đất ngọc Lục Yên. Năm 2014
tổng diện tích cây ăn quả có múi gồm cam, cam, quýt...toàn tỉnh là 1.710 ha
thì Lục Yên chiếm diện tích 343 ha trong đó chủ yếu là cam sành.
Cây cam sành đã gắn liền với người dân tại huyện Lục Yên từ nhiều
năm nay, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nhiều hộ dân ở các xã Khánh
Hòa, Mường Lai, thị trấn Yên Thế, Tân Lĩnh... Tuy nhiên, trong một vài năm
trở lại đây diện tích cam sành đã giảm mạnh, năng suất thấp, chất lượng kém.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình hình sản xuất hiện nay, trong đó có
nguyên nhân giống bị nhiễm một số loại bệnh nguy hiểm đặc biệt là bệnh
greening, quá trình trồng, chăm sóc chưa được người dân đầu tư đúng mức

giống cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái”
2. Mụ đí

v

êu ầu ủ đề t i

2.1. Mục đích của đề tài
Đánh giá được đặc điểm nông sinh học của giống cam Vinh trồng tại
huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
Xác định được một số biện pháp kỹ thuật thích hợp như sử dụng chất
điều hòa sinh trưởng, phân bón qua lá, phân hữu cơ vi sinh đối với giống cam
Vinh trồng tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái nhằm nâng cao năng suất, chất
lượng quả.
2.2. Yêu cầu của đề tài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3

Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của giống cam Vinh trồng
tại huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái.
Thử nghiệm ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng, phân bón
qua lá, phân hữu cơ vi sinh đến sự ra hoa, đậu quả, năng suất, chất lượng quả
cam Vinh trồng tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
3 Ýn

ĩ k o

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


4

C ƣơn I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Cơ sở k o



ủ đề t i

1.1.1. Đặc điểm nông sinh học
Cam quýt được xếp vào loại cây ăn quả lâu năm, quá trình sinh trưởng, ra
hoa kết quả chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố nội tại (di truyền) và các yếu tố
ngoại cảnh như nhiệt độ, ánh sáng, đất đai, khí hậu,...
Tùy vào tuổi cây và điều kiện sinh thái nơi trồng trọt, trong chu kỳ sống một
năm, cam quýt thường ra 3 - 4 đợt lộc (lộc Xuân, Hè, Thu và Đông). Quá trình ra
lộc ở cam quýt có liên quan khá nhiều đến hiện tượng ra quả cách năm và khả năng
điều chỉnh cân đối giữa bộ phận dưới mặt đất và bộ phận trên mặt đất, quá trình ra
lộc năm nay sẽ là tiền đề cho sự ra hoa kết quả của năm sau. Nếu có các biện pháp
kỹ thuật hợp lý để điều khiển quá trình ra lộc sẽ hạn chế hoặc loại bỏ hoàn toàn hiện
tượng ra quả cách năm, bồi dưỡng cành mẹ của cành quả năm sau, điều chỉnh cân
đối giữa các bộ phận dưới và trên mặt đất, hạn chế sâu bệnh hại, góp phần nâng cao
năng suất, chất lượng của cam quýt. Từ cơ sở khoa học này, việc nghiên cứu quá
trình ra lộc, mối liên hệ của các đợt lộc trong năm nhằm có thêm các thông tin cơ
bản - tiền đề của các biện pháp kỹ thuật là cần thiết.

biển chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương.
Các nước trồng cam quýt nổi tiếng hiện nay đó là:
- Địa Trung Hải và Châu Âu bao gồm các nước: Tây Ban Nha, Italia,
Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Isaren, Tunisia, Algeria
- Vùng Bắc Mỹ bao gồm các nước: Hoa Kỳ, Mexico...
- Vùng Nam Mỹ bao gồm các nước: Braxin, Venezuela, Argentina,
Uruguay.
- Vùng Châu Á bao gồm các nước: Trung Quốc và Nhật Bản.
- Các hòn đảo Châu Mỹ bao gồm các nước: Jamaica, Cu Ba, Cộng hòa
Dominica.
Theo thống kê của FAO, năm 2000 tổng sản lượng cam quýt trên thế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


6

giới là 85 triệu tấn và phần tiêu thụ khoảng 79,3 triệu tấn, tăng trưởng hàng
năm 2,85%. Tiêu thụ sẽ tăng lên ở các nước đang phát triển và giảm ở các
nước phát triển. Cam là thứ quả tiêu thụ nhiều nhất chiếm 73% quả có múi,
tập trung ở các nước có khí hậu á nhiệt đới ở các vĩ độ cao hơn 20-220 nam và
bắc bán cầu, giới hạn phân bố từ 35 vĩ độ nam và bắc bán cầu, có khi lên tới
40 vĩ độ nam và bắc bán cầu. Dự báo trong những năm của thập kỷ 2000 mức
tiêu thụ quả có múi của thị trường thế giới tăng khoảng 20 triệu tấn.
Các nước xuất khẩu cam quýt chủ yếu đó là: Tây Ban Nha, Israel, Ma
rôc, Italia. Các giống cam quýt trên thị trường được ưa chuộng là:
Washington, Navel, Valenxia Late của Ma Rôc, Samouti của Isarel, Maltaises
của Tunisia, và các giống quýt Địa trung hải như: Clemention, quýt Đá Danxy
và Unshiu được rất nhiều người ưa chuộng.

6-2012

Sản lƣợng
(tấn/ha)
7.420.340

Năm

Diện tích (ha)

2006

1.125.738

2007

1.211.166

81,79

9.905.522

2008

1.163.123

90,60

10.537.717


12.840.318

(Nguồn Faostat, 2013)
Theo số liệu thống kê của FAO, sản lượng cam quýt thế giới có chiều
hướng tăng nhanh trong nhưng năm trở lại đây cả về năng suất và diện tích.
Năm 2006 diện tích cây có múi là trên 1,1 triệu ha, năng suất 65,92 tạ/ha, đến
năm 2012 diện tích đã tăng lên hơn 1,3 triệu ha, năng suất đạt 94,85 tạ/ha.
Tổng sản lượng cam quýt thế giới năm 2012 ước độ gần 13 triệu tấn với tổng
diện tích tập trung chủ yếu ở các nước có khí hậu á nhiệt đới.
Xuất khẩu quả có múi hiện nay ước tính khoảng 10% sản lượng thu
hoạch của cây ăn quả có múi. Phần lớn lượng quả có múi xuất khẩu là ở vùng
Bắc bán cầu, chiếm 62% sản lượng quả có múi xuất khẩu của thế giới. Quả có
múi chủ yếu được tiêu thụ ở các nước phát triển.
1.2.2. Tình hình sản xuất tron nƣớ
Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, thích hợp với nhiều loại cây
trồng trong đó có các loại cây ăn quả, đặc biệt là các loại cam quýt. Theo sử
sách "Vân đài loại ngữ" của Lê Quý Đôn có viết: Nước Việt Nam cũng có rất
nhiều thứ cam: Cam Sen (gọi là Liên Cam), cam Vú (Nhũ cam) loại quả có vá
máng và mỡ, vừa chua vừa ngọt; cam sành (Sinh cam) vá dày, vị chua; cam
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


8

Mật (mật cam) vá máng, vị chua; cam Động Đình quả to, vá dày, vị chua;
cam Giấy (chỉ cam) tức là Kim quýt, vá rất máng, sắc hồng, trông mã đẹp, vị
chua; quất Trục (cây quýt) ghi trong Thiên Vũ Cống và sách Thu Thư là tài
sản rất quý của Nam Phương đem sang Trung Quốc trước tiên.


2003

52.297

99,107

518.300

2007

67.300

100,728

677.900

2008

66.100

106,293

702.600

2009

66.737

107,584

http://www.lrc.tnu.edu.vn


9

Theo niên giám thống kê năm 2012 diện tích cây cam của nước ta ước
tính trên 42.700 ha, sản lượng đạt 520.845 tấn quả. Trong đó các tỉnh phía Nam
có sản lượng lớn hơn, còn các tỉnh phía Bắc các loại quả cam chất lượng quả
cao hơn.
Trồng cam nhanh cho thu hoạch quả, lãi suất cao hơn nhiều loại cây ăn
quả khác. ở nước ta, 1 ha cam ở thời kỳ 8 năm tuổi, năng suất trung bình 16
tấn lãi thuần đạt được khoảng 10 - 12 triệu đồng/năm. Nếu thâm canh đạt
năng suất 20 tấn/ha và lãi xuất có thể là 20 - 25 triệu đồng/ha/năm. Cây cam
có thể sống và cho thu hoạch quả trong vòng 25 - 30 năm. Đất tốt, điều kiện
thâm canh cao, khí hậu thích hợp thì tuổi thọ của cây cam có thể kéo dài 50 100 năm.
Nghệ An, cây cam đã được trồng ở hầu khắp huyện thị từ lâu đời.
Nhưng cây cam thực sự được phát triển mạnh trên quy mô lớn, tập trung là từ
những năm 60 với các giống cam nổi tiếng như cam Xã Đoài, cam Sông Con
và một số giống nhập nội. Tập trung chủ yếu ở vùng đất gò đồi thấp bán sơn
địa như các huyện Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Con Cuông, Tân Kỳ… Ngoài khu
vực quốc doanh, cây cam còn được trồng khá phổ biến ở vườn hộ trên hầu
khắp các vùng nông thôn trong tỉnh, đặc biệt đã hình thành các vùng cam nổi
tiếng về chất lượng với giống cam đặc sản: cam Xã Đoài (Nghi Lộc). Hàng
năm Nghệ An cung cấp cho thị trường Hà Nội và các tỉnh phía Bắc một khối
lượng cam đáng kể với chất lượng nổi tiếng mà người tiêu dùng quen gọi là
Cam Vinh.
Tổ chức tiêu thụ sản phẩm quả có múi cũng rất đa dạng, ngoài hệ thống
chỉ đạo sản xuất lưu thông phân phối của nhà nước và Tổng Công ty Rau quả
Trung ương với các đơn vị trực thuộc, dưới tác động của cơ chế thị trường, hệ
thống tổ chức tiêu thụ quả tươi của tư nhân được hình thành một cách rộng

từ lâu đời nên người dân ở đây rất có kinh nghiệm trồng trọt, chăm sóc loại
cây ăn quả có múi. Cam quýt được trồng chủ yếu ở các vùng đất phù sa ven
sông hoặc trên các cù lao lớn nhỏ của sông Tiền, sông Hậu có nước ngọt
quanh năm, nơi đây có tập đoàn giống cam quýt rất phong phú như: Cam
chanh, cam sành, Bưởi, chanh Giấy, quýt.... Cam của Nam Bộ trái lớn, hương
vị tuyệt hảo, vượt xa loại cam mang từ Trung Hoa vào cùng mùa. Các giống
được ưa chuộng và trồng nhiều hiện nay là: cam sành, cam mật, quýt tiều
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


11

(quýt hồng), quýt siêm, quýt đường, bưởi đường, bưởi năm roi, bưởi long
tuyễn...năng suất các giống kể trên ở điều kiện khí hậu, đất đai vùng đồng
bằng sông Cửu long tương đối cao.
+ Vùng khu 4 cũ
Gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh trải dài từ 180 đến 20 030’
vĩ độ bắc, trọng điểm trồng cam quýt vùng này là vùng Phủ Quỳ - Nghệ An
gồm một cụm các Nông trường chuyên trồng cam với diện tích năm 1990 là
600ha. Các giống cam ở Phủ Quỳ có khả năng sinh trưởng tốt và năng suất
tương đối ổn định. Hai giống Sunkiss và Xã Đoài có ưu thế về tiềm năng,
năng suất và sức chống chịu sâu bệnh hại trên cả cây và quả. Huyện Hương
Khê là một trong những vùng đất miền núi của tỉnh Hà Tĩnh. Cam Bù thuộc
huyện Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh có quả to, ngon, màu sắc hấp dẫn, chín muộn
nên có thể đưa vào cơ cấu cam quýt chín muộn ở nước ta hiện nay. Cam Bù
có năng suất cao nhờ có bộ lá quang hợp tốt và số lượng lá/cây lớn, có tính
chịu hạn tốt. Cam Bù thường được trồng với mật độ cao (600 - 1000 cây/ha)
để cho cây chóng giao tán, che phủ đất trống xói mòn và hạn chế ánh sáng

Cam quýt là cây kém chịu hạn và không chịu được ngập úng do có bộ
rễ cộng sinh với nấm. Vì vậy đất trồng cam quýt cần đủ ẩm, thoáng khí, mực
nước ngầm sâu dưới 1m là những điều kiện tốt cho sự sinh trưởng và phát
triển của bộ rễ cam quýt. Về mặt dinh dưỡng, bên cạnh các nguyên tố đa
lượng như N, P, Kali cam quýt còn cần các nguyên tố trung lượng, vi lượng
như: Ca, S, Zn, B, Mo, Mn, Mg, Fe, Cu v.v... Nếu thiếu hụt một trong các
nguyên tố dinh dưỡng trên đều làm cho cam quýt sinh trưởng và phát triển
kém, khả năng chống chịu với các điều kiện bất lợi của ngoại cảnh kém, làm
giảm năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Nhiệt độ
Theo Vũ Mạnh Hải và Trần Thế Tục (1988) [10] và nhiều tác giả khác
cho rằng cây cam, quýt, chanh, bưởi sinh trưởng được trong phạm vi nhiệt độ
từ 12 - 39oC, nhiệt độ thích hợp nhất từ 23-27oC. Tại nhiệt độ thấp -5oC có
một số giống có thể chịu được trong thời gian rất ngắn. Khi nhiệt độ cao 400C
kéo dài trong thời gian dài trong nhiều ngày cam quýt sẽ ngừng sinh trưởng,
biểu hiện bên ngoài là lá rụng, cành khô héo.
Nhìn chung nhiệt độ đất và nhiệt độ không khí ảnh hưởng đến toàn bộ
hoạt động của cam quýt như: Sự phát lộc, quá trình quang hợp, sự hoạt động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


13

của bộ rễ, sự lớn lên của quả.v.v...Bằng những nghiên cứu của mình Vũ Công
Hậu (1984) [11] cho rằng rễ cam quýt hoạt động tốt khi nhiệt độ tăng dần từ 9
- 23oC. Khi nhiệt độ tới 26oC cây hút đạm mạnh. Ngoài ra sự chênh lệch nhiệt
độ giữa ngày và đêm lớn làm quả phát triển mạnh, đồng thời có ảnh hưởng
đến khả năng tích luỹ, vận chuyển đường bột và axit trong cây vào quả. Tuy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status