BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*********
ðOÀN ðÌNH PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU XÁC ðỊNH MỘT SỐ GIỐNG VÀ MẬT ðỘ
TRỒNG THÍCH HỢP CHO ðẬU TƯƠNG VỤ HÈ THU TẠI
HUYỆN TAM ðƯỜNG, TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ ðÌNH CHÍNH
HÀ NỘI – 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố. Mọi trích
dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2012
Tác giả
ðoàn ðình Phương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................ii
MỤC LỤC........................................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH...............................................................................vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... x
MỞ ðẦU........................................................................................................... 1
1.1. ðặt vấn ñề............................................................................................... 1
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài.................................................................. 3
1.2.1. Mục ñích.......................................................................................... 3
1.2.2. Yêu cầu............................................................................................ 4
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài ............................................... 4
1.3.1. Ý nghĩa khoa học ............................................................................ 4
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn............................................................................. 4
1.4. Giới hạn của ñề tài ................................................................................. 5
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................. 6
2.1. Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và ở Việt Nam ................... 6
2.1.1. Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới ..................................... 6
2.1.2. Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam...................................... 8
2.2. Một số nghiên cứu về ñậu tương trên thế giới và ở Việt Nam ............ 12
2.2.1. Một số nghiên cứu về ñậu tương trên thế giới ............................. 12
2.2.2. Một số kết quả nghiên cứu ñậu tương ở Việt Nam....................... 21
3. VÂT LIÊU, NÔI DUNG VA PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CƯU............... 35
3.1. Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu .......................................... 35
3.1.1. Vật liệu nghiên cứu ....................................................................... 35
3.1.2. Thời gian, ñịa ñiểm và ñiều kiện ñất ñai nghiên cứu.................... 35
4.1.8. Mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống ñổ của các
giống ñậu tương ............................................................................ 55
4.1.9. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñậu tương ............ 58
4.1.10. Năng suất của các giống ñậu tương ............................................ 60
4.1.11. Hàm lượng protein và lipid của các giống ñậu tương................. 63
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
4.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sự sinh
trưởng, phát triển và năng suất của hai giống ñậu tương thí
nghiệm trong ñiều kiện vụ hè thu tại huyện Tam ðường, tỉnh
Lai Châu................................................................................................ 65
4.2.1. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến thời gian sinh trưởng của
hai giống ñậu tương thí nghiệm................................................... 65
4.2.2. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng sinh trưởng của
hai giống ñậu tương thí nghiệm.................................................... 67
4.2.3. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chỉ số diện tích lá của hai
giống ñậu tương thí nghiệm.......................................................... 69
4.2.4. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng tích lũy chất khô
của hai giống ñậu tương thí nghiệm ............................................. 71
4.2.5. Ảnh hưởng mật ñộ trồng ñến khả năng hình thành nốt sần
của hai giống ñậu tương thí nghiệm ............................................. 73
4.2.6. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng chống chịu của
hai giống ñậu tương thí nghiệm.................................................... 75
4.2.7. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố cấu thành năng
suất của hai giống ñậu tương thí nghiệm...................................... 77
4.2.8. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất của hai giống
ñậu tương thí nghiệm .................................................................... 80
Bảng 4.3.
ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống
ñậu tương thí nghiệm .................................................................. 46
Bảng 4.4.
Chỉ số diện tích lá (LAI) của các giống ñậu tương..................... 48
Bảng 4.5.
Khả năng hình thành nốt sần của các giống ñậu tương .............. 49
Bảng 4.6.
Khả năng tích luỹ chất khô của các giống ñậu tương................. 51
Bảng 4.7.
Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống ñậu tương ................ 53
Bảng 4.8.
Mức ñộ nhiễm sâu, bệnh hại và khả năng chống ñổ của các
giống ñậu tương .......................................................................... 56
Bảng 4.9.
Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñậu tương .......... 58
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1.
Năng suất lý thuyết và thực thu của các giống ñậu tương
thí nghiệm ................................................................................... 62
Hình 4.2.
Hàm lượng Protein và Lipit của các giống ñậu tương
thí nghiệm ................................................................................... 64
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa ñầy ñủ
ACIAR
Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp Quốc tế Australia
AICRPS
G
Gam
IITA
Viện Quốc tế nông nghiệp nhiệt ñới
KL
Khối lượng
KLNS
Khối lượng nốt sần
NRCS
National Research Center for Soybean
SLNS
Số lượng nốt sần
STT
Số thứ tự
TB
suất các cây trồng khác. ðiều này có ñược là do hoạt ñộng cố ñịnh N2 của loài
vi khuẩn Rhizobium japonicum cộng sinh trên rễ cây họ ñậu. Thân lá ñậu
tương ñược dùng làm thức ăn cho gia súc và làm phân xanh cải tạo ñất rất tốt.
Các nghiên cứu cho thấy, sau mỗt vụ trồng ñậu tương ñã cố ñịnh và bổ sung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
vào ñất từ 60 - 80 kg N/ha, tương ñương 300 - 400 kg ñạm Sunphat (Chu Văn
Tiệp, 1981) [26].
Trong lĩnh vực y học, ñậu tương là cây thực phẩm có hàm lượng
cholesterone thấp nên việc sử dụng các sản phẩm từ ñậu nành sẽ làm giảm
nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Hạt ñậu tương ñen có tác dụng rất tốt cho tim,
gan, thận, dạ dày và ruột. Prôtêin ñậu tương dễ tiêu hóa hơn prôtêin thịt và
không có các dạng axit uric nên tốt trong việc chữa bệnh suy dinh dưỡng trẻ
em và người già. Ngoài ra, chất lixithin trong ñậu tương có tác dụng làm cơ
thể trẻ lâu, sung sức, tăng trí nhớ, tái sinh các mô, làm cứng xương và tăng
sức ñề kháng của cơ thể (Phạm Văn Thiều, 2006)[25].
Với giá trị cao như vậy nên ñậu tương hiện là một trong năm cây trồng
quan trọng trên thế giới cùng với lúa mỳ, lúa nước, ngô và cao lương. Ở Việt
Nam ñậu tương ñược gieo trồng phổ biến trên cả 7 vùng sinh thái trong cả
nước. Trong ñó, vùng Trung du miền núi Phía Bắc là nơi có diện tích gieo
trồng ñậu tương nhiều nhất (69.425 ha) chiếm 37,10% tổng diện tích ñậu
tương của cả nước và cũng là nơi có năng suất thấp nhất chỉ ñạt 10,30 tạ/ha
(Cục Trồng Trọt, 2006)[5]. Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng ñến năng suất
ñậu tương ở Trung du miền núi thấp như có bộ giống tốt phù hợp, mức ñầu tư
thấp, các biện pháp kỹ thuật canh tác, ñặc biệt là mật ñộ chưa hợp lý. Trong
các yếu tố hạn chế trên thì giống và biện pháp kỹ thuật là yếu tố cản trở chính
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: "Nghiên cứu xác ñịnh một số giống và
mật ñộ trồng thích hợp cho ñậu tương vụ hè thu tại huyện Tam ðường,
tỉnh Lai Châu"
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
Nghiên cứu ñề tài trên nhằm xác ñịnh ñược một số giống ñậu tương cho năng
suất cao và mật ñộ trồng thích hợp cho một số giống ñậu tương trong ñiều kiện vụ
hè thu trên ñất Tam ðường, Lai Châu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
1.2.2. Yêu cầu
Nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, mức ñộ chống chịu và
năng suất một số giống ñậu tương trong ñiều kiện vụ hè thu trên ñất Tam
ðường, Lai Châu.
Nghiên cứu ảnh hưởng mật ñộ trồng ñến sinh trưởng, phát triển, mức ñộ
chống chịu và năng suất ñối với hai giống ñậu tương D140 và ðT26.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Xác ñịnh cơ sở khoa học một số giống ñậu tương phù hợp với ñiều kiện vụ
hè thu ở huyện Tam ðường, tỉnh Lai Châu, bổ sung vào bộ giống ñậu tương
của huyện.
Xác ñịnh mật ñộ trồng hợp lý cho ñậu tương hè thu trên ñất Tam ðường,
Lai Châu
Kết quả nghiên cứu ñề tài sẽ bổ sung thêm những tài liệu khoa học về cây
ñậu tương phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu chỉ ñạo sản xuất tại
Tam ðường nói riêng và tỉnh Lai Châu nói chung.
2.1.1. Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới
ðậu tương là một trong những cây trồng cổ nhất của nhân loai. Cách ñây
5000 năm, những người nông dân Trung Quốc ñã biết trồng ñậu tương. Từ
Trung Quốc cây ñậu tương ñã ñược mang ñi trồng ở nhiều nơi trên thế giới,
ñến nay ñậu tương trở thành một trong những cây lấy dầu và cây làm lương
thực thực phẩm quan trọng trên thế giới chỉ ñứng sau lúa mỳ, lúa nước và
ngô. Do vậy sản xuất ñậu tương trên thế giới tăng rất nhanh về diện tích, năng
suất và sản lượng ñược thể hiện qua bảng 2.1
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(triệu ha)
(tạ/ha)
(triệu tấn)
2000
74,36
21,69
161,29
2001
2005
92,52
23,18
214,48
2006
95,30
23,29
221,92
2007
90,13
24,37
219,68
2008
96,44
23,98
tăng 1,4 lần. Năng suất năm 2000 năng suất ñậu tương thế giới ñạt 21,69 tạ/ha
ñến năm 2010 tăng lên 25,55 tạ/ha tăng 17,79 %. Sản lượng ñậu tương, cùng
với sự tăng lên về diện tích và năng suất thì sản lượng ñậu tương của thế giới
cũng ñược tăng lên nhanh chóng. Năm 2000 sản lượng ñậu tương thế giới ñạt
161,29 triệu tấn thì ñến năm 2010 tăng lên ñạt 261,59 triệu tấn tăng 1,6 lần.
ðậu tương ñược trồng phổ biến ở ðông Nam Á, Bắc và Nam Mỹ. Quê
hương của ñậu tương là ðông Nam Châu Á, nhưng tình hình sản xuất ñậu tương
ở Châu Á ñứng thứ hai sau Châu Mỹ cả về diện tích, năng suất và sản lượng.
Trên thế giới, sản xuất ñậu tương tập trung chủ yếu ở các nước như: Mỹ,
Braxin, Trung Quốc và Achentina. Trước năm 1970, chỉ có các nước Mỹ và
Trung Quốc là hai nước sản xuất ñậu tương lớn nhất thế giới. Tốc ñộ phát
triển ñậu tương ở Mỹ nhanh hơn ở Trung Quốc. Sản lượng ñậu tương của Mỹ
trên thế giới tăng từ 60% năm 1960 lên ñỉnh cao là 75% năm 1969, trong khi
sản lượng ñậu tương của Trung Quốc giảm từ 32% xuống 16% trong cùng
thời kỳ. Hiện nay, Mỹ vẫn là quốc gia sản suất ñậu tương ñứng ñầu thế giới
với 45% diện tích và 55% sản lượng. Braxin là nước ñứng thứ 2 ở châu Mỹ và
cũng ñứng thứ 2 trên thế giới về diện tích và sản lượng ñậu tương. Năm 2000,
Braxin sản xuất ñậu tương chiếm 18,5% về diện tích và 20,1% về sản lượng
trên thế giới. Năm 2009 diện tích trồng ñậu tương của Braxin 21,75 triệu ha,
sản lượng ñậu tương ñạt 57,34 triệu tấn và năm 2010 diện tích là 23,29 triệu
ha, sản lượng ñạt 68,52 triệu tấn chiếm 26,2% sản lượng ñậu tương của thế
giới [53].
Trung Quốc là nước ñứng thứ 4 trên thế giới về sản xuất cây trồng này. Ở
Trung Quốc, ñược trồng chủ yếu ở vùng ðông Bắc, nơi này có những ñiển
hình năng suất cao, ñạt tới 83,93 tạ/ha ñậu tương hạt trên diện tích 0,4 ha và
49,6 tạ/ha trên diện tích 0,14 ha. Năm 2000, Trung Quốc sản xuất ñậu tương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
8
ñậu tương chỉ bó hẹp trong phạm vi nhỏ thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc như
Cao Bằng, Lạng Sơn. Sau năm 1973 sản xuất ñậu tương nước ta mới có bước
phát triển ñáng kể. Diện tích bình quân thời kỳ 1985 - 1993 ñạt 106 nghìn ha,
tăng gấp 2 lần so với thời kỳ 1975 - 1980, năng suất bình quân tăng từ 500
kg/ha lên 780 - 900 kg/ha ðoàn Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Văn Bình, Vũ ðình
Chính, Nguyễn Thế Côn, Lê Song Dự, Bùi Xuân Sửu (1996)[21].
Theo Ngô Thế Dân và cs (1999) [9], Phạm văn Thiều (2006) [25] ñậu tương
ñược trồng ở nước ta từ rất sớm. Tuy nhiên trước Cách mạng tháng 8/1945 diện
tích trồng ñậu tương còn ít mới ñạt 32,000 ha (1944), năng suất thấp 4,1 tạ/ha. Sau
khi ñất nước thống nhất (1976) diện tích trồng ñậu tương bắt ñầu ñược mở rộng
39,400 và năng suất ñạt 5,3 tạ/ha. Trong những năm gần ñây, cây ñậu tương phát
triển khá nhanh cả về diện tích lẫn năng suất. Tình hình sản xuất ñậu tương của
nước ta trong những năm gần ñây ñược trình bày qua bảng 2.4
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở Việt Nam
Năm
Diện tích
(nghìn ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(nghìn tấn)
2000
2004
183,80
13,38
245,90
2005
204,10
14,34
292,70
2006
185,60
13,91
258,10
2007
187,40
14,70
9
Số liệu cho thấy diện tích trồng ñậu tương của nước ta năm 2000 là 124,10
nghìn ha, tăng dần qua các năm và ñạt cao nhất vào năm 2005 là 204,10 nghìn
ha, sau ñó diện tích trồng ñậu tương giảm xuống còn 185,60 nghìn ha vào
năm 2006, ñến năm 2010 diện tích ñậu tương tăng lên ñạt 197,80 nghìn ha.
Năng suất ñậu tương năm 2000 năng suất bình quân của cả nước ñạt 12,03
tạ/ha, tăng liên tục qua các năm ñến năm 2005 ñạt 14,34 tạ/ha, giảm nhẹ vào
năm 2006 rồi tiếp tục tăng và năm 2010 ñạt 15,01 tạ/ha. Sản lượng ñậu tương,
mặc dù có sự tăng giảm về diện tích và năng suất nhưng sản lượng luôn có sự
tăng dần qua các năm. Năm 2000 tổng sản lượng ñậu tương cả nước là 149,30
nghìn tấn, ñến năm 2005 tăng lên ñạt 292,70 nghìn tấn và năm 2010 tổng sản
lượng ñạt 296,90 nghìn tấn.
Như vây, năng suất ñậu tương ở Việt Nam cao hơn so với trung bình
chung ở châu Á, nhưng lại thấp hơn so với thế giới, năng suất ñậu tương ở
nước ta mới chỉ ñạt khoảng 60% so với trung bình chung toàn thế giới. Cho
nên, với mục tiêu tăng sản lượng ñậu tương trong nước trong những năm tới,
giảm nhập khẩu ñậu tương, các nhà khoa học ñang tiến hành nghiên cứu các
giống ñậu tương cao sản mới ñể tìm ra giống có năng suất cao, chi phí sản
xuất thấp. Năm 2011, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt ñậu
tương là một trong ba cây trồng chuyển gen trên cánh ñồng thí nghiệm, trong
ñó việc phát triển giống ñậu tương Bt rất ñược quan tâm [58].
Theo số liệu thống kê chính thức của chính phủ thì ñậu tương ñược trồng ở
28 tỉnh trên khắp cả nước, trong ñó 70% ở miền Bắc và 30% ở miền Nam.
Khoảng 65% ñậu tương nước ta ñược trồng ở vùng cao, những nơi ñất không
cần màu mỡ; và 35% ñược trồng ở những vùng ñất thấp ở khu vực ñồng bằng
sông Hồng. ðậu tương ñược trồng ở nhiều ñịa phương trên khắp cả nước vào
từng thời ñiểm khác nhau nên có cả vụ xuân, vụ hè và vụ ñông [58].
tăng mạnh. Năm 2010 nước ta nhập khẩu hơn 227.000 tấn ñậu tương, tăng
24% so với cùng kỳ năm trước. Kim ngạch nhập khẩu ñậu tương năm 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
ñạt 106 triệu USD, gần bằng mức kỷ lục 107 triệu USD năm 2008. Khoảng
78% ñậu tương ñược nhập khẩu từ Hoa Kỳ; 22% còn lại là từ Canada, Trung
Quốc, Argentina, Uruguay và một số nước khác[58].
2.2. Một số nghiên cứu về ñậu tương trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1. Một số nghiên cứu về ñậu tương trên thế giới
2.2.1.1. Một số kết quả nghiên cứu về giống ñậu tương
Ngày nay mục tiêu của các nhà chọn giống là chọn tạo ra những giống ñậu
tương mới có năng suất cao, chất lượng tốt, mang các ñặc tính chống chịu tốt
và kháng ñược nhiều loại sâu bệnh hại.
Với mục tiêu tạo cơ sở cho việc cải tiến giống ñậu tương ở Bắc Mỹ thì
Brown-Guedira và cộng sự ñã nghiên cứu xác ñịnh mối quan hệ giữa 18
giống tổ tiên chính của quỹ gen ở Bắc Mỹ với 87 giống nhập nội (Pl). Kết quả
cho thấy nhóm Pl khác nhau rõ rệt về thời gian sinh trưởng so với nhóm tổ
tiên và nhóm Pl có thể có ích cho các nhà chọn giống ñậu tương [4].
Mỹ là nước luôn ñứng ñầu về năng suất, sản lượng ñậu tương và cũng là quốc
gia có nhiều thành tựu trong chọn tạo giống ñậu tương, kết quả ñã tạo ra nhiều
giống mới. Năm1893 Mỹ ñã có trên 10.000 mẫu giống ñậu tương thu thập từ
các nước trên thế giới. Mục tiêu của công tác chọn tạo giống ñậu tương của
Mỹ là chọn ra những giống có khả năng thâm canh, phản ứng với quang chu kỳ,
chống chịu tốt với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận, hàm lượng protein cao, dễ bảo
quản và chế biến (Johnson H. W. and Bernard R. L.,1976) [41]. Năm 2009 các
nhà khoa học của Mỹ ñã nghiên cứu thành công hệ gen của cây ñậu tương. Bộ
yếu ở 15 nước trên thế giới: ðài Loan, Australia, Trung Quốc, Pháp, Nigeria, Ấn
ðộ, Indonesia, Nhật Bản, Triều Tiên, Nam Phi, Thụy ðiển, Thái Lan, Mỹ và
Liên Xô (cũ) với tổng số 45.038 mẫu [19].
Trong những năm gần ñây Trung Quốc ñã tạo ra nhiều giống ñậu tương mới
như: giống Trung Chi số 8, năng suất tiềm năng có thể ñạt từ 30-45 tạ/ha,
thích ứng cho vùng Hồ Bắc. Giống Trung ðậu 29 ñược chọn tạo từ tổ hợp 78141/merit kết hợp ñột biến bằng tác nhân vật lý có tỷ lệ quả 4 hạt cao, tiềm
năng năng suất 26-37 tạ/ha. ðặc biệt bằng phương pháp ñột biến thực nghiệm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
ñã tạo ra giống Tiefeng 18 do xử lý bằng tia gamma có khả năng chịu ñược phèn
cao, không ñổ, năng suất cao, phẩm chất tốt. Giống Heinoum N06, Heinoum
N016 xử lý bằng tia gama có hệ rễ tốt, lóng ngắn, nhiều cành, chịu hạn, khả năng
thích ứng rộng. ðài Loan bắt ñầu chương trình chọn tạo giống ñậu tương từ năm
1961 và ñã ñưa vào sản xuất các giống Kaoshing 3, Tai nung 3, Tai nung 4
cho năng suất cao hơn giống khởi ñầu và vỏ quả không bị nứt. ðặc biệt giống Tai
nung 4 ñược dùng làm nguồn gen kháng bệnh trong các chương trình lai tạo
giống ở các cơ sở khác nhau như trạm thí nghiệm Major (Thái Lan), Trường
ðại học Philipine [15].
Năm 1973 thí nghiệm quốc tế về ñánh giá giống ñậu tương thế giới
(ISVEX) lần thứ nhất ñã tiến hành với qui mô là 90 ñiểm thí nghiệm ñược bố
trí ở 33 nước ñại diện cho các ñới môi trường. Kết quả nghiên cứu cho thấy:
trong pham vi ñịa ñiểm thí nghiệm từ xích ñạo ñến vĩ tuyến 300 và ñộ cao dưới
500m, năng suất trung bình và trọng lượng hạt giảm khi vĩ tuyến tăng. Tuy vậy,
chiều cao cây không ñạt mức tối ưu ở tất cả các ñới. Mức ñổ cây giảm khi vĩ
tuyến tăng. Mức tách quả rụng hạt ñều không nặng ở tất cả các ñới [12].
Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu châu Á (AVRDC) ñã thiết