Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật gây trồng và phát triển cây Mắc khén (Zanthoxylum rhetsa (Roxb.) DC) tại Sơn La (tóm tắt) - Pdf 18

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
CAO ĐÌNH SƠN NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT GÂY TRỒNG VÀ PHÁT TRIỂN
CÂY MẮC KHÉN (Zanthoxylum rhetsa (Roxb.) DC)) TẠI SƠN LA

CHUYÊN NGÀNH LÂM SINH
MÃ SỐ: 62.62.02.05 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ LÂM NGHIỆP Hà Nội - 2014

là một loài cây đặc sản, có sản phẩm chính là hạt, hạt cây Mắc khén được ví như hạt Hồ
tiêu của vùng Tây Bắc. Đây là loại gia vị cay, thơm ngon gần giống như gia vị của hạt Hồ
tiêu, nó không thể thiếu được trong các món ăn hàng ngày của ngườ
i dân thiểu số nơi
đây, đặc biệt là dân tộc Thái và H’mông, mang nét đặc thù về giá trị văn hóa, truyền
thống bản địa.
Hiện nay, quy mô thị trường sản phẩm hạt Mắc khén đang phát triển mạnh ở khu
vực Tây Bắc nói chung và tỉnh Sơn La nói riêng, nhu cầu của người dân vùng Tây Bắc sử
dụng sản phẩm hạt Mắc khén rất nhiều chiếm chủ yếu tổng sản lượng M
ắc khén, đối với
các đồng bào dân tộc (Thái, H’mông, Kháng, Dao) 100% các hộ gia đình đều sử dụng hạt
Mắc khén trong các bữa ăn hàng ngày. Bên cạnh thị trường vùng Tây Bắc, thì thị trường
sản phẩm Mắc khén ngoài vùng Tây Bắc cũng đang có xu hướng phát triển như ở Thanh
Hoá, Nghệ An, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Hà Giang và các tỉnh Bắc Lào giáp biên giới
vùng Tây Bắc. Tuy nhiên, hiện nay người dân chủ yếu thu hoạch sản phẩm Mắc khén từ
rừng t
ự nhiên mang về nhà sử dụng hoặc đem ra thị trường tiêu thụ. Việc gây trồng cây
Mắc khén còn rất nhỏ lẻ, chưa phát triển, các nguyên nhân chủ yếu là: Thông tin về loài
cây này còn rất hạn chế, thị trường sản phẩm hạt chưa được nghiên cứu và cập nhật; thiếu
các thông tin về đặc điểm lâm học của loài Mắc khén; thiếu hướng dẫn kỹ thuật gây trồng
Mắc khén; chư
a có mô hình trình diễn trồng Mắc khén để làm cơ sở nhân rộng.
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài “Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật gây
trồng và phát triển cây Mắc khén (Zanthoxylum rhetsa (Roxb.) DC)) tại Sơn La” là rất
cần thiết vừa có ý nghĩa khoa học vừa có ý nghĩa thực tiễn.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
2.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Góp phần xây dựng cơ sở khoa họ
c cho việc gây trồng và phát triển loài cây Mắc
khén trở thành hàng hóa ở Sơn La.

* Về chuyên môn: Một số nội dung không thuộc phạm vi của luận án là: Nghiên
cứu đa dạng về mặt di truyền; các xuất xứ nguyên liệu phục vụ cho công tác nhân giống;
hiệu quả kinh tế c
ủa người trồng Mắc khén.

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
Tên gọi, phân loại, mô tả hình thái, giải phẫu và vật hậu: Hệ thống phân loại
Takhtajan đã phân chi Zanthoxylum thuộc phân họ Rutoideae, bộ Zanthoxyleae; Mạng
lưới thông tin về tế bào thực vật đặt chi này trong họ Toddalioideae; một số nghiên cứu
trên thế giới cho biết, Mắc khén là loài cây đơn tính khác gốc, rụng lá, gỗ trung bình hoặc
lớ
n, cây có thể cao đến 35m, trên thân và cành có phủ nhiều gai ngắn, đáy rộng, cong,
nhọn, thẳng, lá mọc cách, kép lông chim một lần chẵn hoặc lẻ. cây Mắc khén ra hoa vào
tháng 10, quả chín vào tháng 12 đến tháng giêng năm sau.
Giá trị sử dụng: Theo Singh (2004), Chadha (2008), tại Ấn Độ lá, rễ, vỏ cây Mắc
khén được sử dụng chống lại bệnh sốt thông thường, sốt rét, rối loạn tiêu hóa, viêm phế
quản, bệnh hói đầu. Theo dân gian Trung Quốc vỏ cây và hạt cây Mắc khén
được sử
3
dụng trong chống các bệnh sốt, khó tiêu, và dịch tả. Tại Nêpan chiết suất vỏ, hạt cây Mắc
khén tạo ra một số loại thuốc chống nhiễm trùng, thuốc an thần, viêm khớp. Den Hertog,
W.H. and K.F. Wiersum (2000), người dân của bộ lạc Bhotiya khi lấy hạt cây Mắc khén
làm gia vị cho các món ăn truyền thống. Tại Lào, quả Mắc khén được sử dụng như một
dạng hạt tiêu, dầu từ hạt được chiết su
ất làm loại thuốc chống viêm răng, lá có thể được
sử dụng làm hoạt chất lên men của bia rượu. Tại Philippin, vỏ cây giã nát, trộn với dầu để
xoa bóp ngoài chữa các vết bầm dập, các chỗ đau. Người dân Ấn Độ sử dụng quả Mắc
khén làm thuốc chữa bệnh ăn khó tiêu, đau dạ dày, kích thích, chữa hen suyễn, viêm phế
quản, đau nhức răng, rối loạn nhịp tim và viêm khớ

4
có răng cưa, thân màu xanh nhạt mang nhiều gai nhỏ, cây non thường có gai nhọn từ gốc
tới ngọn.
Giá trị sử dụng: Cây Mắc khén chủ yếu mới được một số đồng bào dân tộc thiểu
số sử dụng theo kiểu truyền thống. Về mặt y học, theo Phạm Trần Cẩn (2002), hạt Mắc
khén tạo ra thuốc để chữa bệnh dạ dày. Đỗ Tất Lợi (1991) vỏ, h
ạt để phòng trừ phong
thấp, hoạt huyết và giảm đau. Lã Đình Mỡi, Trần Huy Thái (2002), cho biết tinh dầu từ
hạt cây Mắc khén được coi là có đặc tính chống viêm gan, giải cảm, sát trùng tốt, có tác
dụng diệt ký sinh trùng đường ruột mạnh hơn so với thuốc piperazine.
Về phân bố: Theo Phạm Hoàng Hộ, Mắc khén phân bố ở Biên Hòa (2002) và Mai
Châu - Hòa Bình. Theo Nguyễn Văn Huy (2002, 2003, 2004), Mắc khén thường phân bố
ở kiểu Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhi
ệt đới núi trung bình và núi cao, kiểu Rừng
kín hỗn hợp cây lá rộng, lá kim á nhiệt đới núi trung bình và núi cao. Theo Nguyễn Đăng
Hội (2011), khác với các loài cây gỗ rừng, ở Việt Nam cây Mắc khén thuộc loài tiên
phong phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ, mức độ chiếu sáng gần với điều kiện khu
vực trống trải.
Về chọn và nhân giống: Nguyễn Cảnh Sáng (2011), việc chọn cây mẹ lấy giống
c
ăn cứ vào 2 chỉ tiêu cơ bản là hình thái bên ngoài và phẩm chất cây. Kinh nghiệm từ
người dân tộc Thái và H’Mông vùng Tây Bắc nếu hạt được xử lý bằng phương pháp đốt,
sau đó ngâm nước nóng và ủ thì tỷ lệ nảy mầm sẽ đạt được khoảng 20 - 25%; theo Lò
Văn En (2011), Khi sử dụng phương pháp nhân giống từ hom cành tỷ lệ ra rễ cũng khá
thấp.
Trồng và chăm sóc rừng: Các tài liệu nghiên cứu về gây trồ
ng và chăm sóc rừng
cây Mắc khén ở Việt Nam còn rất hạn chế. Theo Nguyễn Thị Thu Hường (2005), người
dân tộc Thái ở huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La đã đưa cây Mắc khén tái sinh dưới rừng
tự nhiên đem về trồng xung quanh đất nương rẫy. Cao Đình Sơn và các cộng sự (2010),

vẫn chưa được phát triển sâu rộng ở Việt Nam do còn thiếu các thông tin, cơ sở khoa học
về chọn và nhân giống, lập địa gây trồng phù hợp, các yêu cầu sinh lý - sinh thái, sinh
trưởng, kỹ thuật gây trồng theo các phương thức khác nhau,… Xuất phát từ yêu cầu đó đề
tài: Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật gây trồng và phát triển cây Mắc khén
(Zanthoxylum shetsa (Roxb.) DC)) tại Sơn La” là rất cần thiết và có ý ngh
ĩa khoa học và
thực tiễn.
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái, phân bố, sinh thái, cấu trúc, tái sinh cây Mắc
khén tại tỉnh Sơn La.
- Nghiên cứu đặc điểm vật hậu cây Mắc khén
- Nghiên cứu giá trị sử dụng của cây Mắc khén
- Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nhân giống cây Mắc khén
- Nghiên cứu kỹ thuật gây trồng và phát triển cây Mắc khén
- Nghiên c
ứu thị trường và các biện pháp sơ chế các sản phẩm từ hạt cây Mắc
khén.
- Đề xuất các biện pháp kỹ thuật gây trồng và phát triển cây Mắc khén bền vững
tại Sơn La.

6
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Quan điểm và cách tiếp cận của đề tài
- Kế thừa các thông tin và tài liệu đã có: Các tài liệu, số liệu nghiên cứu liên quan.
- Cách tiếp cận: Hệ thống, có sự tham gia, theo khu vực và các dân tộc.
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
2.2.2.1. Phương pháp kế thừa: Các báo cáo, các tài liệu khoa học đã công bố về
cây Mắc khén; số liệu đã có về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hộ
i, tình hình gây trồng,

theo băng 50m x 10m (theo Rollet, 1964).
- Xác định tổ thành loài cây gỗ ưu thế:
Trị số IV được tính theo công thức:
2
%%
(%)
GN
IV
+
=
(2.1)
N (cây/ha) = n
1
+ n
2
+ …. + n
n
(mật độ lâm phần). G (m
2
/ha) = Σg
1
+ Σg
2
+ …. +
Σg
n
(G là tổng tiết diện d
1,3
của các loài trong lâm phần); g
i

AB
=.
;
()
n
nABn
AP
A
+
=
;
()
n
nABn
BP
B
+
=

* Đặc điểm tái sinh tự nhiên:
Trong mỗi ÔTC thiết lập 30 ô dạng bản (ÔDB) diện tích 4m
2
(2m x 2m). Các chỉ
tiêu xác định: Loài cây, H
vn
, phẩm chất cây, nguồn gốc cây tái sinh. Phẩm chất cây tái
sinh phân làm 3 cấp: Cây tốt (A), cây trung bình (B), cây xấu (C).
- Mật độ tái sinh được tính theo công thức:

4

i

= (2.5)
Trong đó: n
i
là số cây từng cấp trong ÔDB
- Chất lượng cây tái sinh và nguồn gốc tái sinh

4
30
1
10
120
)/( x
n
hacâyN
i

= (2.6)
Trong đó: n
i
là số cây của từng chấp lượng (A hoặc B hoặc C) hay hạt hoặc chồi
trong ÔDB.
2.2.2.3. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm vật hậu cây Mắc khén
Chia đai cao khu vực nghiên cứu thành 3 đai: i) < 700m; ii) từ 700 - 1000m và iii)
> 1000m. Trên mỗi đai độ cao quan sát 5 cây mẹ Mắc khén trung bình (cây tiêu chuẩn)
đại diện cho các cây ở khu vực nghiên cứu, trên mỗi cây mẹ đánh dấu 3 cành tiêu chuẩn
trung bình ở 3 vị trí tán: Ngọn, giữa và dưới tán. Theo dõi, quan sát trong 3 năm.
2.2.2.4. Phương pháp nghiên cứu giá tr
ị sử dụng của cây Mắc khén

100x=
tra kiÓmmÉu l−îng Khèi
khiÕttinhh¹t l−îng Khèi
(%) F (2.7)

- Khối lượng 1000 hạt: Thí nghiệm được rút ngẫu nhiên với 3 công thức ở 3 đai
độ cao (< 700m, 700 - 1000m, > 1000m), mỗi công thức 1000 hạt:
+ CT1: Khối lượng hạt ở lô vỏ quả còn xanh.
+ CT2: Khối lượng hạt ở lô vỏ quả chín.
+ CT3: Khối lượng hạt ở lô vỏ quả bắt đầu nứt.
- Kiểm nghiệm độ tốt, xấu của hạt:
Hóa chất: Dùng Xanhmetylen 1%. Dung lượng mẫu: 100 h
ạt thuần khiết.
- Kiểm nghiệm tỉ lệ nảy mầm: Tỷ lệ nảy mầm là tỉ số % số hạt đã nảy mầm so với
số hạt đem kiểm nghiệm. Công thức tính tỉ lệ nảy mầm:
9

100×=
N
n
E
(2.8)
E -Tỉ lệ nảy mầm (%); n- Số hạt đã nảy mầm; N- Số hạt đem kiểm nghiệm.
- Thế nảy mầm của hạt giống: Là tỷ lệ % số hạt nảy mầm trong thời gian đầu
(thường bằng 1/3 thời gian của quá trình nảy mầm) so với tổng số hạt đem kiểm nghiệm.
Công thức tính thế nảy mầm:
100
m
t
N

0
C ).
+ Thí nghiệm 3: Ngâm hạt trong nước nóng (2 sôi, 1 lạnh = 70
0
C- 75
0
C)
+ Thí nghiệm 4: Đốt hạt trực tiếp.
+ Thí nghiệm 5: Đốt ủ hạt.
10
* Phương pháp nhân giống từ hom cành:
- Cách bố trí thí nghiệm: Bố trí 4 công thức, mỗi công thức thực hiện với dung
lượng mẫu là 30 hom, với 3 lần lặp.
+ Công thức 1: Hom giâm sử dụng thuốc kích thích ra rễ IBA nồng độ 0,5%
+ Công thức 2: Hom giâm sử dụng thuốc kích thích ra rễ IBA nồng độ 1%
+ Công thức 3: Hom giâm sử dụng thuốc kích thích ra rễ IBA nồng độ 1,5%.
+ Công thức 4: Hom giâm không sử dụng thuốc kích ra rễ.
* Phương pháp nhân giống cây Mắc khén bằ
ng nuôi cấy mô tế bào:
- Thí nghiệm 1: Tạo mẫu sạch cây Mắc khén in vitro từ chồi thực địa
Các chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ mẫu sống sót/tổng số mẫu cấy; tỷ lệ mẫu nhiễm khuẩn,
nấm/ tổng số mẫu cấy. Công thức khử trùng tốt nhất sẽ được sử dụng cho các thí nghiệm
tiếp theo.
- Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của tổ hợp IBA và BAP đến sự phát triển chồi bên cây
Mắc khén. Thời gian theo dõi: 2-3 tuần; Các chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ mẫu tạo chồi/tổng số
mẫu cấy; tốc độ phát triển chồi; chất lượng chồi.
- Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của nồng độ GA
3
đến khả năng kéo dài chồi của cây
Mắc khén: Thời gian theo dõi: 3-5 tuần; các chỉ tiêu theo dõi: Số chồi được kéo dài/ tổng

1
: Khấu hao tài sản cố định.
- Về tổ chức sản xuất: Từ thu hoạch, thu mua, sơ chế.
- Tiêu thụ sản phẩm: Marketing, hệ thống bán buôn, bán lẻ,
2.2.2.8. Phương pháp nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật gây trồng, phát triển cây
Mắc khén bền vững tại tỉnh Sơn La
- Phân tích SWOT: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
- Dựa trên các kết quả nghiên cứu, kết hợ
p với kinh nghiệm đã có.
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Đặc điểm hình thái, phân bố, sinh thái, cấu trúc và tái sinh cây Mắc khén tại
tỉnh Sơn La
4.1.1. Đặc điểm hình thái
Thân cây Mắc khén phía trên gốc hình trụ tròn, phía gốc thân có múi tạo thành đế,
lá kép lông chim một lần lẻ, mỗi cành lá mang từ 5 - 9 đôi lá chét, phiến lá chét hình trái
xoan dày, hoa đơn tính khác gốc, quả nang hình cầu, đường kính trung bình từ 0,3 -
0,4cm, hạt Mắc khén hình bầu dục.
4.1.2. Phân bố t
ự nhiên của cây Mắc khén
Cây Mắc khén phân bố khá rộng nhưng không liên tục về vĩ độ, kinh độ và độ cao.
Theo vĩ độ, phân bố từ vĩ độ 20
0
51’45’’N (Mộc Châu) đến vĩ độ 21
0
55’N (Thuận Châu);
theo kinh độ, Mắc khén phân bố từ 103
0
07’E (Bắc Yên) đến 104
0
20' E (Mường La). Độ

Lượng mưa TB
(mm)
Độ ẩm KK TB
(%)
Chỉ số khô hạn
X =S.A.D
Thuận Châu 21,4 1.372 80 2.3.1
TP Sơn La 20,5 1.445 82 2.2.1
Quỳnh Nhai 26 2.280 86 2.3.1
Mường La 23,5 1.500 80 2.3.1
Mộc Châu 18,5 1.700 85 3.2.1
Bắc Yên 20,5 1.250 78 2.2.2
Sông Mã 21,5 1.325 82 2.3.1
Mai Sơn 20,5 1.440 84 2.3.1
Trung bình 21,55 1.539 82
(Nguồn: Các trạm quan trắc khí tượng ở tỉnh Sơn La từ 2006 - 2011)
4.1.4. Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao rừng tự nhiên có Mắc khén phân bố
4.1.4.1. Cấu trúc tổ thành và mật độ của rừng tự nhiên có Mắc khén phân bố
Tại khu vực nghiên cứu tổ thành rừng tự nhiên nơi có loài Mắc khén phân bố có số
loài trong công thức tổ thành từ 11-12 loài, mật độ các loài thấp dao động trung bình từ
146-189 cây/ha, trong đó Mắc khén có mật
độ 34-58 cây/ha và là loài cây chiếm ưu thế
trong rừng. Số loài xuất hiện trong công thức tổ thành (IV> 5%) chỉ có từ 3-4 loài, trong
đó Mắc khén luôn chiếm ưu thế với hệ số tổ thành từ 23,42 - 30,54%.
4.1.4.2. Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che rừng tự nhiên có Mắc khén phân bố
13
Các quần xã thực vật rừng nơi cây Mắc khén phân bố có độ tàn che thấp, từ 0,3 -
0,4. Các quần xã rừng ở khu vực đã có sự phân tầng thứ nhưng tầng A
2
thường chiếm tỷ

triển tham gia vào tầng cây cao trong tương lai.
4.1.5.4. Chất lượng cây tái sinh và nguồn gốc cây tái sinh
Nhìn chung, trong lâm phần rừng tự nhiên có Mắc khén phân bố theo đai cao tại
tỉnh Sơn La tỷ lệ cây tái sinh có phẩm chất xấu chiếm tỷ lệ rất lớn, trung bình 37,18% là
lớn hơn hẳn so với tỷ lệ cây tái sinh có phẩm chất tốt và x
ấp sỉ bằng số cây tái sinh có
phẩm chất trung bình.
4.2. Đặc điểm vật hậu cây Mắc khén
4.2.1. Thời vụ ra chồi, nụ, hoa, quả và thời vụ quả chín, chu kỳ sai quả
Bảng 4.2: Quan hệ giữa các pha vật hậu loài Mắc khén với các yếu tố môi trường sống
Lịch thời gian và các chỉ số yếu tố môi trường theo pha vật hậu
Đặc điểm thuộc các
pha vật hậu
Pha sinh dưỡng Pha hình
thành nụ
Pha hoa nở Pha hình thành
quả
Ngày tháng 17/1 – 30/4 30/4 – 15/6 1/6 – 25/7 25/8 – 30/9
Thời gian kéo dài của
pha (ngày)
103 25 45 35
Nhiệt độ trung bình
của không khí (
0
C)
18,9 23,4 24,3 24,7
Độ ẩm của đất Khô Tương đối ẩm Ẩm Ẩm
Thời gian diễn ra các pha là tương đối dài do cây Mắc khén phân bố ở các đai cao
khác nhau, càng lên cao thời gian của các pha càng kéo dài hơn. Còn nhiệt độ và độ ẩm
của đất cũng phản ánh một cách khá chính xác đối với loài cây này, Mắc khén mang đặc

nhiều món thực phẩm khác nhau, để chế biến thuốc chữa một số loại bệnh ung thư ở
người như: Ung thư mô biểu bì, ung thư gan, ung thư phổi và ung thư vú.
4.4. Các biện pháp kỹ thuật nhân giống cây Mắc khén
4.4.1. Phẩm chất hạt Mắc khén
4.4.1.1. Độ thuần hạt giống: Độ thuần của 3 lô hạt biến
động từ 82,6 - 89,6%, đây
là độ thuần khá cao ở cả 3 công thức hình thái vỏ quả xanh, vỏ quả chín và vỏ quả chín
nứt.
4.4.1.2. Khối lượng 1.000 hạt: Lô hạt vỏ quả còn xanh khối lượng trung bình 1.000
hạt biến động từ 33,31 - 37,04g; ở lô vỏ quả chín biến động từ 21,88 - 25,57g và ở lô vỏ
quả bắt đầu nứt biến động từ 10,42 - 12,05g.
4.4.1.3. Độ tốt xấu của hạt M
ắc khén
- Kết quả của việc mổ hạt xem phôi cho thấy, phôi của hạt Mắc khén rất nhỏ và
thường không đầy hết vỏ hạt, chính vì thế làm cho tỉ lệ mảy mầm của hạt Mắc khén là
tương đối thấp.
- Kiểm nghiệm độ tốt xấu của hạt bằng phương pháp nhuộm màu hạt: Trong 100
hạt mang đi kiểm nghiệm có 82% số hạt tốt (hạt còn s
ức sống) và 18% số hạt không còn
sức sống.
4.4.1.4. Tỷ lệ nảy mầm của hạt Mắc khén
Qua 5 phương pháp xử lý hạt, phương pháp đốt ủ hạt cho tỷ lệ nảy mầm cao nhất,
đạt 28,1%.
4.4.1.5. Thế nảy mầm của hạt Mắc khén:
16
Sau 25 ngày từ khi gieo, tỷ lệ nảy mầm của hạt Mắc khén chỉ đạt được 0,07% so
với 28,1% số hạt nảy mầm sau 80 ngày (ngày kết thúc quá trình nảy mầm), điều đó
chứng tỏ sức nảy mầm của hạt cây Mắc khén là rất chậm.
Cây Mắc khén trong giai đoạn vườn ươm có tốc độ sinh trưởng ở mức trung bình,
do hạt Mắc khén có chứa phôi rất nhỏ, hàm lượng ch

thống kê cho thấy, tỷ lệ sống và tỷ lệ ra rễ của hom ở các công thức thí nghiệm là có sự
khác nhau rõ rệt (Sig. < 0,05). Với tiêu chuẩn Duncan cũng cho biết ở nồng độ IBA 1,5%
tỷ lệ sống và tỷ lệ ra rễ của hom Mắc khén đều đạt cao nhất.
4.4.4. Nhân giống cây Mắc khén bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật
4.4.4.1. Tạo nguồn mẫu sạch để nhân giống cây Mắc khén
17
Mẫu cây Mắc khén được thu thập từ thực địa vẫn được đánh giá là rất khó khử
trùng do là cây lâu năm, sống trong tự nhiên nên các bào tử nấm, vi khuẩn xâm nhập vào
sâu trong mô dẫn của cây. Bên cạnh đó, việc khử trùng hầu như chỉ có tác dụng ở bề mặt
mô cấy, do đó khả năng tái nhiễm đối với vi khuẩn và nấm sau khử trùng là rất cao. Kết
quả khử trùng cây Mắc khén cũng cho th
ấy, cây Mắc khén là một loài cây khó khử trùng
và nhạy cảm với các chất khử trùng.
4.4.4.2. Ảnh hưởng của tổ hợp IBA và BAP đến khả năng phát triển chồi
Tỷ lệ chồi được phát triển của các công thức thí nghiệm là 100% nhưng tốc độ
phát triển chồi ở các công thức lại có sự khác biệt rõ rệt, dao động từ 0,2cm - 1,43cm. Sự
tăng nồng độ BAP từ 0 cho đến 2,1mg/l tỷ lệ
thuận với kích thước của chồi đạt được, khi
nồng độ BAP tiếp tục tăng đến 4mg/l thì lại làm cho kích thước của các chồi đạt được bị
giảm dần. Ở tổ hợp 0,5mg/l IBA và BAP ở các nồng độ khác nhau có ảnh hưởng rõ rệt
đến khả năng phát triển của chồi Mắc khén.
4.4.4.3. Ảnh hưởng của nồng độ GA
3
đến khả năng kéo dài của chồi
Các nồng độ GA
3
khác nhau có ảnh hưởng khác nhau đến sự kéo dài của chồi. Ở
có bổ sung 0,7mg/l GA3 kéo dài chồi cao nhất thì chất lượng chồi là tốt, mập mạp, lá
xanh, sức sống tốt.
4.4.4.4. Ảnh hưởng của thời gian khử trùng đến tỷ lệ nảy mầm của hạt

VN
H
, còn ảnh hưởng của các công thức bón phân khác nhau đến sinh
trưởng
T
D
là không rõ. Tiêu chuẩn Duncan cho biết: Ở công thức bón phân NPK 150
18
gam/hố đều cho sinh trưởng về 3.1D ,
VN
H và
T
D
trội nhất. Như vậy, khi bón lót phân
NPK cũng có những ảnh hưởng nhất định đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của cây Mắc
khén.
* Sản lượng quả Mắc khén trong các mô hình bón phân
Sản lượng quả được thu hoạch năm thứ 4 sau khi trồng trung bình/1 cây cao nhất ở
công thức bón phân NPK 150 gam/hố (đạt 5,23 kg/cây), tiếp đến ở công thức bón phân
NPK 100 gam/hố (đạt 4,34 kg/cây), ở công thức bón phân NPK 50 gam/hố (đạt 4,28
kg/cây) và thấp nhấ
t ở công thức bón phân NPK 50 gam/hố (đạt 3,1 kg/cây).
4.5.2. Các phương thức trồng cây Mắc khén
* Sinh trưởng về đường kính D
1.3
, chiều cao H
VN
và đường kính tán (D
T
) trong các

trồng (cây)
Sản lượng
(kg)
Trồng cây Mắc khén thuần loài 4,34 980 4.253
Trồng cây Mắc khén xen cây Cà phê 1,2 480 576
Trồng cây Mắc khén xung quanh
vườn rừng
4,97 240 1.192
4.5.3. Kỹ thuật trồng bổ sung làm giàu rừng tự nhiên bằng cây Mắc khén
Sau 2 năm trồng bổ sung làm giàu rừng tự nhiên, sinh trưởng của cây Mắc khén được
thể hiện qua bảng sau:
Bảng 4.4: Sinh trưởng của cây Mắc khén trong các phương thức làm giàu rừng
D
00 (cm)
H
vn
(m)
TT Phương thức làm giàu rừng
Tỷ lệ
sống (%)
D
S%
H

S%
1 Theo băng 90,91 4,84 23,82 1,68 24,71
19
2 Theo đám 65,92 5,13 19,33 1,83 24,55
4.5.4. Kỹ thuật khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên có cây Mắc khén phân bố
Sau 2 năm khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh, sinh trưởng của cây Mắc khén được thể

phẩm hạt cây Mắc khén: Trực tuyến và không trực tuyến.

Hình 4.2: Sơ đồ các kênh lưu thông trực tuyến sản phẩ
m hạt Mắc khén Hình 4.3: Sơ đồ kênh lưu thông sản phẩm hạt Mắc khén không trực tuyến
4.6.1.2. Nhu cầu thị trường sản phẩm
Sản phẩm
hạt Mắc
khén
Người sử dụng
SP hạt Mắc
khén
Các quán ăn,
quán chế biến
Sản phẩm
hạt Mắc

không chỉ hợp với khẩu vị người tiêu dùng ở tỉnh Sơn La, mà còn dần là hương vị ưa
thích với cả những người tiêu dùng ở các tỉnh khác khác. Điều đó chứng tỏ sản phẩm
Mắc khén có thể phát triển ở thị trường của các tỉ
nh khác và được người tiêu dùng chấp
nhận.
3.6.1.3. Giá cả sản phẩm
Tại thời điểm điều tra: Quả tươi giá từ 28.000 - 40.000đ/kg; quả phơi khô giá từ
giá 75.000 - 95.000đ/kg; quả phơi khô nghiền thành bột giá từ 120.000đ - 150.000đ/kg.
4.6.2. Các biện pháp sơ chế các sản phẩm từ hạt cây Mắc khén
4.6.2.1. Các biện pháp sơ chế sản phẩm
Chùm quả Mắc khén sau khi bẻ cành hoặc cắt t
ừ trên cây xuống thì tiến hành cắt
cuống chùm quả, phân loại và đựng vào trong bao tải hoặc xọt chuyên dụng. Quả Mắc
khén sau khi thu hái thường được phơi dưới nắng nhẹ 2 - 3 ngày để vỏ quả tự nứt, trong
quá trình phơi tiến hành đảo để vỏ quả được phơi khô hoàn toàn. Khi quả Mắc khén nứt
thì tiến hành vò nhẹ để hạt bung hết ra, sau đó tiến hành tách vỏ quả và hạt ra, sẩy hạt
s
ạch sẽ rồi đem bảo quản hoặc chế biến.
4.6.2.2. Chế biến sản phẩm hạt cây Mắc khén
21
* Quy trình chế biến hạt Mắc khén:

• Chế biến tinh

Ch
ế biếnvỡ
10 kg
4 kg
1,5 kg
1,5 kg
Hiệu suất

Người
nông dân
thu hoạch
ả hẩ
Người thu
mua
Cơ sở thu
mua sản
p
h

m
Chợ
Cửa hàng
Đại lý
Người dân
tiêu thụ
Nhà hàng
Khách du
l

0
.
- Mắc khén phân bố tự nhiên ở Sơn La nơi có nhiệt độ trung bình năm là 21,55
0
C,
lượng mưa bình quân năm là 1.539mm, có thể sống ở những vùng có 2 - 3 tháng khô, 2 -
3 tháng hạn và 1 - 2 tháng kiệt. Mắc khén chủ yếu sống trên đất feralit vàng xám và nâu
xám, thành phần cơ giới từ sét đến thịt, có biên độ sinh thái tương đối rộng, đất chủ yếu
phát triển trên các loại đá mẹ phiến thạch sét, đá lẫn ít.
- Tổ thành rừng tự nhiên nơi có Mắc khén phân bố có số loài trong công thức tổ
thành từ 11-12 loài, mật độ các loài th
ấp, dao động trung bình từ 146-189 cây/ha, trong
đó Mắc khén có mật độ 34-58 cây/ha và là loài cây chiếm ưu thế trong rừng.
- Rừng tự nhiên nơi có cây Mắc khén phân bố đều có độ tàn che từ 0,3 - 0,4, rừng
đã có sự phân tầng thứ nhưng tầng A
2
thường chiếm tỷ lệ thấp. Mắc khén có quan hệ
ngẫu nhiên với các loài: Hông, Kháo lá nêm, Thôi ba; quan hệ bài xích ngẫu nhiên với
loài Đáng chân chim; quan hệ tương hỗ với Vối thuốc.
- Tổ thành cây tái sinh kém đa dạng, thành phần chủ yếu là những cây tiên phong
ưa sáng, mọc nhanh, trong đó hệ số tổ thành Mắc khén tham gia tương đối thấp dao động
từ 0,3 - 1,4. Mật độ cây tái sinh dao động từ 1.666 - 2.750 cây/ha, trong đó mật độ cây
Mắc khén tái sinh thấp,
động trong khoảng 83-250 cây/ha.
23
- Chu kỳ sai quả của Mắc khén hàng năm. Hạt Mắc khén có đường kính dao động
từ 3,1 - 4mm, độ dày từ 3,3 - 4,2mm. Hạt Mắc khén có độ thuần cao từ 82,6 - 89,6%,
khối lượng của 1.000 hạt từ 10,42 - 12,05g. Tỷ lệ nảy mầm của hạt Mắc khén rất thấp dao
động từ 0 - 28,1%, sức nảy mầm của hạt Mắc khén là rất chậm.
- Người dân tộc Thái sử dụng quả Mắc khén làm gia vị

- Sản lượng quả được thu hoạch năm thứ 4 sau khi trồng trung bình/1 cây cao nhất
ở CT bón phân NPK 150 gam/hố (đạt 5,23 kg/cây) so với CT bón phân NPK 100 gam/hố
(đạt 4,34 kg/cây), CT bón phân NPK 50 gam/hố (đạt 4,28 kg/cây) và CT bón phân NPK
50 gam/hố (đạt 3,1 kg/cây).
- Sau 4 năm tr
ồng, phương thức trồng phân tán Mắc khén xung quanh vườn rừng
cho sản lượng quả bình quân/cây/năm đạt cao nhất (4,9 kg) so với trồng cây Mắc khén
thuần loài (4,34 kg) và trồng cây Mắc khén xen Cà phê (đạt 1,2 kg).
- Sau 2 năm trồng bổ sung làm giàu rừng bằng cây Mắc khén, phương thức làm
giàu rừng theo đám cho sinh trưởng đạt cao hơn (D
00
=5,13cm, H
VN
=1,83m) so với
phương thức làm giàu rừng theo băng (D
00
=4,84cm, H
VN
=1,68m)
- Sản phẩm hạt Mắc khén thu hái về có thể được sử dụng trực tiếp hoặc bán cho
các hộ dân, các nhà hàng hoặc bán cho các tư thương thông qua các kênh tiêu thụ trực
tuyến và không trực tuyến.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status