BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
NGUYỄN CẨM LONG
NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT SẢN XUẤT
CẢI XANH AN TOÀN THEO HƯỚNG VIETGAP
Ở TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số : 62.62.01.10
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
HUẾ, NĂM 2014
MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Vệ sinh an toàn thực phẩm hiện nay đang là chủ đề nổi cộm rất được xã hội
quan tâm bởi liên quan đến sức khỏe cộng đồng. Với diện tích rau ngày được mở
rộng, quá trình đầu tư thâm canh ngày càng cao. Đi cùng với quá trình đó là tình
trạng ô nhiễm vi sinh vật, nitrat, kim loại nặng, thuốc bảo vệ thực vật đã ảnh hưởng
nghiêm trọng đến chất lượng rau xanh.
Tại tỉnh Quảng Bình diện tích trồng rau biến động từ 5.500 đến 6.000 ha,
năng suất rau bình quân đạt 95 đến 100 tạ/ha. Trong cơ cấu các loại rau, diện tích
rau ăn lá chiếm khoảng 60% và phần lớn trong số đó là các loại rau họ cải. Giống
với thực trạng chung cả nước, sản xuất rau ở tỉnh Quảng Bình vẫn còn nhiều bất
cập, điều đáng lo ngại nhất là nhiều hộ sản xuất rau mới chỉ quan tâm đến năng
suất và sản lượng, ít quan tâm đến chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Tình
trạng lạm dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật vẫn còn khá phổ biến.
Trước thực trạng đó, để thúc đẩy sản xuất rau an toàn trên địa bàn tỉnh Quảng
Bình, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định 557/QĐ-UBND ngày 30 tháng
03 năm 2009 về việc ban hành kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ
rau, quả an toàn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2009 - 2015. Tuy nhiên, mức
độ phát triển rau an toàn hiện tại vẫn còn chậm, chưa mang tính đột phá. Có nhiều
nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó, trong đó có những hạn chế về mặt kỹ thuật.
Nhiều quy trình sản xuất rau an toàn còn khó áp dụng, một số quy trình chưa phù hợp
xanh theo tiêu chuẩn VietGAP tại Quảng Bình.
1.4. GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1. Giới hạn về không gian
Đề tài được thực hiện tại tỉnh Quảng Bình. Điều tra thực trạng sản xuất rau
được tiến hành tại 5 điểm gồm: xã Đồng Trạch (huyện Bố Trạch); Phường Đức Ninh
(thành phố Đồng Hới); xã Võ Ninh (huyện Quảng Ninh); xã Hồng Thuỷ (huyện Lệ
Thủy); xã Quảng Long (huyện Quảng Trạch). Các thí nghiệm và xây dựng mô hình
trình diễn được thực hiện tại xã Đồng Trạch huyện Bố Trạch và phường Đức Ninh
thành phố Đồng Hới.
1.4.2. Giới hạn về thời gian
- Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2000 - 2013. Số liệu sơ cấp thu thập
thông tin về tình hình sản xuất rau của các nông hộ được điều tra trong giai đoạn
2010 - 2011. Các số liệu thí nghiệm và mô hình được thu thập trong giai đoạn 2010 -
2013.
1.4.3. Giới hạn về nội dung
- Xác định một số hạn chế trong sản xuất rau trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Nghiên cứu một số biện pháp pháp kỹ thuật nhằm hạn chế dư lượng nitrat và
thuốc bảo vệ thực vật trên rau cải xanh.
1.5. CÁC ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Cung cấp những dẫn liệu khoa học về hạn chế sản xuất rau ở tỉnh Quảng Bình
- Luận án đã xác định được giống cải xanh mỡ số 6 có nhiều ưu điểm và thích
hợp với điều kiện trồng ở Quảng Bình phù hợp với sản xuất rau an toàn.
- Từ kết quả thu được hiệu quả của một số biện pháp kỹ thuật canh tác như mật
độ trồng; lượng bón, thời điểm bón đạm; liều lượng thay thế của phân bón sinh học
Wegh đối với phân đạm; sử dụng các loại thuốc BVTV sinh học; cùng với sự kế thừa
nghiên cứu đã công bố trong nước và nước ngoài đã xây dựng được quy trình kỹ
thuật sản xuất rau an toàn theo hướng VietGAP trên giống cải xanh mỡ số 6.
1.5. Cấu trúc luận án
Luận án trình bày trong 148 trang, được chia làm 7 phần gồm: phần mở đầu 4
trang, chương 1 về tổng quan tài liệu nghiên cứu 37 trang, chương 2 về vật liệu, nội
cứu bón từ 60 - 90 kg N và thời gian cách ly 14 ngày cho năng suất, hiệu quả kinh tế
và đảm bảo dư lượng NO
3
- nằm trong ngưỡng an toàn. (iv)- Việc áp dụng phân bón
sinh học không chỉ làm giảm việc sử dụng 20 - 50% phân bón hóa học, nhưng đồng
thời làm tăng năng suất cây trồng từ 10 - 20%. Sử dụng phân bón sinh học có tác
dụng làm giảm hàm lượng nitrat (v)- Việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật có
nguồn gốc thảo mộc, chế phẩm sinh học trên rau cải xanh đem lại hiệu quả cao trong
phòng trừ sâu hại, đồng thời ít ảnh hưởng đến các loài thiên địch chính trên đồng
ruộng.
Tổng quan vấn đề nghiên cứu được trình bày ở trên đã cung cấp cơ sở khoa
học khá đầy đủ để xây dựng các nội dung nghiên cứu của đề tài nhằm xây dựng được
các biện pháp kỹ thuật tổng hợp áp dụng vào sản xuất cho rau cải xanh, góp phần lầm
tăng năng suất, phẩm chất, hiệu quả kinh tế, đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn
VietGAP.
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Giống rau cải xanh thí nghiệm: Gồm 8 giống cải xanh: Xanh mỡ Trang Nông -
(đối chứng); Xanh Lùn Thanh Giang; Xanh lá vàng; Xanh mỡ số 6; Mơ Hoàng Mai;
Xanh cao cây Trang Nông; Xanh mỡ cao sản; Xanh tàu lá chuối. Phân bón: + Đạm
Urê: 46% N; Phân bón sinh học Wehg. Thuốc bảo vệ thực vật: Thí nghiệm được
tiến hành đối với thuốc thảo mộc tự chế biến từ các vật liệu sẵn có của địa phương như ớt,
gừng, tỏi; thuốc trừ sâu sinh học Rholam Super 50WSG (emamectin + matrine) và Dylan
2.5 EC (emamectin) và thuốc trừ sâu hóa học Regell 800WG (Fipronil), phun nước lã làm
đối chứng.
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.2.1. Nghiên cứu hiện trạng sản xuất rau trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
2.2.2. Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật sản xuất cải xanh an toàn theo hướng
VietGAP
Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, năng suất và
hàm lượng nitrat đối với cải xanh (Brasica juncea L.) tại Quảng Bình
- Thí nghiệm được bố trí gồm 7 công thức với mật độ (khoảng cách cây x
hàng) như sau: Công thức I: 100 cây/m
2
(10 cm x 10 cm); Công thức II: 75 cây/ m
2
(10 cm x 15 cm); Công thức III: 44 cây/m
2
(15 cm x 15 cm); Công thức IV: 33
cây/m
2
(15 cm x 20 cm); Công thức V: 25 cây/m
2
(20 cm x 20 cm); Công thức VI:
20 cây/m
2
(20 cm x 25 cm); Công thức VII: 16 cây/m
2
(25 cm x 25 cm). Bố trí thí
nghiệm theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn toàn RCB (Randomized complet
block), lặp lại 3 lần. Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10 m
2
. Địa điểm thực hiện thí
nghiệm: xã Đồng Trạch, huyện Bố Trạch và phường Đức Ninh, thành phố Đồng Hới,
tỉnh Quảng Bình. Thời gian thực hiện (2 vụ) từ tháng 11/2011 - 4/2012.
Thí nghiệm 3: Hiệu lực của một số thuốc trừ sâu sinh học và thảo mộc đối
với một số loài sâu hại rau cải xanh tại Quảng Bình
- Thí nghiệm gồm có 8 công thức: Công thức Ớt (50 g quả ớt chín + 30 g xà
phòng + 3 lít nước); Công thức Gừng (50 g củ gừng + 12 g xà phòng bánh + 3 lít
2
và mỗi ô nhỏ
có diện tích là 10 m
2
. Địa điểm thực hiện thí nghiệm: thí nghiệm nghiên cứu được
thực hiện tại xã Đồng Trạch, huyện Bố Trạch và phường Đức Ninh, thành phố Đồng
Hới, tỉnh Quảng Bình. Thời gian thực hiện (2 vụ) từ tháng 1/2013 - 6/2013
Thí nghiệm 5: Nghiên cứu khả năng thay thế một phần phân đạm bằng
chế phẩm sinh học Wehg trên rau cải xanh
- Thí nghiệm gồm 8 công thức: Công thức I: 300 kg vôi + 15 tấn phân chuồng
+ 70 kg N + 60 kg P
2
0
5
+ 40 kg K
2
0 (Nền 1); Công thức II: 300 kg vôi + 15 tấn phân
chuồng + 35 kg N + 60 kg P
2
0
5
+ 40 kg K
2
0 (Nền 2); Công thức III: Nền 2 + 2 lít
phân Wehg; Công thức IV: Nền 2 + 2,5 lít phân Wehg; Công thức V: Nền 2 + 3 lít
phân Wehg; Công thức VI: Nền 2 + 3,5 lít phân Wehg; Công thức VII: Nền 2 + 4 lít
phân Wehg. Bố trí thí nghiệm theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn toàn RCB
(Randomized complet block), lặp lại 3 lần. Diện tích mỗi ô thuộc thí nghiệm là 10
m
2
2
chiếm
38%, có 48 hộ có quy mô diện tích > 500 - 1000 m
2
chiếm 32%, có 30 hộ có quy mô
diện tích < 250 m
2
chiếm 20%. Số hộ có diện tích > 1000 m
2
không nhiều, chỉ có 15
hộ chiếm 10%.
3.1.2. Các loại rau được trồng phổ biến tại các điểm nghiên cứu
Có 19 chủng loại rau được trồng phổ biến tại các điểm nghiên cứu, các loại rau
ăn lá chiếm diện tích chủ yếu. Rau cải (Brassica juncea L.) được trồng nhiều nhất với
91 hộ trồng, chiếm 20,8% diện tích điều tra. Tiếp theo là rau xà lách (Lactuca sativa
L.) có 74 hộ trồng chiếm 15,3% diện tích, hành lá (Allium cepa var. Aggregatum) có
63 hộ trồng chiếm 12,6% diện tích. Đối với rau ăn quả, dưa chuột (Cucumis sativus
L.) có 51 hộ trồng chiếm 9,4% diện tích, tiếp đến là mướp đắng (Momordica
charantia L.) có 48 hộ trồng chiếm 7,7% diện tích
3.1.3. Tình hình sử dụng phân bón cho rau
Hành, cải xanh và dưa chuột là các đối tượng được đầu tư phân đạm nhiều hơn
so với các loại rau còn lại. Trong khi phân đạm được nhiều hộ trồng rau sử dụng thì
lân và kali ít được đầu tư hơn, nhất là với các loại rau ăn lá.
Rau ăn lá có thời gian từ bón thúc lần cuối đến thu hoạch ngắn hơn so với rau ăn
quả. Đối với rau cải xanh có thời gian cách ly 4 - 5 ngày chiếm tỷ lệ cao nhất: 37,4%.
Hành lá và xà lách có thời gian cách ly 6 - 7 ngày chiếm tỷ lệ cao nhất tương ứng với:
33,8% và 36,5%. Mướp đắng và dưa chuột có thời gian cách ly trên 10 ngày chiếm tỷ
lệ cao nhất: 47,9% và 39,2%.
Bảng 3.5. Tồn dư nitrat trên một số loại rau
Loại rau
-
-
Dưa chuột
15
132,4
3
20,0
Ghi chú: Giới hạn dư lượng nitrat cho phép cải xanh ≤ 500mg/kg; hành lá ≤
400mg/kg; xà lách ≤ 1500mg/kg; dưa chuột ≤ 150mg/kg; mướp đắng chưa có quy
định
Rau cải xanh có có hàm lượng nitrat trung bình đạt 619,9 mg/kg, cao nhất trong
số các loại rau được phân tích. Trong số 20 mẫu rau cải được phân tích có 7 mẫu vượt
quá giới hạn cho phép chiếm 35% tổng số mẫu phân tích (Bảng 3.5)
3.1.4. Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên rau tại các điểm nghiên cứu
Có 21 loại thuốc BVTV đã đươc sử dụng trên cây rau và đều nằm trong danh
mục những loại thuốc được phép sử dụng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn.
Hành và cải xanh có tần suất phun từ 3 - 4 lần chiếm tỷ lệ cao nhất, tương ứng với
58,73% (hành) và 51,65% (cải xanh). Đối với dưa chuột và mướp đắng có số lần sử
dụng thuốc BVTV cao hơn so với các loại rau ăn lá.
Qua điều tra cho thấy trên cây hành và rau cải thời gian cách ly thuốc BVTV từ 7 -
9 ngày là phổ biến. Trên rau xà lách, mướp đắng và dưa chuột số hộ cách ly 10 - 12
ngày là phổ biến.
Bảng 3.7. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên một số loại rau
Loại rau
Tổng số mẫu
(mẫu)
Số mẫu phát hiện
có dư lượng thuốc BVTV
(mẫu)
THÍCH HỢP CHO SẢN XUẤT RAU AN TOÀN
3.2.1.1. Tình hình sinh trưởng và phát triển của các giống rau cải xanh
Các giống cải khảo nghiệm có tổng thời gian sinh trưởng dao động từ 42 - 47
ngày trong vụ Đông Xuân và 38 - 44 ngày trong vụ Xuân Hè. Thời gian sinh trưởng
của các giống cải xanh trong vụ Đông Xuân và vụ Xuân Hè tại Đức Ninh dài hơn tại Đồng
Trạch từ 1 - 2 ngày Chiều cao cuối cùng của các giống cải dao động từ 19,8 - 31,5 cm trong
vụ Đông Xuân và dao động từ 21,47 - 32,13 cm trong vụ Xuân Hè. Giống cải Xanh mỡ số 6
có số lá/cây và đường kính lớn nhất trong các giống thí nghiệm.
3.2.1.2. Tình hình sâu bệnh hại trên các giống rau cải xanh thí nghiệm
Các loại sâu bệnh chủ yếu xuất hiện trong thí nghiệm bao gồm: Sâu tơ (Plutella
xylostella), Bọ nhảy sọc cong võ lạc (Phyllotreta strriolata), Sâu xanh bướm trắng
(Pieris rapae); Rệp muội (Brevicoryne brasicae); Bệnh thối nhũn (Erwinia
Carotovora), Bệnh vàng lá (Turnip Mosaic Virus). Các giống có khả năng chống chịu
sâu bệnh cao là Xanh Cao cây Trang Nông, Xanh Mỡ số 6, Xanh lùn Thanh Giang,
Xanh mỡ cao sản. Tuy nhiên khi đánh giá tính kháng rệp trong phòng thí nghiệm,
giống cải Xanh mỡ số 6 có tính kháng rệp cao nhất so với các giống còn lại.
3.2.1.3. Năng suất của các giống cải xanh thí nghiệm
Qua Bảng 3.18 cho thấy các giống cải khác nhau có năng suất lý thuyết, năng suất
sinh học và năng suất kinh tế khác nhau. Trong các giống thí nghiệm , cải Xanh mỡ
số 6 là giống có năng suất kinh tế cao nhất đạt trung bình 15,39 - 17,11 tấn/ha trong
vụ Đông Xuân và 20,53 - 23,70 tấn/ha trong vụ Xuân Hè
Bảng 3.18. Năng suất của các giống rau cải xanh
Đồng Trạch
Đức Ninh
Vụ Đông Xuân
NSLT
NSSH
NSKT
NSLT
NSSH
20,39
a
15,07
a
XLV
28,50
c
12,89
c
11,91
c
35,34
a
17,39
b
14,14
b
XMS6
30,16
ab
17,87
b
17,11
ab
29,60
b
17,50
b
15,39
a
b
15,96
b
25,57
c
17,11
b
13,89
b
XTLC
28,79
c
13,25
c
12,40
c
24,81
cd
13,11
d
11,69
c
LSD
0,05
1,35
2,34
2,55
1,56
1,05
8,19
19,57
c
15,96
bcd
27,83
d
21,87
c
14,76
e
XMS6
33,77
a
25,26
ab
20,53
a
35,50
a
28,40
a
23,70
a
MHM
26,73
b
20,73
bc
14,90
cd
20,67
bc
XTLC
26,36
b
19,07
c
13,26
d
28,30
d
21,57
c
17,83
d
LSD
0,05
4,83
4,85
4,00
2,68
2,21
2,02
Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trên cùng một cột và trong cùng một vụ thể hiện sự
sai khác có ý nghĩa ở mức P<0,05
3.2.1.4. Một số chỉ tiêu chất lượng của các giống cải xanh.
Bảng 3.20. Hàm lượng NO
3
-
trong sản phẩm của các giống rau cải xanh
-
(mg/kg)
Giới hạn
cho phép
Hàm
lượng
NO
3
-
(mg/kg)
Giới
hạn
cho
phép
XMTN
131,7
Đạt
306,3
Đạt
359,7
Đạt
110,8
Đạt
XLTG
331,0
Đạt
391,5
Đạt
409,8
Đạt
277,3
Đạt
312,0
Đạt
455,5
Đạt
49,9
Đạt
XMCS
125,1
Đạt
146,2
Đạt
406,2
Đạt
133,0
Đạt
XTLC
284,6
Đạt
179,6
Đạt
730,6
Không đạt
412,3
Đạt
Về phẩm chất các giống cải: Mơ Hoàng Mai, Xanh lá vàng ăn đắng, dai, ít được mọi
người thích. Các giống cải: Xanh mỡ Trang Nông (đ/c), Xanh mỡ cao sản, Xanh tàu lá
chuối ít đắng nhưng dai. Các giống cải còn lại là: Xanh Lùn Thanh Giang, Xanh mỡ số 6,
Xanh cao cây Trang Nông ăn rất ngọt, không đắng, rất dòn, ngon được mọi người rất thích
(gam)
NSLT
(tấn/ha)
NSSH
(tấn/ha)
NSKT
(tấn/ha)
KL. tươi
(gam)
KL. khô
(gam)
NSLT
(tấn/ha)
NSSH
(tấn/ha)
NSKT
(tấn/ha)
100
45,03
f
5,18
e
45,03
a
32,00
a
22,63
a
41,73
d
75,16
d
6,51
d
33,33
c
24,00
c
20,26
b
74,33
b
5,31
c
32,96
c
25,26
b
20,86
a
33
85,70
c
7,86
c
28,50
d
19,73
d
16,90
13,43
c
20
95,96
b
9,03
b
19,16
f
12,00
f
10,33
d
89,46
a
6,32
ab
17,86
e
13,13
e
12,33
cd
16
104,87
a
10,50
a
16,76
g
4,80
e
44,40
a
35,46
a
24,47
a
48,33
e
5,21
e
48,33
a
37,46
a
25,43
a
75
46,06
e
5,26
e
34,50
b
27,63
b
20,60
b
51,61
33
61,48
cd
6,97
c
20,43
cd
16,33
cd
14,77
d
71,51
d
7,49
c
23,81
d
19,66
d
17,30
cd
25
69,32
bc
7,56
b
17,30
de
13,88
de
ef
13,26
e
16
79.70
a
8,54
a
12,70
f
10,20
f
8,87
f
96,57
a
9,21
a
15,45
f
13,03
f
11,53
e
LSD
0,05
9,70
0,48
3,82
3,04
Vụ Xuân Hè
Đồng Trạch
Đức Ninh
Đồng Trạch
Đức Ninh
Mật độ
(cây/m
2
)
Hàm
lượng
NO
3
-
(mg/kg)
Giới hạn
cho phép
Hàm
lượng
NO
3
-
(mg/kg)
Giới
hạn
cho
phép
Hàm
lượng
NO
Đạt
397,45
Đạt
358,45
Đạt
44
354,63
Đạt
128,1
Đạt
392,61
Đạt
289,28
Đạt
33
421,57
Đạt
172,37
Đạt
386,17
Đạt
236,43
Đạt
25
422,37
Đạt
190,87
Đạt
275,56
Đạt
trong rau
cải xanh ở các mật độ đều có hàm lượng nitrat nằm dưới ngưỡng cho phép.
3.2.2.5. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế
Trong vụ Đông Xuân, cải xanh trồng với mật độ 44,4 cây/m
2
có lợi nhuận cao
nhất, đạt 55.820.000 đồng/ha (Đồng Trạch) và 59.920.000 đồng/ha (Đức Ninh).
Trong vụ Xuân Hè, tại điểm Đồng Trạch, mật độ trồng cải xanh 100 cây/m
2
có lợi
nhuận cao nhất, đạt 52.360.000 đồng/ha. Tại điểm Đức Ninh, mật độ trồng cải xanh
44,4 cây/m
2
có lợi nhuận cao nhất, đạt 60.940.000 đồng/ha.
3.2.3. ẢNH HƯỞNG LIỀU LƯỢNG ĐẠM VÀ THỜI GIAN BÓN ĐẾN KHẢ
NĂNG SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ HÀM LƯỢNG NITRAT CỦA RAU
CẢI XANH MỠ SỐ 6
3.2.3.1. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và thời gian bón đến một số chỉ tiêu sinh
trưởng của cải xanh mỡ số 6
Thời gian sinh trưởng chịu sự tác động của liều lượng đạm và thời gian bón.
Chiều cao cây không có sự tương tác giữa liều lượng đạm và thời điểm bón (P >
0,05), chỉ có sự tác động riêng rẽ của nhân tố đạm và thời gian bón (P < 0,05) đối
với chỉ tiêu này. Không có sự tương tác giữa liều lượng đạm và thời điểm bón đối với
đường kính tán và số lá/cây (P > 0,05). Nhân tố đạm có tác động tới chỉ tiêu đường
kính tán và số lá/cây (P < 0,05). Nhân tố thời gian không có tác động tới đường kính
tán và số lá/cây (P > 0,05).
3.2.3.2. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và thời gian bón đến tình hình sâu, bệnh
hại trên cải xanh mỡ số 6
Khi tăng liều lượng đạm từ 0 - 120 kg N/ha sâu bệnh có xu hướng tăng lên, đặc
biệt ở mức đạm từ 90 kg N - 120 kg N/ha. Thời gian bón ít ảnh hưởng đến mật độ sâu
d
25,58
d
16,41
c
12,98
c
53,94
d
23,94
d
15,50
d
11,48
e
N30
63,90
c
28,37
c
20,42
b
14,93
b
64,28
c
28,54
c
21,43
c
32,36
b
24,49
b
19,86
c
N120
80,15
a
35,59
a
25,84
a
21,43
a
79,83
a
35,45
a
26,40
a
21,90
a
LSD
0,05
4,60
2,61
2,00
1,88
3,51
63,51
b
28,20
c
21,74
b
15,21
b
N60
70,51
a
31,30
a
23,60
a
18,39
a
72,88
a
32,35
b
24,41
a
19,84
a
N90
71,79
a
31,87
a
0,05
3,73
1,18
0,95
1,14
3,46
1,42
1,39
1,10
Ghi chú: Trung bình trong cùng một cột và trong cùng một vụ có chữ cái khác
nhau thể hiện sự sai khác có ý nghĩa ở mức P < 0,05.
Bảng 3.31. Ảnh hưởng của thời gian bón tới khối lượng tươi
và năng suất của cải xanh mỡ số 6
Đồng Trạch
Đức Ninh
Vụ Đông Xuân
KL
NSLT
NSSH
NSKT
KL
NSLT
NSSH
NSKT
Thời
điểm
bón
Tưoi
(g)
(tấn/ha)
18,49
a
70,00
a
30,68
a
22,81
a
18,02
a
LSD
0,05
2,37
1,20
0,86
0,71
2,20
0,80
0,59
0,57
Vụ Xuân Hè
T1
64,72
b
28,73
b
20,74
b
16,50
b
0,68
1,77
0,96
0,87
0,82
Ghi chú: Trung bình trong cùng một cột và trong cùng một vụ có chữ cái khác
nhau thể hiện sự sai khác có ý nghĩa ở mức P < 0,05.
Bảng 3.32. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và thời gian bón tới khối lượng tươi và
năng suất của cải xanh mỡ số 6
Đồng Trạch
Đức Ninh
Vụ Đông Xuân
Công
thức
KL. tươi
gam
NSLT
(Tấn/ha)
NSSH
(Tấn/ha)
NSKT
(Tấn/ha)
KL. tươi
gam
NSLT
(Tấn/ha)
NSSH
(Tấn/ha)
NSKT
(Tấn/ha)
21,04
d
16,98
d
N60T1
70,24
cd
31,18
cd
23,41
b
19,40
b
72,63
b
32,25
b
24,79
bc
20,58
bc
N90T1
74,27
bc
32,97
bc
24,15
b
19,82
b
16,58
d
12,86
d
54,70
d
24,29
d
15,99
e
11,70
e
N30T2
65,28
de
28,99
de
20,17
c
15,29
c
64,96
c
28,84
c
21,82
d
15,95
d
N60T2
c
19,52
c
N120T2
82,85
a
36,79
a
26,73
a
22,41
a
80,82
a
35,88
a
26,93
a
22,31
a
LSD
0,05
5,94
3,23
2,42
2,20
4,94
1,48
1,47
1,13
d
20,09
c
14,64
bc
N60T1
70,12
a
31,13
b
23,38
b
18,26
bc
71,33
bc
31,67
bc
23,42
b
19,03
a
N90T1
70,74
a
31,40
ab
23,02
bc
18,31
d
14,88
e
11,70
e
55,45
d
24,62
d
15,81
d
13,63
c
N30T2
63,89
b
28,36
c
21,81
c
17,51
cd
68,58
c
30,45
c
23,40
b
15,79
b
25,13
ab
19,84
a
N120T2
74,96
a
33,28
a
25,38
a
19,96
a
76,92
a
34,14
a
26,05
a
20,40
a
LSD
0,05
4,97
1,90
1,29
1,57
4,45
2,09
1,96
Dư lượng
nitrat có
trong rau
(mg/kg)
Giới hạn
cho phép
(≤500
mg/kg)
Dư lượng
nitrat có
trong đất
(mg/kg)
Dư lượng
nitrat có
trong rau
(mg/kg)
Giới hạn
cho phép
(≤500
mg/kg)
Dư lượng
nitrat có
trong đất
(mg/kg)
N0T1
178
Đạt
9,1
155
Đạt
127
Đạt
8,3
112
Đạt
5,2
N30T2
250
Đạt
12.7
206
Đạt
12.1
N60T2
347
Đạt
12,2
321
Đạt
15,5
N90T2
651
Không đạt
20,1
533
Không đạt
18,6
N120T2
835
Không đạt
571
Không đạt
22,3
N120T1
894
Không đạt
38,5
786
Không đạt
30,8
N0T2
107
Đạt
6,1
98
Đạt
4,4
N30T2
225
Đạt
10,3
102
Đạt
7.6
N60T2
296
Đạt
10,6
214
Đạt
Vụ Đông Xuân
Công
thức
KL.
tươi
(gam)
KL. khô
(gam)
NSSH
(tấn/ha)
NSKT
(tấn/ha)
KL.
tươi
(gam)
KL.
khô
(gam)
NSSH
(tấn/ha)
NSKT
(tấn/ha)
I
76,42
a
8,04
a
26,19
a
20,80
cd
24,16
de
19,46
cd
60,24
cd
6,09
cd
21,20
cd
17,33
bc
IV
69,73
cde
6,46
cd
24,54
cde
19,73
bcd
63,60
bc
6,15
bc
22,38
bc
18,40
abc
23,66
ab
19,20
a
VII
70,39
bcd
7,48
b
24,77
bcd
19,73
bcd
69,64
a
7,27
a
24,16
a
19,46
a
LSD
0,05
2,74
0,51
0,96
0,86
4,44
0,45
1,56
5,52
f
19,55
c
16,26
c
III
54,60
de
5,05
d
18,87
d
15,46
c
59,72
cd
5,97
ef
20,32
bc
16,80
bc
IV
55,69
cd
5,13
d
19,25
cd
6,04
b
21,40
ab
17,06
a
64,42
ab
7,30
ab
21,97
a
17,86
ab
VII
60,39
b
5,92
bc
20,90
ab
16,80
a
63,33
abc
7,06
bc
21,58
ab
17,60
nitrat có
trong rau
(mg/kg)
Giới hạn
cho phép
(≤500
mg/kg)
Dư lượng
nitrat có
trong đất
(mg/kg)
Dư lượng
nitrat có
trong rau
(mg/kg)
Giới hạn
cho phép
(≤500
mg/kg)
Dư lượng
nitrat có
trong đất
(mg/kg)
I
473,5
Đạt
20,5
380,5
Đạt
16,3
Đạt
17,4
250,3
Đạt
10,2
VII
318,3
Đạt
18,2
271,2
Đạt
12,6
Vụ Xuân Hè
I
286,3
Đạt
11,0
220,8
Đạt
13,2
II
148,5
Đạt
5,3
133,4
Đạt
3,3
III
192,0
Đạt
Đạt
7,7
Qua bảng 3.38 cho thấy các công thức sử dụng chế phẩm sinh học Wehg đều
có hàm lượng nitrat trong rau và trong đất thấp hơn so với công thức I (75 kg N).
3.2.4.4. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón Wehg
Công thức VI (35N + 3,5 lít Wehg) có lãi cao nhất trong số các công thức sử
dụng chế phẩm sinh học Wehg, đạt trung bình từ 4,23 triệu đồng - 7,47 triệu đồng/ha
trong vụ Đông Xuân và từ 5,31 triệu đồng - 7,43 triệu đồng/ha trong vụ Xuân Hè. Chỉ
số VCR của công thức I (75 kg N) đạt cao nhất, trung bình từ 8,02 - 13,38 trong vụ
Đông Xuân và từ 10,72 - 12,03 trong vụ Xuân Hè. Trong các công thức sử dụng chế
phẩm sinh học Wehg, CTVI (35N + 3,5 lít Wehg) có chỉ số VCR cao nhất, đạt trung
bình từ 4,88 - 7,85 trong vụ Đông Xuân và từ 5,87 - 7,81 trong vụ Xuân Hè
3.2.5. HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ THUỐC TRỪ SÂU SINH HỌC VÀ THẢO
MỘC ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOÀI SÂU HẠI RAU CẢI XANH MỠ SỐ 6
3.2.5.1. Hiệu lực của các loại thuốc sinh học và thảo mộc đối với sâu tơ
Bảng 3.40. Hiệu lực của các loại thuốc đối với sâu tơ hại cải
Đồng Trạch
Đức Ninh
Hiệu lực % - Vụ Đông Xuân
Công
thức
1NSP
3NSP
5NSP
7NSP
14NSP
1NSP
3NSP
5NSP
7NSP
0,00c
28,61
c
40,71
c
21,13
c
11,85
c
0,00
c
Tỏi
38,73
cd
48,33
de
35,51
cd
23,53
cd
0,00c
40,22
b
48,63
bc
34,42
b
15,65
c
0,00
32,22a
47,05
b
60,30
ab
68,67
a
64,89
a
25,00
a
Dylan
46,33
bc
60,72
bc
69,60
a
57,04
b
26,48ab
46,27
b
55,26
b
67,53
a
59,70
a
21,76
12,74
7,70
4,52
Hiệu lực % - Vụ Xuân Hè
Ớt
43,50
ab
48,33
b
33,10
b
16,33
c
0,00
c
42,46
c
50,72
cd
32,13
d
21,47
c
0,00
c
Gừng
35,50
abc
40,56
b
d
24,37
c
0,00
c
ớt, gừng, tỏi
46,46
cd
49,13
b
34,73
b
17,70
c
0,00
c
46,39
bc
54,90
c
38,93
c
27,07
c
0,00
c
Rolamsuper
59,56
cd
75,30
b
72,28
a
62,55
a
19,77
ab
Rigell
65,03
a
79,06
a
74,16
a
47,83
b
22,46
b
59,73
a
76,75
a
64,36
b
50,58
b
14,14
b
LSD
0,05
5NSP
7NSP
14NSP
1NSP
3NSP
5NSP
7NSP
14NSP
Ớt
29,20
cd
22,70
bc
18,24
b
11,36
c
0,00
c
33,38
bc
28,39
c
10,28
bc
3,67
c
0,00
b
Gừng
c
35,58
ab
29,80
c
13,42
bc
4,78
c
0,00
b
ớt, gừng, tỏi
34,55
bc
29,34
b
22,86
b
16,69
bc
0,00
c
38,34
ab
32,57
bc
16,42
b
5,50
c
21,94
ab
13,26
ab
38,74
ab
44,57
ab
30,39
a
16,78
ab
8,47
a
Rigell
46,39
a
50,43
a
35,75
a
25,02
a
11,28
b
43,78
a
47,44
a
30,67
d
23,34
d
22,19
d
20,26
cd
0,00
c
Gừng
34,69
d
30,88
b
24,37
b
13,21
b
0,00
b
24,79e
24,58
cd
21,28
d
16,00
d
0,00
c
Tỏi
b
32,47d
30,81
bc
29,24
c
21,24
c
0,00
c
Rolamsuper
48,04
ab
56,63
a
59,07
a
39,65
a
17,75
a
42,67
b
47,68
a
50,04
ab
43,36
a
18,49
13,29
a
57,45
a
46,91
a
52,36
a
37,77
b
15,69
b
LSD
0,05
8,50
11,81
8,79
8,35
6,54
4,19
6,52
4,09
5,00
2,42
Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trên cùng một cột và trong cùng một vụ thể hiện
sự sai khác có ý nghĩa ở mức P < 0,05; NSP: Ngày sau phun thuốc
3.2.5.3. Hiệu lực của các loại thuốc sinh học và thảo mộc đối với sâu xanh bướm trắng
Bảng 3.42. Hiệu lực (%) của các loại thuốc đối với sâu xanh bướm trắng
Đồng Trạch
Đức Ninh
Gừng
51,85
b
71,70c
55,86b
41,21c
0,00d
58,88
a
80,63
c
66,78
d
30,39
c
0,00
c
Tỏi
59,93
ab
77,50bcd
58,15b
48,43c
0,00d
63,31
a
88,32
abc
73,28
cd
82,54
bc
88,94
a
73,56
a
38,09
a
Dylan
52,62
b
74,27cd
81,54a
65,52ab
39,53b
58,73
a
80,51
c
85,13
ab
70,35
a
33,20
ab
Rigell
63,37
a
86,87a
79,40a
63,30
cd
41,26
b
0,00
c
37,16
bc
59,43
cd
51,50
cd
39,09
d
0,00
c
Gừng
40,77
b
60,88
c
58,55
d
35,20
b
0,00
c
30,57
c
54,59
ab
82,17
ab
70,24
bc
40,44
b
0,00
c
41,76
b
74,91
b
58,34
c
50,15
cd
0,00
c
Rolamsuper
56,62
a
79,65
ab
85,99
a
73,24
a
35,53
a
ab
Rigell
58,59
a
84,65
a
72,22
b
61,61
a
23,93
b
63,10
a
82,32
a
75,23
b
56,62
bc
27,98
b
LSD
0,05
13,41
13,67
7,64
12,64
1,87
9,74
7NSP
14NSP
1NSP
3NSP
5NSP
7NSP
14NSP
Ớt
30,05
b
27,67
c
20,15
b
8,63
c
0,00
c
27,18
d
22,74
c
15,16
b
3,61
c
0,00
c
Gừng
27,35
30,36
cd
25,31
c
16,38
b
5,34
c
0,00
c
ớt, gừng, tỏi
35,91
b
28,08
c
25,52
b
14,07
c
0,00
c
30,32
cd
26,48
c
18,48
b
5,03
c
0,00
ab
19,36
b
37,72
bc
58,19
b
63,21
a
50,60
a
17,65
ab
Rigell
45,03
a
75,84
a
67,26
a
42,04
b
20,55
ab
57,70
a
72,69
a
66,36
a
25,40c
10,65c
0,00c
Gừng
33,76
d
30,15
d
20,43
d
8,43
c
0,00
d
40,45d
32,79e
24,65c
9,43c
0,00c
Tỏi
44,71
bc
41,17
c
26,61
c
10,95
c
0,00
d
28,58
a
54,47ab
73,73b
77,02a
58,61a
22,49a
Dylan
49,90
b
70,76
b
80,77
a
65,70
a
23,08
b
51,72b
71,57b
76,49a
52,29b
18,65ab
Rigell
65,72
a
82,67
a
70,93
b
Đồng Trạch
Đức Ninh
Các chỉ tiêu
Mô hình
CXM số 6
(sử dụng
phân đạm)
Mô hình
đối chứng
cải xanh mỡ
Trang Nông
Mô hình
CXM số 6
(sử dụng
phân bón
Wehg)
Mô hình
đối chứng
cải xanh mỡ
Trang Nông
Năng suất lý thuyết (tấn/ha)
30,15
27,11
34,62
30,84
Năng suất sinh học (tấn/ha)
22,36
19,53
25,76
23,19
Mô hình
đối chứng
cải xanh mỡ
Trang Nông
Hàm lượng nitrat (mg/kg)
275,41
321,64
364,59
524,93
Dư lượng thuốc BVTV
(phân tích bằng kít VPR 10)
Không có
Không có
Không có
Có
Kết quả theo dõi mô hình được thể hiện ở Bảng 3.47. Tại điểm Đồng Trạch,
mô hình đối chứng cải xanh mỡ Trang Nông có dư lượng nitrat đạt 321,64 mg/kg cao
hơn mô hình cải xanh mỡ số 6: 46,23 mg/kg. Qua phân tích mẫu rau cải bằng bộ kít
phát hiện nhanh dư lượng thuốc trừ sâu VPR10 đã không phát hiện có dư lượng thuốc
trừ sâu ở mô hình cải xanh mỡ số 6 và mô hình đối chứng cải xanh mỡ Trang Nông.
Tại điểm Đức Ninh, mô hình cải xanh số 6 có dư lượng nitrat đạt 364,59 mg/kg
và không phát hiện thấy có dư lượng thuốc trừ sâu. Trong khi đó, mô hình đối chứng
cải xanh mỡ Trang Nông có dư lượng nitrat đạt 524,93 mg/kg, vượt quá giới hạn cho
phép theo quy định của Bộ Y tế. Qua phân tích bằng bộ kít kiểm tra nhanh thuốc trừ
sâu VPR10 đã phát hiện mẫu rau tại mô hình đối chứng cải xanh mỡ Trang Nông có
nhiễm hóa chất thuốc trừ sâu
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất giống cải xanh mỡ số 6
Bảng 3.48. Hiệu quả kinh tế của mô hình giống cải xanh số 6
Đồng Trạch
Đức Ninh
29.532
Giống
2000
3000
2000
3000
Phân đạm
1365
1680
797
1680
Phân Wehg
-
-
490
-
Công phun phân Wehg
-
-
600
-
Phân lân
1239
420
1239
420
Phân kali
802
240
802
1886
1225
Thuốc BVTV
1500
2000
1500
1767
Công thu hoạch
800
1000
800
1000
Lợi nhuận
43.275
36.473
50.026
39.388
Bảng 3.48 cho thấy, mô hình cải xanh số 6 tại Đồng Trạch có lợi nhuận đạt
43.275.000 đồng/ha cao hơn đối chứng cải xanh mỡ Trang Nông 6.802.000 đồng/ha.
Tại Đức Ninh, mô hình cải xanh số 6 có lợi nhuận đạt trung bình 50.026.000 đồng/ha,
cao hơn mô hình đối chứng cải xanh mỡ Trang Nông 10.638.000 đồng/ha.
3.3.2. Đề xuất quy trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn theo hướng VietGAP trên
giống cải xanh mỡ số 6
- Chuẩn bị đất: Chọn đất thịt nhẹ, thịt pha cát, phù sa ven sông, đất giữ được
độ ẩm, thoát nước tốt, không bị nhiễm kim loại nặng như chì, thủy ngân, asen. Phải
xa khu vực chất thải công nghiệp và bệnh viện 2 km, xa vùng chất thải của thành phố
200 m. Đất dùng trồng cải xanh cần phải bừa kỹ cho đất nhỏ tơi xốp, sau đó lên luống
rộng 1,0 - 1,2 m. Chiều cao luống tùy mùa vụ, vào vụ Đông Xuân nên lên luống cao
từ 25 - 30 cm, vào vụ Xuân Hè nên lên luống thấp hơn. Đất cần phơi ải và xử lý 300
kg vôi trước khi lên luống 7 - 10 ngày.
5
+ 40 kg K
2
0
- Cách bón: Nếu sử dụng phân đạm
+ Bón lót toàn bộ số phân chuồng + 100% lân + 50% kali + 30% đạm
+ Bón thúc: Lần 1: Sau trồng 5 ngày: 40% đạm + 30% kali
Lần 2: Kết thúc trước thu hoạch 12 ngày: 30% đạm + 20% kali
- Nếu sử dụng phân bón Wehg: + Bón lót toàn bộ số phân chuồng + 100% lân
+ 50% kali + 30% đạm
+ Bón thúc: Lần 1: Sau trồng 5 ngày: 70% đạm + 50% kali
Lần 2: Sau trồng 10 ngày phun 3,5 lít phân bón Wehg.
- Phòng trừ sâu bệnh: Sử dụng thuốc thảo mộc hỗn hợp tỏi, ớt, gừng để
phòng trừ sâu ở mật độ thấp (sâu tơ dưới 20 con/m
2
, sâu xanh bướm trắng dưới 6
con/m
2
, bọ nhảy dưới 20 con/m
2
, rệp dưới 10 con/lá). Khi sâu ở mật độ cao thì sử
dụng Rholamsuper 50 WSG và Dylan 2.5 EC để phòng trừ (sâu tơ ≥ 20 con/m
2
, sâu
xanh bướm trắng ≥ 6 con/m
2
, bọ nhảy ≥ 20 con/m
2
, rệp ≥ 10 con/lá).
- Tưới nước: Sử dụng nguồn nước tưới sạch, không bị ô nhiễm kim loại nặng
năng kháng rệp tốt nhất trong các giống thí nghiệm. Cải xanh mỡ số 6 không có vị
đắng, ăn dòn.
1.3. Trồng cải xanh mỡ số 6 với mật độ 44 cây/m
2
(tương đương khoảng cách
15 x 15 cm) cho khả năng sinh trưởng tốt, mật độ sâu bệnh gây hại thấp; năng suất,
phẩm chất và hiệu quả kinh tế đạt cao nhất ở cả hai vụ Đông Xuân và Xuân Hè.
1.4. Bón 60 kg N trên nền bón 300 kg vôi + 15 tấn phân chuồng hoai + 60 kg
P
2
0
5
+ 40 kg K
2
0/ha và thời gian cách ly sau khi bón 12 ngày hạn chế được tỷ lệ sâu
bệnh, không làm cho dư lượng nitrat trong rau cải xanh mỡ số 6 vượt quá ngưỡng
giới hạn cho phép nhưng đảm bảo được khả năng sinh trưởng, năng suất thực thu
tương đương với lượng bón 90 kg N và 120 kg N/ha ở cả hai vùng đất cát pha và thịt
nhẹ tại Quảng Bình trong vụ Đông Xuân và Xuân Hè.
1.5. Thay thế 50% lượng phân đạm (70 kg N) bằng phân bón Wehg (3,5 lít/ha)
cho năng suất thực thu, hiệu quả kinh tế tương đương với công thức sử dụng 100%
lượng đạm (70 N/ha) ở mức có ý nghĩa (P < 0,05). Mặt khác hạn chế được sâu bệnh
gây hại và không làm cho dư lượng nitrat trong rau cải xanh mỡ số 6 vượt quá
ngưỡng giới hạn cho phép.
1.6. Thuốc thảo mộc từ tỏi, ớt, gừng có hiệu lực trừ sâu xanh bướm trắng cao
tương đương với thuốc trừ sâu sinh học và thuốc trừ sâu hóa học. Hiệu lực trung bình
với sâu tơ và hiệu lực thấp đối với rệp muội và bọ nhảy. Sử dụng hỗn hợp thảo mộc
ớt, tỏi, gừng có hiệu lực trừ sâu cao hơn so với sử dụng thuốc thảo mộc đơn lẽ. Thuốc
trừ sâu sinh học Rholamsuper 50WSG và Dylan 2.5EC có hiệu lực trừ sâu tơ, sâu
xanh bướm trắng, bọ nhảy sọc, rệp muội tương đương với thuốc hóa học Rigell