i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi,
công trình được thực hiện trong thời gian từ năm 2011 đến 2014. Các số liệu và kết
quả nghiên cứu trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố
trong bất cứ công trình nào khác.
Luận án có sử dụng một số kết quả của dự án nghiên cứu: “Phát triển gây
trồng, chế biến hạt cây Mắc khén cho dân tộc Thái và H’Mông tại tỉnh Sơn La” do
Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) tài trợ, được thực hiện từ năm 2009 - 2010 do
tác giả là chủ nhiệm dự án; một phần kết quả của đề tài nghiên cứu Khoa học Công
nghệ cấp Bộ “Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng, nhân giống và sơ chế nhằm
phát triển cây Mắc khén (Zanthoxylum rhetsa (Roxb.) DC)) thành sản phẩm hàng
hóa tại Tây Bắc” được thực hiện từ năm 2012 - 2013, do tác giả chủ trì và một phần
kết quả của đề tài nghiên cứu khoa học “Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật gây
trồng và phát triển cây Mắc khén” do Cơ quan hợp tác phát triển Nhật Bản (JICA)
tài trợ, được thực hiện từ năm 2012 - 2013 do tác giả làm chủ nhiệm đề tài. Phần kết
quả nghiên cứu này đ được các nhà tài trợ và những người cùng tham gia thực hiện
cho php sử dụng và công bố trong luận án.
Hà Nội, tháng 02 năm 2014
Người viết cam đoan
NCS. Cao Đình Sơn ii
LỜI CẢM ƠN
iii
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng x
Danh mục các hình xiii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1. Trên thế giới 5
1.1.1. Tên gọi, phân loại, mô tả hình thái, giải phẫu và vật hậu 5
1.1.2. Giá trị sử dụng 7
1.1.3. Đặc điểm phân bố, sinh thái 10
1.1.4. Chọn và nhân giống 10
1.1.5. Trồng và chăm sóc rừng 11
1.1.6. Sơ chế sản phẩm và thị trường 13
1.2. Trong nước 14
1.2.1. Tên gọi, phân loại, mô tả hình thái, vật hậu 14
1.2.2. Giá trị sử dụng 16
1.2.3. Đặc điểm phân bố, sinh thái 18
1.2.4. Chọn và nhân giống 20
1.2.5. Trồng và chăm sóc rừng 20
1.2.6. Sơ chế sản phẩm và thị trường 22
1.3. Nhận xt và đánh giá chung 25
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1. Nội dung nghiên cứu 27
3.3.1. Thuận lợi 53
3.3.2. Khó khăn 54
Chương 4: KẾT QU NGHIÊN CỨU VÀ THO LUN 55 v
4.1. Đặc điểm hình thái, phân bố, sinh thái, cấu trúc và tái sinh cây Mắc khn tại
tỉnh Sơn La 55
4.1.1. Đặc điểm hình thái thân, lá, hoa và quả 55
4.1.2. Phân bố tự nhiên của cây Mắc khn 58
4.1.3. Đặc điểm sinh thái 62
4.1.4. Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao rừng tự nhiên có Mắc khn phân bố 64
4.1.5. Đặc điểm tái sinh tự nhiên của cây Mắc khn tại Sơn La 69
4.2. Đặc điểm vật hậu cây Mắc khn 75
4.2.1. Thời vụ ra chồi, nụ, hoa, quả và thời vụ quả chín, chu kỳ sai quả 75
4.2.2. Hình thái vỏ quả và kích thước hạt 79
4.3. Giá trị sử dụng của cây Mắc khn 80
4.3.1. Kiến thức bản địa của cộng đồng người Thái và H’Mông trong sử dụng các
sản phẩm từ cây Mắc khn 80
4.3.2. Kết quả phân tích hoạt tính có trong một số bộ phận cây Mắc khn và đề xuất
hướng sử dụng 82
4.4. Các biện pháp kỹ thuật nhân giống cây Mắc khn 87
4.4.1. Phẩm chất hạt Mắc khn 87
4.4.2. Nhân giống từ hạt 92
4.4.3. Nhân giống bằng hom cành 98
4.4.4. Nhân giống cây Mắc khn bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật 100
4.5. Kỹ thuật gây trồng và phát triển cây Mắc khn 107
4.5.1. nh hưởng của phân bón đến sinh trưởng, phát triển của cây Mắc khn sau 4
năm trồng 107
4.5.2. Các phương thức trồng cây Mắc khn 110
A
2
Tầng ưu thế sinh thái
A
3
Tầng cây gỗ nhỏ
CT
Công thức
D
1.3
; H
vn
Đường kính ngang ngực (cm), chiều cao vút ngọn (m)
D
t
, H
dc
; L
t
Đường kính tán (m), chiều cao dưới cành (m), chiều dài tán (m)
đ
Đồng
FAO
Tổ chức nông lương thế giới
GA
3
Gibberellin
O
5
:K
2
O là 5:10:3 viii
N%
Đạm tổng số
R.Z
Cây Mắc khn
OM%
Mùn
ÔTC, ÔDB
Ô tiêu chuẩn, ô dạng bản
pH
KCl
Độ chua trao đổi
PRA
Bộ công cụ phỏng vấn nông thôn có sự tham gia
P
2
O
5
%
Lân tổng số
SPSS
Phần mềm xử lý thống kê
X =S.A.D
Chỉ số khô hạn ix
UHDP
Dự án phát triển toàn diện vùng cao
USD
Đô la Mỹ
USDA
Bộ Nông nghiệp Mỹ
ZRSOil
Tinh dầu trong quả Mắc khn
ZRLOil
Tinh dầu trong lá Mắc khn
ZRSM
Thành phần hóa học dịch methanol trong quả Mắc khn
ZRLM
Thành phần hóa học dịch methanol trong lá Mắc khn
x
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
1.1
Dữ liệu năng suất cho cây Mắc khn ở các độ tuổi khác nhau
12
68
4.10
Hệ số tổ thành cây tái sinh dưới tán rừng tự nhiên tại tỉnh Sơn La
69
4.11
Bảng tổng hợp mật độ tái sinh tại khu vực nghiên cứu
71
4.12
Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao tại khu vực nghiên cứu
72
4.13
Phân loại cây tái sinh theo chất lượng và nguồn gốc
74
4.14
Kết quả các pha vật hậu loài Mắc khn
76
4.15
Quan hệ giữa các pha vật hậu loài Mắc khn với các yếu tố môi
trường sống
77
4.16
Chu kỳ sai quả của Mắc khn
78
4.17
Hình thái vỏ quả và kích thước hạt giống cây Mắc khn
79
4.18
Kiến thức bản địa của cộng đồng người Thái và H’Mông trong sử
dụng các sản phẩm từ cây Mắc khn
81
4.27
Sinh trưởng của cây Mắc khn tại vườn ươm
97
4.28
Tỷ lệ sống và ra rễ của hom Mắc khn trong các công thức thí
nghiệm
99
4.29
Tạo mẫu sạch cây Mắc khn in vitro từ chồi thu tại thực địa
101
4.30
nh hưởng của tổ hợp BAP và IBA đến khả năng phát triển chồi
cây Mắc khn
103
4.31
nh hưởng của nồng độ GA
3
đến khả năng ko dài chồi cây Mắc
khén
105
4.32
nh hưởng của thời gian khử trùng đến tỷ lệ nảy mầm của hạt
106
4.33
Sinh trưởng về D
1.3
, H
VN
, D
T
4.40
Giá trị gia tăng của các tác nhân trong kênh lưu thông
117 xii
trực tuyến sản phẩm hạt Mắc khn
4.41
Giá trị gia tăng của các tác nhân trong kênh lưu thông
Không trực tuyến sản phẩm hạt Mắc khn
119
4.42
Nhu cầu sản phẩm Mắc khn của người dân tại tỉnh Sơn La
120
4.43
Nhu cầu sử dụng sản phẩm hạt Mắc khn của các quán ăn dân tộc
tại tỉnh Sơn La
122
4.44
Nhu cầu sử dụng sản phẩm Mắc khn của các hàng thịt sấy tại tỉnh
Sơn La
123
4.45
Giá cả sản phẩm hạt Mắc khn tại Sơn La
125
4.46
Kết quả phân tích SWOT
128
57
4.8
Quả Mắc khn chín
58
4.9
Quả Mắc khn chín nứt lộ hạt
58
4.10
Hạt Mắc khn
58
4.11
Sơ đồ các tuyến điều tra phân bố Mắc khn tại Sơn La
61
4.12
Biểu đồ phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao tại Sơn La
73
4.13
Món cá pỉnh tộp
82
4.14
Món thịt gác bếp
82
4.15
Kích thước hạt
89
4.16
Phôi hạt chụp từ kính hiến vi
89
4.17
Phôi không còn sống
103
4.27
Chồi cây Mắc khn tái nhiễm khuẩn và nấm
104
4.28
nh hưởng của GA
3
đến khả năng ko dài chồi cây Mắc khn
106
4.29
Mô hình trồng rừng Mắc khn thuần loài
110
4.30
Mô hình trồng Mắc khn xung quanh vườn rừng
110
4.31
Sơ đồ các kênh lưu thông trực tuyến sản phẩm hạt Mắc khn
117
4.32
Sơ đồ kênh lưu thông sản phẩm hạt Mắc khn không trực tuyến
118
4.33
Tỷ trọng sử dụng sản phẩm hạt Mắc khn
119
4.34
Quy trình chế biến hạt Mắc khn
126
4.35
Sơ đồ chuỗi giá trị sản phẩm Mắc khn
127
triển kinh tế, x hội, an ninh, quốc phòng và đặc biệt là trong phòng hộ đầu nguồn
giữ nước cho hai nhà máy thủy điện lớn nhất vùng Đông Nam Á hiện nay là thủy
điện Hòa Bình và thủy điện Sơn La. Rừng của Sơn La có nhiều loài động, thực vật
quý hiếm, nhiều loài đặc hữu có giá trị kinh tế cao được người dân ưa dùng trong
cuộc sống hàng ngày, điển hình trong các loài thực vật rừng này là cây Mắc khn.
Cây Mắc khn (Zanthoxylum rhetsa (Roxb.) DC)) còn có tên gọi khác là cây
Sẻn hôi, thuộc họ Cam (Rutaceae), là cây gỗ nhỡ cao từ 14 - 18m, thân thẳng, vỏ có
nhiều gai mọc, lá kp lông chim một lần lẻ, mp phiến lá có răng cưa, hoa mọc thành
chùm màu xám trắng, mùa ra hoa tháng 6 - 7, quả chín tháng 10 - 11, quả hình tròn, hạt
hình cầu khi chín màu đen óng. Cây Mắc khén phân bố khá rộng ở vùng Tây Bắc,
trong đó có nhiều ở tỉnh Sơn La, là một loài cây đặc sản, có sản phẩm chính là hạt, hạt
cây Mắc khn được ví như hạt Hồ tiêu của vùng Tây Bắc. Đây là loại gia vị cay, thơm
ngon gần giống như gia vị của hạt Hồ tiêu, nó không thể thiếu được trong các món ăn
hàng ngày của người dân thiểu số nơi đây, đặc biệt là dân tộc Thái và H’mông, mang
nt đặc thù về giá trị văn hóa, truyền thống bản địa [50]. 2
Hiện nay, quy mô thị trường sản phẩm hạt Mắc khn đang phát triển mạnh ở
khu vực Tây Bắc nói chung và tỉnh Sơn La nói riêng, nhu cầu của người dân vùng
Tây Bắc sử dụng sản phẩm hạt Mắc khn rất nhiều chiếm chủ yếu tổng sản lượng
Mắc khn, đối với các đồng bào dân tộc (Thái, H’mông, Kháng, Dao) 100% các hộ
gia đình đều sử dụng hạt Mắc khn trong các bữa ăn hàng ngày. Bên cạnh thị
trường vùng Tây Bắc, thì thị trường sản phẩm Mắc khn ngoài vùng Tây Bắc cũng
đang có xu hướng phát triển như ở Thanh Hoá, Nghệ An, Tuyên Quang, Lạng Sơn,
Hà Giang và các tỉnh Bắc Lào giáp biên giới vùng Tây Bắc. Tuy nhiên, hiện nay
người dân chủ yếu thu hoạch sản phẩm Mắc khn từ rừng tự nhiên mang về nhà sử
dụng hoặc đem ra thị trường tiêu thụ. Việc gây trồng cây Mắc khn còn rất nhỏ lẻ,
chưa phát triển, các nguyên nhân chủ yếu là:
- Thông tin về loài cây này còn rất hạn chế, thị trường sản phẩm hạt chưa
kinh tế cao và bền vững, góp phần vào việc tăng thu nhập và xói đói, giảm nghèo
cho cộng đồng các dân tộc thiểu số ở tỉnh Sơn La.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1. Về lý luận
- Xác định được các đặc điểm lâm học và giá trị sử dụng cây Mắc khn tại
Sơn La.
- Xác định được các biện pháp kỹ thuật tạo cây con, gây trồng và khoanh nuôi
xúc tiến tái sinh rừng có Mắc khn phân bố tại Sơn La.
3.2. Về thực tiễn
Đề xuất được các biện pháp kỹ thuật gây trồng và phát triển cây Mắc khn
tại tỉnh Sơn La.
4. Những điểm mới của đề tài
- Đây là công trình đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu tương đối có hệ thống và
toàn diện về cây Mắc khn từ các đặc điểm lâm học, nhân giống, gây trồng, thị
trường và giá trị sử dụng, chế biến.
- Xác định được các đặc điểm hình thái, cấu trúc, tái sinh, phân bố cây Mắc
khén tại Sơn La. 4
- Xác định được các biện pháp nhân giống, kỹ thuật gây trồng và các biện
pháp sơ chế sản phẩm từ hạt cây Mắc khn.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Loài cây Mắc khn.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
* Về địa lý:
8/11 huyện, thành phố của tỉnh Sơn La có phân bố cây Mắc khn, cụ thể là:
Thành phố Sơn La, các huyện: Thuận Châu, Quỳnh Nhai, Mường La, Mộc Châu,
Bắc Yên, Sông M và Mai Sơn.
Mạng lưới thông tin về tế bào thực vật đặt chi này trong họ Toddalioideae.
Tên tiếng Anh gọi cây Mắc khn là Indian ivy-rue; Khên 1, Khouang (tên Lào);
Kamchat ton, Luuk ra maat, Ma khuang (tên Thái Lan); Hantu duri (tên Malaixia);
Kayetana, Salai, Kasabang (tên Philippin); Kayu lemanh, Kayu tân, Ki tanah (tên
Inđônêxia); Kathit-pyu (tên Mianma); Bazinali, Tessul, Badrang, BroJonali,
Jummina, Kuyitti, Tikta, Rachamam, Iratchai (tên Ấn Độ) (dẫn theo L Đình Mỡi
và cộng sự, 2001, 2002 ) [44], (http://www.stuartxchange.org) [94].
- Hình thái, giải phẫu và vật hậu:
Cây Mắc khn được một số tác giả trên thế giới mô tả về hình thái bên ngoài
và cấu tạo giải phẫu bên trong. Đây là cơ sở khoa học cho việc định loại và phân
biệt Mắc khn với những loài cây khác, đặc biệt những loài trong chi của nó. Mắc
khén là loài cây đơn tính khác gốc, rụng lá, gỗ trung bình hoặc lớn, cây có thể cao
đến 35m, trên thân và cành có phủ nhiều gai ngắn, đáy rộng, cong, nhọn, thẳng. Lá
mọc cách, kp lông chim một lần chẵn hoặc lẻ, dài 30 - 40cm; có từ 10 - 17 lá chét
mọc đối hoặc gần như đối; lá cht có dạng hình trứng hay hình trái xoan, kích thước
(7 - 13 x 3 - 5)cm; mp lá nguyên hoặc khía răng cưa nhỏ. Cụm hoa dạng chùy, mọc
ở đầu cành hay ở nách lá, dài 8 - 14cm. Hoa nhỏ, chỉ dài chừng 2,5mm, mẫu 4, lá
đài 4, cánh tràng 4, màu trắng hay vàng nhạt. Hoa đực có 4 nhị với 1 lá non thoái 6
hóa. Hoa cái với bầu có 1 lá non. Quả nang hình cầu, đường kính chừng 6 - 7mm,
đơn độc (dẫn theo L Đình Mỡi và cộng sự, 2001, 2002 ) [44].
Mắc khn là cây gỗ trung bình, rụng lá, vỏ cây có tinh dầu thơm, khi cây còn
non trên thân có nhiều gai hình nón bao phủ, lá kp lông chim một lần chẵn hoặc lẻ,
các lá cht phân bố hơi dày ở phần cuối của lá kp, chiều dài lá kp từ 30 - 75cm, có
từ 5 - 20 cặp lá cht, lá cht hình trứng có kích thước (7 - 15 x 3 - 5)cm; hoa nhỏ
xuất hiện cùng với lá mới, màu vàng xanh; trái cây nhỏ hình cầu, có đường kính
5mm, màu vàng cam khi chín (http://dhaarrii.blogspot.com/2009/09/zanthoxylum-
rhetsa-roxb-dc.html) [86], (http://www.mpbd.info/plants/zanthoxylum-rhetsa.php)
tháng 12 - 1 hàng năm, sau đó ra lá non, mầm hoa, hoa nở vào tháng 6 - 7 hàng
năm, quả chín và người dân thu hoạch trong mùa lạnh vào tháng 11 và tháng giêng
(http://www.plantwithpurpose.org) [92]. Các nghiên cứu này đ bước đầu cho thấy,
ở những vùng phân bố khác nhau thì đặc điểm về vật hậu cũng có sự sai khác.
1.1.2. Giá trị sử dụng
Các kết quả nghiên cứu cho thấy, sản phẩm từ cây Mắc khn được sử dụng
chủ yếu cho y học và làm gia vị cho một số món ăn ở địa phương. Theo Singh
(2004) [76], Chadha (2008) [66], tại Ấn Độ lá, rễ, vỏ cây Mắc khn được sử dụng
chống lại bệnh sốt thông thường, sốt rt, rối loạn tiêu hóa và viêm phế quản, chiết
suất tinh dầu từ hạt để chữa bệnh hói đầu và nghiền bột từ vỏ cây để điều trị bệnh
đau răng, lá non được ăn như một loại rau, bột được nghiền từ trái cây được sử dụng
làm tăng sự hấp dẫn của một số món ăn.
Một số nghiên cứu khoa học khác cũng đ xác nhận vai trò y học của các sản
phẩm từ cây Mắc khn, khi chiết suất lá làm thuốc tẩy giun (Yadav và Tanggu,
2009); vỏ cây Mắc khn khi chiết suất ra chất làm giảm bệnh đau bụng và tiêu chảy
và các ứng dụng tiềm năng cho sản xuất dược phẩm để điều trị bệnh ung thư, chống
đông máu (Rahman, 2002). Theo dân gian Trung Quốc thuốc sắc hay truyền tĩnh
mạch của vỏ cây và hạt cây Mắc khn được sử dụng như một loại thuốc bổ thơm
trong chống các bệnh sốt, khó tiêu, và dịch tả; trái cây, cũng như các cành, các gai,
được sử dụng như một phương thuốc cho đau răng, cũng có thể sử dụng để chữa
bệnh đầy hơi và một số bệnh thuộc về bao tử. Ở một số địa phương khác của Trung
Quốc, các sản phẩm từ cây Mắc khn được sử dụng cho bệnh hen suyễn, viêm phế
quản, bệnh tả, sốt, khó tiêu, đau răng, gin tĩnh mạch và bệnh thấp khớp
(http://www.fao.org) [87]. 8
Tại Nêpan chiết suất vỏ, hạt cây Mắc khn tạo ra một số loại thuốc chống
nhiễm trùng, thuốc an thần, viêm khớp, ngoài ra còn sử dụng trong ngành công
nghiệp nước hoa và gia vị cho một số món ăn
người ta dùng vỏ cây gi nát, trộn với dầu để xoa bóp ngoài chữa các vết bầm dập,
các chỗ đau, nước sắc từ vỏ cây được dùng làm thuốc uống chữa đau tức ngực, đau
dạ dày, vỏ cây còn được dùng làm thuốc chữa rắn cắn. Người dân Ấn Độ đ có tập
quán sử dụng quả Mắc khén làm thuốc chữa bệnh ăn khó tiêu, đau dạ dày, kích
thích, chữa hen suyễn, viêm phế quản, đau nhức răng, rối loạn nhịp tim và viêm khớp.
Một số nơi ở đảo Java, người ta lấy quả Mắc khn non để làm gia vị thay ớt và hạt tiêu.
Người Mianma lại lấy lá non phơi khô làm gia vị trong chế biến thực phẩm trong các
bữa ăn hàng ngày (dẫn theo L Đình Mỡi và cộng sự, 2001, 2002) [44].
Ở Philippines, khi nghiền nhỏ vỏ cây Mắc khn trộn với dầu gió được sử
dụng như một phương thuốc chữa đau dạ dày, vỏ cây được sắc uống chữa bệnh đau
ngực, lá non được nhai nát đắp để chữa rắn cắn. Tại Ấn Độ, quả cây Mắc khn được
sử dụng trong chữa bệnh hen suyễn, rối loạn tiêu hóa và viêm phế quản, khó thở,
đau răng và bệnh thấp khớp; trong y học dân gian của các bộ tộc Naga ở Ấn Độ lá
cây Mắc khn được sử dụng như một phương thuốc tẩy giun. Tại Mianma, lá non
được sử dụng như gia vị trong một số món ăn (Van Valkenburg, J.L.C.H. and
Bunyapraphatsara, 2001) [81], (http://scienceindex.com/stories/531133/) [93].
Khi phân tích các hoạt chất có chứa trong hạt cây Mắc khn, tinh dầu từ hạt
thường có các thành phần chính là các hợp chất monoterpen, trong đó chủ yếu là
sabinen, α-pinen, p-cymem, terpinen-4-ol và α-terpineol. Trong vỏ quả chứa khoảng
0,24% ancaloit tổng, đáng chú ý trong đó là budrungain (khoảng 0,0025%) và
budrungainin (0,005%) (dẫn theo L Đình Mỡi và cộng sự, 2001, 2002) [44]; theo
Suresh Lalitharani và cộng sự (2010) [80], khi phân tích vỏ cây Mắc khn đ tìm
được 15 hợp chất, trong đó có một số chống ô xy hóa và kháng khuẩn tốt như
Dodecanoic acid, axit Tetradecanoic, n-Hexadecanoic axit.
Các nghiên cứu cho thấy một số chất được chiết suất từ các bộ phận của cây
Mắc khn rất có giá trị trong y học và ẩm thực. Đây là cơ sở quan trọng cho việc
gây trồng và phát triển loài cây này ở một số nước trên thế giới như Nêpan, Thái
Lan, Trung Quốc, Lào, Ấn Độ,…
từ 18 - 20% (www.biosysnepal.com.np/ /zanthoxylum.php) [85].
Tại Thái Lan: Trong Dự án phát triển toàn diện vùng cao (UHDP)
(http://www.plantwithpurpose.org) [92] thực hiện từ năm 2005 - 2008, đ nghiên
cứu, đánh giá sự khác biệt nảy mầm hạt giống cây Mắc khn thu hoạch vào các thời 11
điểm khác nhau; nghiên cứu, đánh giá hiệu quả của các phương pháp thúc đẩy sự
nảy mầm của hạt giống khác nhau và phương pháp cấy ghp. Trong thời gian 2007 -
2008, thử nghiệm, bổ sung đánh giá hiệu quả của ứng dụng nước và độ ẩm đất đến
cây con trong vườn ươm. Đối với mỗi thử nghiệm, hạt giống được nông dân thu
hoạch từ các cây mẹ bốn năm tuổi. Kết quả đạt được như sau:
- Tỷ lệ nẩy mầm của hạt giống đạt gần sấp xỉ 100% từ quả tươi sau khi chín
thu hoạch khoảng giữa tháng 12 đến tháng giêng. Khi lấy hạt ở thời điểm tháng 11
thì tỷ lệ nảy mầm chỉ đạt ít hơn 70%. Như vậy, hạt giống nếu được thu hái đúng
thời điểm chín hình thái thì sẽ cho tỷ lệ nảy mầm cao hơn. Còn nếu sử dụng hạt
được cất trữ từ năm trước thì sẽ cho tỷ lệ nẩy mầm rất thấp hoặc không nảy mầm.
- Hạt giống ngâm trong nước xà phòng trong 2 giờ có tỷ lệ nảy mầm tốt hơn
so với hạt giống ngâm trong nước sạch thông thường. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng
không đưa ra được lý do tại sao khi ngâm hạt Mắc khn trong nước xà phòng lại
cho tỷ lệ nảy mầm cao hơn.
- Ghp cây phải đúng thời điểm, lựa chọn mắt ghp hoặc cành ghp ở giai
đoạn bánh tẻ và xử lý cẩn thận sẽ duy trì khả năng sống cao của cây ghp, đạt đến
90% tỷ lệ sống.
Theo Mạng lưới về thông tin tế bào thực vật, trong tự nhiên Mắc khn tái
sinh chủ yếu bằng hạt. Tuy nhiên, cũng có thể sử dụng phương pháp nhân giống
Mắc khn khá thuận lợi bằng giâm cành hoặc bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào
thực vật. Khi sử dụng các mô sinh trưởng ở mầm cây mạ và nuôi cấy trong môi
trường Murashige & Skoog’s (MS) có bổ sung thêm 2% đường và 10 mg/l
thidiazuron (TDZ) đ cho các kết quả rất khả quan (dẫn theo L Đình Mỡi và cộng