Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất lúa d ưu 527 vụ xuân năm 2011 tại cồn thoi, kim sơn, ninh bình - Pdf 24


TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VIỆN ðÀO TẠO SAU ðẠI HỌC



THÂN THỊ CÚC

NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT LÀM TĂNG
NĂNG SUẤT LÚA D.ƯU 527 VỤ XUÂN NĂM 2011 TẠI
CỒN THOI – KIM SƠN – NINH BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT

Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN DUNG

HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu ñề tài, ngoài sự cố
gắng nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình và những lời
chỉ bảo chân tình từ rất nhiều ñơn vị và cá nhân trong và ngoài ngành nông
nghiệp. Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân ñã
dành cho tôi sự giúp ñỡ quý báu ñó.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp ñỡ
nhiệt tình của PGS.TS.Nguyễn Văn Dung là người trực tiếp hướng dẫn và
giúp ñỡ tôi về mọi mặt ñể tôi hoàn thành ñề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến ñóng góp quý báu của các
thầy, cô trong bộ môn Tài Nguyên Nước, khoa Nông học, các thầy cô trong
Viện ðào tạo Sau ñại học.
Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ của Ủy ban nhân dân huyện Kim Sơn,
UBND xã Cồn Thoi, Hợp tác xã ðồng Phong, gia ñình bác Nguyễn ðức Vạn
ñã tạo ñiều kiện giúp tôi thực hiện ñề tài này.
Cảm ơn sự cổ vũ, ñộng viên và giúp ñỡ của gia ñình, người thân, bạn
bè trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này.

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2012
Tác giả luận văn Thân Thị Cúc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

3.3 Nội dung nghiên cứu 46
3.4 Phương pháp nghiên cứu 46
3.4.1 Bố trí thí nghiệm 46
3.4.2 Kỹ thuật canh tác 50
3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi 51
3.4.3.1 Các chỉ tiêu theo dõi 51
3.4.3.2 Phương pháp theo dõi 52
3.5 Phương pháp phân tích số liệu 57
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 58
4.1 ðặc ñiểm tự nhiên và nguồn nước huyện Kim Sơn 58
4.1.1 Vị trí ñịa lý 58
4.1.2 ðặc ñiểm khí hậu 60
4.1.2.1 Nhiệt ñộ không khí 60
4.1.2.2 ðộ ẩm không khí 61
4.1.2.3 Bốc hơi 62
4.1.2.4 Mưa 62
4.1.3 Nguồn nước 66
4.1.3.1 Chế ñộ thủy triều 67
4.1.3.2 Nhận xét về nguồn nước 67
4.1.4 Tài nguyên ñất 68
4.1.4.1 Tài nguyên ñất 68
4.1.4.2 Hiện trạng sử dụng ñất sử dụng ñất huyện Kim Sơn năm 2010 68
4.1.5 ðánh giá chung về ñặc ñiểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 70
4.2 Kết quả: Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng ñạm bón và mật ñộ cấy ñến chỉ
tiêu sinh trưởng và năng suất 71
4.2.1 Thời gian sinh trưởng. 71

5.2 ðề nghị 124
Danh mục tài liệu tham khảo 125
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BðKH : Biến ñổi khí hậu
CCCC : Cao cây cuối cùng
ðBSH : ðồng bằng sông hồng
ðBSCL : ðồng bằng sông cửu long
FAO : Tổ chức lương thực và nông nghiệp thế giới
IRRI : Viện nghiên cứu lúa Quốc tế
KHKT : Khoa học kỹ thuật
KHTLMN : Khoa học thủy lợi Miền Nam
LAI : Chỉ số diện tích lá
NAR : Khả năng tích lũy chất khô
NN - PTNT : Nông nghiệp – Phát triển nông thôn
NTTS : Nuôi trồng thủy sản
NSLT : Năng suất lý thuyết
NSSVH : Năng suất sinh vật học
NSTT : Năng suất thực thu
NXB : Nhà xuất bản
SRI : Hệ thống thâm canh lúa cải tiến
TGST : Thời gian sinh trưởng
USDA : Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ

hợp thuần (NAR) 86
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và mật ñộ cấy ñến chỉ tiêu sâu bệnh
hại (ñiểm) 88
Bảng 4.12a: Ảnh hưởng của mật ñộ ñến các yếu tố cấu thành năng suất 89
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

viii

Bảng 4.12b: Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến các yếu tố cấu thành năng
suất 90
Bảng 4.12c: Ảnh hưởng tương tác của lượng ñạm bón và mật ñộ ñến các yếu
tố cấu thành năng suất 91
Bảng 4.13a: Xét ảnh hưởng của mật ñộ ñến năng suất và hệ số kinh tế 93
Bảng 4.13b: Xét ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến năng suất và hệ số kinh tế . 94
Bảng 4.13c: Ảnh hưởng tương tác của lượng ñạm bón và mật ñộ cấy ñến năng
suất và hệ số kinh tế 94
Bảng 4.14 Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm 96
Bảng 4.15 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và chế ñộ nước ñến thời gian sinh
trưởng 98
Bảng 4.16 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và chế ñộ nước ñến chỉ tiêu chiều
cao 101
Bảng 4.17 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và chế ñộ nước tưới ñến chỉ tiêu số
nhánh 102
Bảng 4.18a: Xét ảnh hưởng của chế ñộ nước tưới ñến chỉ số diện tích lá 104
Bảng 4.18b: Xét ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến chỉ số diện tích lá 104
Bảng 4.18c: Ảnh hưởng tương tác của lượng ñạm bón và chế ñộ nước tưới
ñến chỉ số diện tích lá 105
Bảng 4.19a: Xét ảnh hưởng của chế ñộ nước tưới ñến khả năng tích lũy chất
khô 106
Bảng 4.19b: Xét ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến khả năng tích lũy chất

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

x

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Biểu ñồ diện tích và sản lượng lúa 2005-2009 7
Hình 2.2: Quản lý nước cho vụ lúa 120 ngày 41
Hình 3.1: Ống theo dõi mực nước 50
Hình 3.2: Xác ñịnh chỉ số diện tích lá và khối lượng tươi 51
Hình 4.1: Vị trí ñịa lý huyện Kim Sơn 59
Hình 4.2: Diễn biến lượng mưa tháng tại Kim Sơn, Ninh Bình 66
Hình 4.3: Năng suất thực thu thí nghiệm 1 95
Hình 4.4 Năng suất thực thu 117
Hình 4.5 : Diễn biến ñộ sâu lớp nước trên mặt ruộng 120

nhau, yếu tố chủ quan, khách quan khác nhau. Do những bất thuận của ñiều
kiện tự nhiên, biến ñổi về khí hậu, nhiễm mặn ñã ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh
trưởng và phát triển của lúa. Do vậy, các giải pháp kỹ thuật như mật ñộ, phân
bón và việc quản lý, sử dụng nguồn nước ñóng góp một phần không thể thiếu
trong quá trình sản xuất lúa giúp tăng năng suất và mang lại hiệu quả cao.
Xuất phát từ thực tiễn ñịa phương, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề
tài: “Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất lúa D.ưu 527 vụ
xuân năm 2011 tại Cồn Thoi – Kim Sơn – Ninh Bình”.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

1.2 Mục tiêu ñề tài
- Nghiên cứu lượng phân bón, mật ñộ cấy, chế ñộ tưới nước hợp lý làm
tăng hiệu quả kinh tế của giống lúa D.ưu 527 ở Kim Sơn – Ninh Bình.
- Bổ sung kỹ thuật vào quy trình trồng lúa D.ưu 527 ở vùng Kim Sơn –
Ninh Bình.

2007 – 2017, các nước sản xuất gạo ở châu Á sẽ tiếp tục là nguồn xuất khẩu
gạo chính của thế giới, bao gồm Thái Lan, Việt Nam, Ấn ðộ. Riêng xuất khẩu
gạo của hai nước Thái Lan và Việt Nam sẽ chiếm khoảng nửa tổng lượng gạo
xuất khẩu của thế giới. Một số nước khác cũng sẽ ñóng góp giúp tăng sản
lượng gạo thế giới như: Ấn ðộ, các tiểu vùng Sahara Châu Phi, Bangladesh,
Philippines, Brazil. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

Bảng 2.1: Quốc gia ñứng ñầu sản xuất và xuất nhập khẩu gạo năm 2008
Quốc gia
Sản lượng
(nghìn tấn)
Quốc gia
Xuất khẩu
(nghìn tấn)
Quốc gia
Nhập khẩu
(nghìn tấn)

Trung Quốc 193.000 Thái Lan 9.000 Philippine 1.800
Ấn ðộ 148.365 Việt Nam 5.200 Iran 1.700
Indonesia 57.829 Pakistan 4.000 Nigeria 1.600
Bangladesh 46.505 Mỹ 3.100 Saudi Arabia 1.370

ninh lương thực như lúc này.[66].
Tháng 6/2011 Tổ chức Lương nông Thế giới (FAO) trên tạp chí “triển
vọng sản xuất và tình hình lương thực”, tình hình sản xuất lúa gạo ñược FAO
dự ñoán là rất lạc quan. FAO dự ñoán sản lượng lúa toàn cầu năm 2011 sẽ
tăng 1,8% so với cùng kỳ năm 2010 (tăng khoảng 12 triệu tấn nâng tổng sản
lượng lên mức kỷ lục mới là 708 triệu tấn). Do ñiều kiện thời tiết ñược dự
ñoán là sẽ khá thuận lợi cho sản xuất tại các vùng sản xuất chủ lực của Châu
Á, tổng sản lượng lúa dự kiến sẽ ñạt 713 triệu tấn tương ñương với 476 triệu
tấn gạo trắng và thiết lập mức kỷ lục mới trong năm 2012.[71]
2.1.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới, Việt Nam có thể là cái nôi hình
thành cây lúa nước. Từ lâu cây lúa nước ñã trở thành cây lương thực chủ yếu
và có ý nghĩa to lớn trong nền kinh tế nước ta.
Trong những năm qua, chính phủ ñã quan tâm cải tạo cơ sở hạ tầng cho
các công trình thuỷ lợi, diện tích gieo trồng ñã mở rộng hơn và hệ số luân
canh tăng theo. Nhiều vùng trước ñây chỉ trồng một vụ lúa nay ñã trồng ñược
2-3 vụ (Nguyễn Hữu Nghĩa, 1993) [22]. Sau khi giống lúa IR8 (Nông nghiệp
8) ñược nhập nội từ IRRI, Việt Nam ñã mở ñầu cuộc cách mạng xanh về cây
lúa (Vũ Tuyên Hoàng, 1999) [16]. Sản lượng lương thực của Việt Nam những
năm gần ñây tăng bình quân trên 1 triệu tấn/năm. Từ 1989 Việt Nam ñã tự túc
ñược lương thực và duy trì lượng gạo xuất khẩu ngày một tăng. Cộng ñồng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

quốc tế ñánh giá cao những thành tựu của Việt Nam trong việc giải quyết các
vấn ñề an ninh lương thực. Sản lượng lúa của Việt Nam từ 24,9 triệu tấn năm
1995 ñã tăng lên 35,9 triệu tấn năm 2007 (Niên giám thống kê, 2007) [25],
bình quân tăng 1,1 triệu tấn/năm, ñạt mức tăng trưởng cao nhất khu vực và
trên thế giới.

mạnh nhất là khu vực Nam Trung Bộ giảm hơn 5.000ha, ðBSH giảm hơn
3.000 ha, khu vực ðông Nam Bộ giảm gần 4.000 ha. Tuy nhiên, lượng giảm
này ñã ñược bù lại nhờ diện tích tăng mạnh ở khu vực ðBSCL và Tây Bắc,
với lượng tăng tương ứng là 43.000 ha và 10.000 ha.
7.33
7.32
7.44
7.40
7.21
35.8
35.8
35.9
38.7
38.9
7.05
7.10
7.15
7.20
7.25
7.30
7.35
7.40
7.45
7.50
2005 2006 2007 2008 2009
triệu ha
34
35
36
37

xuất khẩu gạo, do vậy sản lượng vụ ðông Xuân duy trì xu hướng tăng có ý
nghĩa rất lớn ñối với việc duy trì sản lượng lúa cả năm, ñảm bảo an ninh
lương thực và tạo nguồn cung ổn ñịnh cho xuất khẩu gạo.[64]
Sản lượng vụ Mùa giữ ổn ñịnh ở mức hơn 9 triệu tấn, xấp xỉ mức cùng
kỳ năm 2008, tuy nhiên sản lượng vụ Hè Thu năm nay chỉ ñạt 11,16 triệu tấn,
giảm 234,7 ngàn tấn (2,1%) do diện tích và năng suất ñều giảm. Trong ñó,
năng suất vụ Hè Thu năm 2009 giảm từ mức 48,1 tạ/ha (2008) xuống 47,3
tạ/ha (2009) khiến sản lượng lúa vụ này giảm 1,6% tương ñương 182 ngàn
tấn, diện tích lúa Hè Thu giảm 10,4 ngàn ha, góp phần làm sản lượng vụ này
giảm 52,7 ngàn tấn.
Theo báo cáo ngày 6 tháng 12 năm 2010, Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
(USDA) ñã ñiều chỉnh lại dự báo của mình về sản lượng gạo nước ta niên vụ
2009 từ 39,28 triệu tấn lên 39,50 triệu tấn. Nguyên nhân chính là do diện tích
trồng vụ ñông tại khu vực ñồng bằng sông Cửu long tăng nhanh hơn dự
kiến.[64]
Theo Bộ Nông nghiệp, Việt Nam, nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế
giới ñược dự báo thu hoạch kỷ lục 42 triệu tấn lúa trong năm 2011 tăng
khoảng 5% so với năm 2010 do diện tích trồng nhiều hơn và sản lượng cao
hơn. Sản lượng lúa tăng sẽ giúp Việt Nam ñạt tới khối lượng xuất khẩu kỷ lục
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

năm nay ít nhất 7 triệu tấn gạo trong khi ñảm bảo nguồn cung cấp trong nước
phong phú có thể làm giảm lạm phát.
Bước vào sản xuất lúa vụ ñông xuân năm 2011, ngành nông nghiệp
Việt Nam gặp nhiều khó khăn, rõ nét nhất là giá rét kéo dài ở các tỉnh phía
Bắc, hạn hán ở khu vực Tây Nguyên, ðBSCL ñầu vụ hạn hán cuối vụ thiếu
nước ngọt do xâm nhập mặn sâu vào nội ñồng với nồng ñộ mặn cao, dịch
bệnh trên cây lúa, rầy nâu, bệnh vàng lùn - lùn xoắn lá…diễn ra trên diện

phòng ñối phó với những bất lợi, nhất là vấn ñề thời tiết và thời ñiểm thu
hoạch. Tuy nhiên, nếu các ñịa phương thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa
sâu bệnh, ứng phó kịp thời với tình hình thời tiết thì sản xuất lúa gạo trong
những tháng còn lại của năm 2011 vẫn ñạt ñược kết quả rất khả quan.
Do sản xuất lúa gạo phụ thuộc rất lớn vào tình hình thời tiết, nhưng yếu
tố thời tiết lại rất khó lượng hoá ñể ñưa ra kết quả dự báo sản lượng lúa gạo,
vì thế ñể dự báo sản lượng lúa gạo năm 2011, nhóm nghiên cứu ñã tiến hành
dự báo năng suất lúa trung bình của cả nước. ðây ñược xem là chỉ tiêu vừa có
thể lượng hoá, vừa thể hiện ñược những tác ñộng của yếu tố thời tiết cũng như
các yếu tố khác (như phân bón, thuỷ lợi, trình ñộ thâm canh, ).[73]
Năng suất lúa của Việt Nam năm 2011 có thể ñạt 54,6-55 tạ/ha (tăng so
với mức 53,2 tạ/ha của năm 2010). Trong khi ñó, theo ước tính của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn và các chuyên gia phân tích thì diện tích gieo
trồng lúa năm 2011 ñạt khoảng 7,52 - 7,55 triệu ha (bảng 2.2). Theo ñó, sản
lượng lúa sẽ ñạt khoảng 41,05 - 41,5 triệu tấn trong năm 2011, tăng so với
mức 39,98 triệu tấn của năm 2010.[73]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11

Bảng 2.2: Diện tích và sản lượng lúa gạo năm 2009, 2010, 2011
Năm 2009 2010 2011
Sản lượng lúa (triệu tấn) 38,89 39,98 41,05 - 41,5
Diện tích lúa (triệu ha) 7,44 7,51 7,52 - 7,55
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)
2.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng phân bón trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng phân bón trên thế giới
ðứng trước thực trạng dân số bùng nổ, quá trình ñô thị hoá diễn ra
mạnh mẽ, diện tích ñất nông nghiệp ñang bị thu hẹp dần. Vấn ñề an ninh
lương thực ñược ñặt lên hàng ñầu. ðể ñáp ứng nhu cầu cơ bản lương thực,

phân thích hợp nhất, bón quá nhiều năng suất lại giảm. Lượng phân thích hợp
tuỳ vào giống, ñất ñai, khí hậu. Do vậy, có thể nói khi sử dụng phân ñạm một
cách hợp lý sẽ góp phần làm tăng năng suất lúa và làm tăng hiệu quả kinh tế.
Tuy nhiên, hiệu suất sử dụng phân ñạm ñối với cây lúa ñược nhiều nhà khoa
học quan tâm nghiên cứu.
Theo kết quả nghiên cứu của Sinclair, 1989 [57]: Hiệu suất bón ñạm
cho lúa rất khác nhau: 1kg N cho từ 3,1 – 23 kg thóc.
Ngoài ñạm, yếu tố lân và kali cũng là những yếu tố dinh dưỡng quan
trọng ñối với cây lúa. Lân giúp cho bộ rễ lúa phát triển tốt, giúp ñẻ nhánh tập
trung và chín sớm, giúp nâng cao năng suất và phẩm chất lúa. Cây lúa hút lân
mạnh nhất vào thời kỳ làm ñòng. Kali xúc tiến sự di chuyển các chất ñồng
hoá gluxit trong cây. Cây lúa hút nhiều kali ở ñầu thời kỳ sinh trưởng. Nếu
thiếu kali vào thời kỳ làm ñòng sẽ ảnh hưởng ñến năng suất và phẩm chất lúa.
Theo Sarker, 2002 [55] khi nghiên cứu ảnh hưởng lâu dài của lân ñối
với lúa ñược ñánh giá: “Hiệu suất của lân ñối với hạt ở giai ñoạn ñầu cao
hơn giai ñoạn cuối và lượng lân hút ở giai ñoạn ñầu chủ yếu phân phối ở
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13

các cơ quan sinh trưởng. Do ñó, phải bón lót ñể ñáp ứng nhu cầu dinh
dưỡng cho cây lúa”.
Các thí nghiệm của Patrick, 1968 [52] ñều cho thấy kali có vai trò quan
trọng trong giai ñoạn trước và sau làm ñòng, thiếu kali ở giai ñoạn này năng
suất lúa giảm mạnh.
Theo Shi, 1986 [56] và cộng sự cho rằng: phân bón có tác dụng thúc
ñẩy hoạt ñộng quang hợp. Kết quả nghiên cứu các giống lúa Indica có phản
ứng với phân bón là tăng diện tích lá lớn hơn so với giống lúa Japonica nhưng
lại phản ứng yếu hơn khi hàm lượng phân bón tăng. Khi bàn về năng suất tác
giả cho biết: năng suất là kết quả của những giống có phản ứng tốt với phân

ñạm thì các yếu tố khác mới phát huy hết ñược tác dụng.
Hiện nay ở Việt Nam, bón phân kali ñã cho mùa màng bội thu, có
trường hợp vượt cả ñạm và lân. Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn
Bộ, 2003 [1] cho thấy: Bội thu do có ñạm và lân trên ñất phù sa là 11,7 tạ/ha
trên ñất bạc màu với lượng tương tự chỉ cho 1,2 tạ/ha. Nguyên nhân ở ñây là
do trong ñất phù sa giàu kali, cây trồng khi ñã ñủ ñạm và lân tự cân ñối nhu
cầu về kali trong ñất nên có bón thêm kali bội thu không cao. Ngược lại trên
ñất bạc màu dự trữ kali ít nếu không bổ sung kali từ phân bón thì cây trồng
không sử dụng ñạm ñược dẫn ñến năng suất thấp. Từ kết quả trên ông ñưa ra
khuyến cáo, trên ñất phù sa nếu bón dưới 150 N + 4 tấn phân chuồng thì bón
kali không có hiệu quả, xong nếu lượng bón trên 12 kg ñạm/sào Bắc Bộ thì
nhất thiết phải bón kali. Trên ñất bạc màu, nếu không bón kali chỉ nên bón tối
ña 7 – 9 kg ñạm/sào Bắc Bộ.
Theo Phạm Văn Cường, 2005 [3] trong giai ñoạn từ ñẻ nhánh ñến ñẻ
nhánh rộ, hàm lượng ñạm trong thân lá luôn cao, sau ñó giảm dần. Như vậy,
cần bón tập trung ñạm vào giai ñoạn này.
Bùi Huy ðáp, 1980 [8] cho rằng: lân có vai trò quan trọng ñối với quá
trình tổng hợp ñường, tinh bột trong cây lúa và có ảnh hưởng rõ rệt ñến năng

Trích đoạn động thái tăng trưởng chiều cao động thái ựẻ nhánh Hiệu suất quang hợp thuần Các yếu tố cấu thành năng suất Hiệu quả kinh tế của các công thức thắ nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status