Nghiên cứu đặc điểm phân bố và khả năng tái sinh tự nhiên loài sến mật (madhuca pasquieri (dubard) h j lam) tại vườn quốc gia tam đảo - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

TRẦN ĐỨC VIỆT

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ KHẢ NĂNG TÁI SINH TỰ
NHIÊN CỦA LOÀI SẾN MẬT (Madhuca pasquieri (Dubard)H. J. Lam)
TẠI VƯỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội, năm 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

TRẦN ĐỨC VIỆT

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ KHẢ NĂNG TÁI SINH TỰ
NHIÊN CỦA LOÀI SẾN MẬT (Madhuca pasquieri (Dubard)H. J. Lam)
TẠI VƯỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO

Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.60

luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác giả rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp và xin chân thành tiếp thu mọi ý kiến đóng góp đó.
Tôi xin cam đoan nghiên cứu này là của riêng cá nhân tôi. Các số liệu, kết
quả trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Hà Nội, ngày 5 tháng 10 năm 2012
Tác giả


ii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................................i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................................... viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................................................................1
Chương 1
1.1.

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................................3

Trên thế giới ..................................................................................................3

1.1.1. Nhóm nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến tái sinh rừng không có sự can
thiệp của con người.............................................................................................4
1.1.2. Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh rừng có sự can thiệp của con người .... 5
1.2.


của Vườn quốc gia Tam Đảo ..............................................................................17
2.3.2. Một số đặc điểm sinh thái nơi loài Sến mật phân bố ...............................17
2.3.3. Một số đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng nơi có Sến mật phân bố .... 17
2.3.4. Một số đặc điểm tái sinh của loài Sến mật ..............................................18


iii

2.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến tái sinh tự nhiên của Sến mật ........................18
2.3.6. Đề xuất một số biện pháp bảo tồn loài Sến mật ngoài tự nhiên tại Vườn
quốc gia Tam Đảo. .............................................................................................18
2.4.

Phương pháp nghiên cứu .............................................................................18

2.4.1. Quan điểm về phương pháp luận .............................................................18
- Về chất lượng tái sinh: Căn cứ vào hình thái chia thành 3 cấp: .............................................. 19
2.4.2. Phương pháp xác định vị trí nghiên cứu ..................................................20
2.4.3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu ....................................................21
2.4.3.1. Phương pháp kế thừa.........................................................................21
2.4.3.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể ........................................................21
1. Lập ô tiêu chuẩn và dung lượng mẫu ......................................................21
2. Phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp ............................................22
3. Phương pháp xử lý số liệu .......................................................................24
Chương 3

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ................................................ 29

KHU VỰC NGHIÊN CỨU......................................................................................................... 29
3.1.

3.3.2. Khó khăn ..................................................................................................40
Chương 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................................ 41

4.1.

Phân bố của loài Sến mật ở Vườn quốc gia Tam Đảo.................................41

4.2.

Một số đặc điểm sinh thái nơi loài Sến mật phân bố ...................................44

4.2.1. Đặc điểm đất đai nơi có Sến mật phân bố ...............................................44
4.2.2. Đặc điểm khí hậu nơi có Sến mật phân bố ..............................................46
4.2.2.1. Nhiệt độ không khí ............................................................................47
4.2.2.2. Độ ẩm không khí ...............................................................................48
4.2.2.3. Lượng mưa ........................................................................................48
4.2.2.4. Lượng bốc hơi ...................................................................................48
4.3.

Một số đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng nơi có Sến mật phân bố ..49

4.3.1. Cấu trúc tổ thành tầng cây cao. ................................................................51
4.3.2. Mật độ tầng cây cao .................................................................................52
4.3.3. Cấu trúc tầng thứ .....................................................................................53
4.3.4. Đặc điểm phân bố số cây n/D1.3 của lâm phần và Sến mật .....................55
4.3.5. Sinh trưởng của Sến mật tại khu vực nghiên cứu ....................................57
4.3.6. Cấu trúc độ tàn che tầng cây cao .............................................................59
4.3.7. Đặc điểm của tầng cây bụi, thảm tươi .....................................................60

quốc gia Tam Đảo ..................................................................................................79
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................. 82
1. Kết luận 82
2. Tồn tại 83
3. Kiến nghị 83


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
CITES

Viết đầy đủ
Công ước về buôn bán quốc tế các loài
động, thực vật hoang dã nguy cấp

D1,3

Đường kính tại vị trí 1,3m

DT

Đường kính tán

FAO

Tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc

Hcbtt


Nsm

Số cây Sến mật

OTC

Ô tiêu chuẩn

ODB

Ô dạng bản

TSTN

Tái sinh tự nhiên

VQG

Vườn quốc gia


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

TT

Trang


55

4.9 Sinh trưởng của Sến mật tại khu vực nghiên cứu

57

4.10 Độ tàn che tại khu vực nghiên cứu

59

4.11 Đặc điểm lớp cây bụi thảm tươi tại khu vực nghiên cứu

61

4.12 Tổng hợp cây bụi theo đai khí hậu

62

4.13 Tổ thành loài cây tái sinh của Sến mật ở trạng thái rừng

63

4.14 Mật độ cây tái sinh của lâm phần

65

4.15 Mật độ cây tái sinh của Sến mật ở cả 2 trạng thái rừng

65


4.22 Ảnh hưởng thảm khô thảm mục đến tái sinh rừng của Sến mật

76

4.23 Ảnh hưởng độ cao đến tái sinh của Sến mật

77


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
TT

Tên hình

Trang

4.1 Bản đồ phân bố loài Sến Mật tại VQG Tam Đảo

43

4.2 Biểu đồ Gaussen  Walter tại khu vực thị trấn Tam Đảo

47

4.3 Quần xã thực vật rừng nơi có Sến mật phân bố

50

4.9 Cây Sến mật tái sinh tại Vườn quốc gia Tam Đảo

67

4.10 Cây mẹ Sến mật tại Vườn quốc gia Tam Đảo

70

4.11 Ảnh hưởng của độ tàn che đến mật độ tái sinh của Sến mật

73

4.12

4.13

4.14

4.15

Ảnh hưởng của độ che phủ đến mật độ và tỷ lệ cây tái sinh có triển
vọng của Sến mật tại khu vực nghiên cứu
Ảnh hưởng của chiều cao cây bụi thảm tươi đến mật độ và tỷ lệ cây
tái sinh có triển vọng của Sến mật tại khu vực nghiên cứu
Ảnh hưởng của khối lượng thảm mục đến mật độ và tỷ lệ cây tái sinh
có triển vọng của Sến mật tại khu vực nghiên cứu
Ảnh hưởng của độ cao đến mật độ tái sinh của Sến mật tại khu vực
nghiên cứu

75

tồn thiên nhiên được thành lập và đầu tư xây dựng nhằm giữ lại những diện tích
rừng tự nhiên còn tồn tại, từ đó gìn giữ và bảo tồn các loài quý hiếm.
Nghiên cứu về tái sinh rừng là nghiên cứu rất quan trọng làm cơ sở cho các
biện pháp kỹ thuật lâm sinh xây dựng và phát triển rừng. Trên quan điểm sinh thái,
đặc điểm cấu trúc thể hiện rõ nét những mối quan hệ qua lại giữa các thành phần
của hệ sinh thái rừng và giữa chúng với môi trường. Tái sinh rừng là một quá trình
sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái, nó đảm bảo cho nguồn tài nguyên có
khả năng tái sản xuất mở rộng nếu con người nắm bắt được quy luật tái sinh và điều
khiển nó phục vụ cho kinh doanh rừng. Vì vậy, tái sinh rừng trở thành vấn đề then


2

chốt trong việc xác định các phương thức kinh doanh rừng.
Vườn quốc gia Tam Đảo nằm trọn trong dãy núi lớn Tam Đảo, có chiều dài
trên 80 km, chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, thuộc địa phận 23 xã, 4 huyện
của 3 tỉnh là Vĩnh Phúc, Thái Nguyên và Tuyên Quang và cách Thủ đô Hà Nội
khoảng 75 km về phía Bắc.
Vườn quốc gia Tam Đảo là nơi hội tụ của 3 luồng thực vật chính: (1) Luồng
thực vật Miến Điện- Mã Lai (2) Luồng thực vật Đông Nam Trung Quốc và Luồng
thực vật Tây Himalaya nên có sự đa dạng rất cao về thành phần loài. Khu hệ thực
vật ở đây không chỉ có các loài thực vật nhiệt đới, á nhiệt đới mà còn xuất hiện cả
các loài thực vật vùng ôn đới. Trong đó có rất nhiều loài động, thực vật đặc hữu và
quý hiếm, nhiều loài cây thuốc quý và nhiều loài động vật, côn trùng, là nơi phục
hồi, lưu giữ các nguồn gen phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, học tập.
Sến mật (Madhuca pasquieri (Dubard)H. J. Lam) là loài thuộc họ Sến
(Sapotaceae) có mặt trên nhiều vùng sinh thái của nước ta, là loài có giá trị cao về
kinh tế cũng như bảo tồn. Bên cạnh đó, một số sản phẩm của loài còn được dùng để
làm thuốc như lá nấu cao để chữa bỏng... gỗ được sếp vào nhóm tứ thiết có tính
chịu lực cao. Đặc biệt, theo sách đỏ của IUCN Sến mật là loài thuộc nhóm loài sẽ bị

Thực vật rừng có sự biến động cả về chất và lượng khi yếu tố ngoại cảnh thay đổi.
Rừng cây và con người có quan hệ mật thiết với nhau. Một trong khía cạnh con
người nghiên cứu để phục hồi lại rừng là tái sinh rừng. Nghiên cứu tái sinh rừng tự
nhiên đã trải qua hàng trăm năm, nhưng ở rừng nhiệt đới, vấn đề này được đề cập từ
năm 1930 trở lại đây.
Khi nghiên cứu tái sinh rừng tự nhiên nhiệt đới, Van steenis.J (1956)[39] đã
nêu hai đặc điểm tái sinh phổ biến: Tái sinh phân tán liên tục của các loài cây chịu
bóng và kiểu tái sinh vệt của các loài cây ưa sáng. Ngoài ra, theo nhận xét của A.
Obrevin (1938) (theo Nguyễn Thu Trang (2009)[31]) khi nghiên cứu các khu rừng
nhiệt đới ở Châu Phi, còn đưa ra lý luận bức khảm hay lý luận tái sinh tuần hoàn.
Đặc điểm tái sinh rừng được nhiều nhà lâm sinh quan tâm đến là thế hệ cây
tái sinh có tổ thành giống hay khác biệt với lớp cây mẹ, P.W.Richards (1965)[26].
Ở rừng nhiệt đới số lượng loài cây trên một đơn vị diện tích quá lớn, nên
kinh doanh tất cả các loài cây đó rất có thể mang lại hiệu quả không mong muốn.
Trong thực tiễn lâm sinh, người ta chỉ khảo sát những loài cây có giá trị kinh tế và


4

đáp ứng nhu cầu thị trường.
Có hai nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh tự nhiên, đó là nhóm nhân tố
sinh thái ảnh hưởng đến tái sinh rừng không có sự can thiệp con người và nhóm
nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh rừng có sự can thiệp của con người.
1.1.1. Nhóm nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến tái sinh rừng không có sự can
thiệp của con người.
Nhân tố sinh thái được nhiều tác giả quan tâm và tìm hiểu là sự thiếu hụt ánh
sáng của cây con dưới tán rừng. Nếu ở trong rừng, cây con chết vì thiếu nước thì
cũng không nên loại trừ do thiếu ánh sáng. Trong rừng mưa nhiệt đới, sự thiếu hụt
ánh sáng ảnh hưởng chủ yếu đến phát triển cây con, còn đối với sự nảy mầm và
phát triển mầm non thường không rõ (Baur G, N 1962)[1]. Khi nghiên cứu tái sinh

lâm phần thưa, rừng đã qua khai thác thì thảm cỏ có điều kiện phát sinh mạnh mẽ,
trong điều kiện này chúng là nhân tố gây trở ngại rất lớn cho tái sinh rừng
Bannikov, 1967; Vipper 1973(theo Nguyễn Thu Trang (2009)[31]).
Cây rừng ra hoa mang tính định kỳ rõ rệt, cây rừng ra hoa quả nhiều hay ít bị
ảnh hưởng sâu sắc của thời tiết. Nhiều nhà lâm học cho rằng biến động mùa hoa quả
cây rừng cần nghiên cứu theo các vùng địa lý khác nhau và các khía cạnh cấu trúc,
độ dày, độ khép tán, tuổi lâm phần.
1.1.2. Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh rừng có sự can thiệp của con người
Đó là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm tác động có mục
đích vào các lâm phần rừng tự nhiên. Từ các xử lý lâm sinh tác động vào các loài
cây tái sinh mục đích, các nhà lâm sinh học đã xây dựng thành công nhiều phương
thức chặt tái sinh điển hình như: Công trình của Kennedy (1935), Taylor (1954),
Rosevear (1974) ở Nigiêria và Gana (1960) ở Xurinam với phương thức chặt dần tái
sinh dưới tán lá, Brooks (1941), Ayolife (1952) với phương thức chặt dần nhiệt đới
ở Trinidat, Wayatt Smith (1961, 1963)[40] với phương thức chặt rừng đều tuổi ở
Malaysia, Donis và Maudouz (1951, 1954) với phương thức đồng nhất hóa tầng trên
ở Zava.
Khi áp dụng các biện pháp lâm sinh cho rừng tự nhiên, Catinot (1974)(theo
Nguyễn Thu Trang (2009)[31]) - một chuyên gia hàng đầu về lâm sinh nhiệt đới với
nhiều thập kỷ kinh nghiệm ở rừng nhiệt đới Châu Phi - rất quan tâm đến lớp cây tái
sinh phía dưới tán rừng. Ông cho rằng các nhà lâm sinh nhiệt đới sẽ không hoàn


6

thành trách nhiệm của mình nếu họ chỉ thay thế rừng tự nhiên bằng các khu rừng
trồng Thông và Bạch Đàn, ông cũng cho rằng bắt buộc phải làm, tuyệt đối cần thiết
là tìm ra phương pháp cho phép sử dụng các hệ sinh thái nguyên sinh vốn có của
nhiệt đới một cách có hiệu quả mà không phá vỡ nó.
Theo quan điểm như vậy, Rovet (1984)(Nguyễn Thu Trang (2009)[31]) đã

lớp cây tái sinh trên mặt đất rừng. Để giảm sai số trong khi thống kê Barnard (1950)
đã đề nghị một phương pháp “điều tra chuẩn đoán”, theo đó kích thước ô đo đếm có
thể thay đổi tùy theo giai đoạn phát triển của cây tái sinh ở các trạng thái rừng khác
nhau. Phương pháp này được áp dụng nhiều hơn vì nó thích hợp cho từng đối tượng
rừng cụ thể.
Về điều tra và đánh giá tái sinh tự nhiên trong rừng nhiệt đới. M. Loeschau
(1977)[21] đã đưa ra một số đề nghị như: để đánh giá một khu bằng cách rút mẫu
ngẫu nhiên, trừ trường hợp đặc biệt có thể dựa vào những nhận xét tổng quát về mật
độ tái sinh như nơi có lượng cây tái sinh rất lớn. Các số liệu này sẽ là cơ sở cho các
quyết định trong từng kế hoạch lâm sinh cụ thể, đặc biệt là xét lâm phần có xứng
đáng được chăm sóc hay không? việc chăm sóc cấp bách đến mức độ nào? cường
độ chăm sóc phải ra sao? Tác giả cũng đề nghị những chỉ tiêu cần phải điều tra gồm
có mật độ, chất lượng cây tái sinh cũng như đường kính ngang ngực của những cây
có giá trị kinh tế lớn trong khoảng từ 1cm (cây tái sinh đã đảm bảo) đến 12,6 cm
(giới hạn dưới của kích thước sản phẩm).
Từ những tính toán về mặt sai số cũng như về mặt tổ chức thực hiện thì các ô
được chọn là những hình vuông có diện tích là 25 m2 dễ dàng xác lập bằng gậy tre.
Tất cả những cây tái sinh của những loài có giá trị kinh tế (đường kính gốc = 1 ÷ 2,5
cm) có nguồn gốc hạt và thân thẳng đẹp sẽ được đếm và đo hay ước lượng đường
kính theo hai cấp 1 – 5 cm và 5 – 12,5 cm. Các ô đo đếm được xác lập theo từng
nhóm, mỗi nhóm gồm 4 ô, bố trí liên tiếp theo kiểu phân bố hệ thống không đồng
đều. Như vậy, các ô vừa đại diện được đầy đủ toàn bộ khu vực điều tra, mặt khác
những nhân tố điều tra vừa có dạng gần với phân bố chuẩn.
1.2. Ở Việt Nam.
1.2.1. Nghiên cứu về tái sinh
Nghiên cứu về tái sinh rừng ở Việt Nam cũng chỉ mới bắt đầu từ những năm
1960. Nổi bật có công trình của Thái Văn Trừng (1963, 1978)[33] về “Thảm thực


8


9

tái sinh phân bố chủ yếu ở cấp chiều cao thấp, trừ một số loài cây ưa sáng cực đoan,
tổ thành loài tái sinh dưới tán rừng ít nhiều đều lặp lại giống tổ thành tầng cây cao
của quần thể. Kết quả điều tra khu rừng chưa khai thác ở Tam Tấu, Lâm trường Bắc
Sơn - Lạng Sơn cho thấy có gần 30 loài tái sinh với số lượng từ 14.000 - 16.000
cây/ha. Điều đó chứng tỏ tiềm năng phong phú của tái sinh rừng ở nước ta. Tác giả
cũng đã nhận xét phương thức khai thác có ảnh hưởng rất quyết định đến tái sinh
rừng và thực tiễn đã cho thấy: Thông qua việc xác định tổ thành loài cây giữ lại gieo
giống, điều tiết độ khép tán hợp lý không chỉ có tác dụng điều khiển số lượng, chất
lượng tái sinh mà còn điều khiển được tổ thành loài cây tái sinh phù hợp với ý
muốn và tác giả cũng đã đưa ra đề nghị. Nếu số lượng và chất lượng cây mục đích
tái sinh hiện có không đủ thì cần tiến hành tra dặm thêm để đảm bảo trữ lượng cho
các luân kỳ khai thác tiếp theo và phương án tối ưu là lựa chọn những loài cây mục
đích phù hợp với loài cây ưu thế của quần thể vì nguồn giống có nhiều và đã thích
hợp với hoàn cảnh sinh thái.
Để kết hợp chặt chẽ khai thác với tái sinh và nuôi dưỡng rừng, Nguyễn Hồng
Quân (1984)[25] đã đưa ra: Đối với rừng không đồng tuổi cần thực hiện cả 4 nội
dung chủ yếu là: Thu hoạch cây thành thục, chặt tái sinh, chặt nuôi dưỡng và chuẩn
hóa cấu trúc rừng về trạng thái mong muốn. Đối chiếu 4 nội dung nói trên vào thực
tế kinh doanh rừng ở nước ta thì cách khai thác của ta chỉ đạt được một nội dung
duy nhất là thu hoạch sản phẩm còn 3 nội dung kia hầu như bị bỏ rơi nên đã thể
hiện rất nhiều nhược điểm như chủng loại cây phi mục đích ngày càng tăng, kích
thước cây tái sinh ngày càng giảm và từ đó tác giả cũng đã đưa ra những biện pháp
trước mắt khắc phục tình trạng trên để khai thác vẫn bảo đảm được tái sinh và nuôi
dưỡng rừng.
Nghiên cứu về đặc điểm tái sinh của rừng tự nhiên, tác giả Vũ Tiến Hinh
(1991)[11] đã đề cập đến đặc điểm tái sinh theo thời gian của cây rừng và ý nghĩa
của nó trong điều tra cũng như trong kinh doanh rừng. Tác giả đã sử dụng phương

chó là 2 loài có tần số xuất hiện thực tế lớn nhât trên 20%. Về phân bố số lượng cây
tái sinh tác giả cho thấy ở rừng giàu, có chất lượng tốt (rừng loại IV và IIIB) có số
cây tái sinh lớn nhất (3.200 - 4.000 cây/ha). Ở rừng nghèo số cây tái sinh chỉ có
1.500 cây/ha (rừng IIIA1), trong rừng thuần tre nứa số cây lá rộng tái sinh tự nhiên
thấp nhất 527 cây/ha. Trong toàn lâm phần phân bố lý thuyết của cây tái sinh tự


11

nhiên ở rừng trung bình (IIIA2) cây tái sinh tự nhiên có dạng phân bố Possion, các
loại rừng khác cây tái sinh có phân bố cụm.
Đề cập đến cơ sở sinh thái rừng trong tái sinh rừng, muốn phát huy tái sinh
tự nhiên và nhân tạo thì phải hiểu biết hoàn cảnh sinh thái của các loài cây mục đích
mà chúng ta cần tái sinh. Khi khai thác cây đủ kích thước cho phép đã gây nên một
sự thay đổi đột ngột nguy hại cho cây tái sinh, chỗ trống mở ra làm cho đất nóng và
khô, không cho phép hạt nảy mầm, những hạt nảy mầm thì bị nắng đốt; đất khô mà
chết rụi hết, ngược lại chỗ có ít cây lớn thì lại quá rậm rạp, cây thảm tươi, dây leo,
cây bụi chằng chịt, hạt nảy mầm được thì cây con lại không có khoảng sống,
Nguyễn Văn Trương (1993)[32]. Tác giả cho rằng, ta vẫn đánh giá đúng ý nghĩa
kinh tế và sinh thái của tái sinh tự nhiên nhưng trong hành động thực tiễn thì chính
chúng ta lại vi phạm quy luật sinh thái chi phối chặt chẽ sự tái sinh và tăng trưởng
cây rừng vốn lâu đời thích nghi với hoàn cảnh sinh thái rừng. Vì thế, tác giả đã nhấn
mạnh cần hiểu biết đầy đủ về hoàn cảnh sinh thái để phát huy tái sinh tự nhiên được
tốt nhất.
Nghiên cứu về vai trò của tái sinh và phục hồi rừng tự nhiên ở các vùng miền
Bắc. Ở vùng Tây Bắc, dù ở vùng thấp hay vùng cao đều có khả năng tái sinh tự nhiên
khá tốt về số lượng cây từ 500 – 8.000 cây/ha. Rừng Tây Bắc thể hiện rõ các mặt ảnh
hưởng đến chất lượng tái sinh: Nghèo về trữ lượng, diễn thế rừng ở nhiều vùng xuất
hiện nhóm cây ưa sáng, chịu hạn hoặc rụng lá, kích thước nhỏ và nhỡ là chủ yếu và
nhóm loài cây lá kim rất khó tái sinh phục hồi trở lại do thiếu lớp cây mẹ. Vùng trung

từng cách thức khai thác cùng với từng loại dụng cụ máy móc thi công, không có
đẩy đủ hiểu biết trên để làm cơ sở lựa chọn con đường tái sinh khai thác tối ưu chắc
chắn không thể đảm bảo được tái sinh.
Nghiên cứu đặc điểm tái sinh rừng tự nhiên sau khai thác chọn làm cơ sở đề
xuất một số biện pháp kinh tế xúc tiến tái sinh tự nhiên cho kinh doanh gỗ lớn ở
Lâm trường Trạm Lập huyện K’ Bang – Gia Lai. Ngô Văn Trai (1999)[30] đã có
một số kết luận: Cấu trúc cấu thành loài cây gỗ lớn ở rừng IIIB và IVB trước và sau
khai thác không có sự thay đổi lớn. Tổ thành cây mẹ sau khai thác có quan hệ chặt
chẽ với tổ thành loài cây tái sinh. Mật độ cây tái sinh sau khai thác ở trạng thái IIIB
và IVB ở các rừng độ khai thác khác nhau biến động từ 6.500 – 16.480 cây/ha. Đặc
biệt có một số loài cây tái sinh lớn có tái sinh cao đạt trên 500 cây/ha như: Ràng


13

ràng mít, Re bầu, Giổi xanh, Thông nàng,.. về chất lượng thì tỷ lệ cây tốt ở 2 trạng
thái trên chiếm trên 62,46%, cây cao nhất ở rừng IVB đạt 79%, tỷ lệ cây tái sinh
xấu đều dưới 15%. Các loài cây tái sinh gỗ lớn xuất hiện lớn hơn 50% ở trạng thái
IIIB (cường độ khai thác 26%) là 6 loài và cường độ khai thác là 45% là 6 loài,
trạng thái IVB với cường độ khai thác là 30% là 8 loài và cường độ khai thác 39%
là 7 loài thấp nhất là ở cường độ khai thác 51% chỉ có 5 loài. Từ đó, tác giả cũng
đưa ra một số đề nghị về các biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên để kinh doanh gỗ
lớn ở Lâm trường Trạm Lập.
1.2.2. Nghiên cứu về loài Sến mật
Sến mật (Madhuca pasquieri (Dubard)H. J. Lam) thuộc họ Sến (Sapotaceae)
là cây gỗ lớn, thường xanh, có nhựa mủ trắng, cao 30 - 35m, đường kính thân đến
1m. Vỏ màu nâu thẫm, dày 0,9cm, nứt ô vuông. Gỗ tốt, màu đỏ nâu, cứng, khó gia
công, dễ nẻ, có giá trị cao dùng trong các công trình đòi hỏi cường độ chịu lực lớn
như: đóng tàu thuyền, làm tà vẹt, dầm cầu, đóng đồ cao cấp. Lá hình trứng ngược
hay hình bầu dục dài, dài 12 - 16cm, rộng 4 - 6cm, có 13 - 22 đôi gân bậc hai;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status