Nghiên cứu đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất củagà ra thế hệ I tại trại thực nghiệm Liên Ninh - Pdf 27

1
Nghiên cứu đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của
gà RA thế hệ I tại Trại thực nghiệm Liên Ninh

Nguyễn Huy Đạt*, Hồ Xuân Tùng, Vũ Thị Hng, Nguyễn Văn Đồng,
Nguyễn Thị Tuyết Minh, Nguyễn Nh Liên, Vũ Chí Thiện, Trần Thị Hiền
Trung tâm Nghiên cứu và Huấn luyện chăn nuôi
*Tác giả liên hệ: PGS. TS. Nguyễn Huy Đạt
Trung tâm Nghiên cứu và Huấn luyện chăn nuôi, Vạn Phúc, Hà Đông, Hà Nội
Tel: 034.825582; Fax: 034.825582; Email:
;

Abstract
Appearance and productivity of the first generation cross-bred RA
reared in Lien Ninh Experimental station
The aim of the study in 2007 is to evaluate appearance and productivity of the first generation cross-
bred RA made from male Ri breed and female pure-line Egyptian breed.
The results of the study were:
Feather colour: white with spotted black colour; yellow with spotted black colour
Body weight at 19 weeks: 1,840 g and 1,387 g
Survival rate from 1 19 weeks:

94.6 % and

95.6 %; from 20 38 weeks: 83.5 %
AI and Newcastle antibody titters gained after vaccination was higher than protection titter.
Percent of antibody-positive samples was 93 100 %.
Egg productivity untill 38 weeks: 60.58 eggs/; feed conversion: 2.42 kg /10 eggs;
hatchability: 85.7 86.8 %
Keywords:
RA, the first generation, cross-bred, Ri, Egyptian

Đánh giá đặc điểm ngoại hình
Tiến hành xác định các nhóm màu lông chủ yếu trên đàn gà lúc 01 ngày tuổi.
Theo dõi sự biến đổi màu lông của các nhóm qua các thời điểm 9 và 19 tuần tuổi.
Phơng pháp chọn lọc
Đối với màu lông
Xác định nhóm màu lông chủ yếu để chọn lọc.
+ Đối với tính trạng sinh trởng
Chọn lọc bình ổn về khối lợng cơ thể lúc 9 và 19 tuần tuổi:
- Đối với gà trống:

XXX
i

- Đối với gà mái:

22 XXX
i

Sau khi chọn lọc đợc đàn hạt nhân tiến hành ghép trống mái để thu trứng ở 38 40
tuần tuổi ấp tạo thế hệ II dòng RA.
Các chỉ tiêu theo dõi
- Đặc điểm ngoại hình 01 ngày tuổi 19 tuần tuổi.
- Khả năng sinh trởng và phát triển từ 1 19 tuần tuổi.
- Sức sống và khả năng chống chịu bệnh tật từ 1 19 tuần tuổi
- Tiêu thụ thức ăn 1 19 tuần tuổi
- Khả năng sinh sản và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng
- Khối lợng trứng và chất lợng trứng.
Chế độ chăm sóc nuôi dỡng
Giai đoạn
Chỉ tiêu

16 giờ
Quy mô đàn giống
RA thế hệ I (con)
Tuần tuổi

Sơ sinh 2.200
10 143 548
20 60 502
Phơng pháp sử lý số liệu
Số liệu thu thập đợc trong quá trình theo dõi đợc sử lý theo phơng pháp thống kê
sinh học trên các chơng trình Minitab 13 và Execl 2003.

3
KếT QUả NGHIÊN CứU
Đặc điểm ngoại hình
Đặc điểm ngoại hình của gà RA thế hệ I đợc theo dõi ở các thời điểm 01 ngày tuổi và
19 tuần tuổi. Kết quả nghiên cứu nh sau:
Bảng 1: Đặc điểm ngoại hình
19 tuần tuổi
1 ngày tuổi

Ri
vàng
rơm

Toàn thân màu
vàng rơm, chân,
mỏ màu vàng
Thân có màu lông vàng với
lông cờm ở cổ, lng và

ng
có màu trắng.
Đỉnh lông đuôi có màu đen
Da trắng, mào đơn.
Chân và mỏ có màu xám
đen.
Gà có tiết diện hình nêm.
Thân có lông màu đốm đen
trắng.
Đầu, cổ lông có màu trắng.
Đỉnh lông đuôi có màu đen
Da trắng, mào đơn.
Chân và mỏ có màu xám
đen.
RA
thế hệ
I
Có 3 nhóm màu
lông chủ yếu là:
nâu xám, đem và
trắng đen
Thân có màu lông đốm đen
trắng.
Đầu, cổ, các lông cờm, lng
có màu trắng.
Đỉnh lông đuôi có màu đen
Da trắng, mào đơn.
Chân và mỏ có màu xám
đen.
Thâ

Số lợng
n) Tỷ lệ (%)
Nhóm màu lông

Tổng số
Trống Mái Trống Mái
Nâu xám
870 78 792 8,97 91,03
Đen
640 236 404 36,88 63,12
Trắng đen
640 498 142 77,81 22,19
Khối lợng cơ thể giai đoạn 1 19 tuần tuổi
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy khối lợng cơ thể của gà RA thế hệ I sơ sinh là 29,3 g
tơng đơng với khối lợng sơ sinh của gà Ri vàng rơm và gà Ai Cập (P > 0,05).
Kết thúc giai đoạn ăn tự do (9 tuần tuổi) khối lợng của gà RA thế hệ I trống 867,6 g
và mái là 681,0 g. So với gà Ri vàng rơm thì gà RA thế hệ I trống cao hơn và có sự sai
khác (P < 0,05), mái tơng đơng không có sự sai khác (P > 0,05); còn so với gà Ai
Cập thì cả gà trống và mái RA thế hệ I đều không có sự khác biệt (P > 0,05).
Khối lợng cơ thể 19 tuần tuổi của gà RA thế hệ I trống là 1.804,4 g và mái là 1.387,6 g.
Kết quả này so với kết quả nghiên cứu tổ hợp lai RA (giữa trống Ri vàng rơm với mái Ai
Cập) của Nguyễn Huy Đạt (2005) thì gà mái RA thế hệ I cao hơn 87 g.
5
B¶ng 4: Khèi l−îng c¬ thÓ 1 – 19 tuÇn tuæi
)

Ri vµng r¬m Ai CËp RA thÕ hÖ I
♂ (n = 50 con)

♀ (n = 100 con)

XSD

XSD

SS 29,72,7 29,72,7 28,22,0 28,22,0 29,32,1 29,32,1
1 55,4

13,2 115,411,2 115,411,2
3 158,723,5 158,723,5 188,624,5 188,624,5 188,918,4 188,918,4
4 230,427,3 230,4

42,1 318,242,1
6 468,030,1 376,444,5 457,162,5 395,638,2 423,748,7 423,748,7
7 564,080,6 504,673,6 563,8

50,5
9 764,067,5 643,059,8 873,043,3 698,338,0 867,680,9 681,057,5
10 882,085,2 751,366,8 958,760,1 783,4


91,4 887,362,9 1.138,985,3 919,160,7 1.097,812,6 892,37,5
13 1.056,7106,5

981,7121,4

1.228,612,4
15 1.325,0103,4

1.141,7118,2

1.345,487,9 1.141,083,9 1.422,415,0 1.101,28,9
16 1.402,2137,4


1.531,6105,4

1.201,482,5 1.642,413,3 1.242,410,8
18 1.559,3123,7

1.324,8143,8

1.585,7114,0
19,4 1.387,614,4
6
Tiêu thụ thức ăn 1 19 tuần tuổi
Kết quả nghiên cứu cho thấy từ 1 9 tuần tuổi mức tiêu tốn thức ăn của gà RA thế hệ I
trống là 2.329,6 g và mái là 2.139,2 g. So với gà Ri vàng rơm (tơng ứng là 2.333,1 g và
2.224,1 g) thì gà RA thế hệ I trống tơng đơng còn mái thấp hơn 85,4 g; còn so với gà Ai
Cập thì gà RA thế hệ I có mức tiêu tốn thức ăn thấp hơn đối với gà trống là 421,4 g và gà
mái là 332,5 g. Với mức tiêu tốn thức ăn thấp hơn nhng gà RA thế hệ I có khối lợng kết
thúc giai đoạn ăn tự do tơng đơng với gà Ai Cập, điều này cho thấy khẳ năng chuyển
hóa thức ăn của gà RA thế hệ I tốt hơn so với gà Ai Cập.
Mức tiêu thụ thức ăn giai đoạn 10 19 tuần tuổi của gà RA thế hệ I trống là 5.031,6 g
và mái là 4.456,2 g. Tính chung cho cả giai đoạn 1 19 tuần tuổi mức tiêu thụ thức ăn
của gà RA thế hệ I trống là 7.361,2 g và mái là 6.595,4 g. So với gà Ri vàng rơm và Ai
Cập thì gà trống RA thế hệ I có mức tiêu tốn thức ăn thấp hơn tơng ứng là - 79,8 g và
527,8 g; còn gà mái thấp hơn tơng ứng là 289,8 g và 429,8 g. Kết quả này so với kết
quả nghiên cứu tổ hợp lai RA của Nguyễn Huy Đạt (2005) cũng thấp hơn 584,6 g.
Bảng 5: Tiêu thụ thức ăn 1 19 tuần tuổi
y)
Ri vàng rơm Ai Cập RA thế hệ I
Tuần

1 9,1 9,1 9,9 9,9 8,8 8,8
2 19,5 19,5 19,4 19,4 17,4 17,4
3 27,6 27,6 30,3 30,3 23,1 23,1
4 35,7 35,7 34,1 34,1 28,5 28,5

Bảng 6: Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn )
Ri vàng rơm Ai Cập RA thế hệ I
Tuần

1-9 92,8 95,8 93,2 95,0 96,0 96,3
10-19 96,9 89,0 95,6 96,6 98,6 99,2
1-19 89,7 84,8 88,8 92,4 94,6 95,6
20-38 95,5 92,8 83,5
20-50 91,7 88,2 -
Bảng 7: Hiệu giá kháng thể sau khi tiêm vacxin
Cúm gia cầm Niu-cat-xơn
Thời điểm kiểm
tra
Số mẫu
GMT
Log2
Tỷ lệ có
KT(%)
GMT
Log2
Tỷ lệ có
KT(%)
1 tháng sau tiêm
VX lần I
30 6,5 93 3,5 98
3 tháng sau tiêm
VX lần I
30 6,3
100


(quả)

S.lợng
trứng
(quả)
TĂ/10
q.trứng
(kg)
TL. đẻ
(%)
Trứn
g/tuầ
n
(quả)

S.lợng
trứng
(quả)
TĂ/10
q.trứng
(kg)
TL. đẻ
(%)
Trứn
g/tuầ
n
(quả)

S.lợng
trứng

27 45,42 3,18 24,04 2,75 70,86 4,96

14,9 1,41 46,66 3,27 28,35 2,55
28 43,16 3,02 27,06 2,90 76,61 5,36

20,27 1,34 42,62 2,98 31,33 2,76
29 42,17 2,95 30,01 2,83 78,86 5,52

25,79 1,3 45,03 3,15 34,48 2,64
30
40,45 2,83

32,84 2,97
78,86 5,52

31,31 1,3 46,11 3,23 37,71 2,63
31 43,91 3,07 35,91 2,63 80,04 5,6 36,91 1,28 43,19 3,02 40,73 2,85
32 44,63 3,12 39,04 2,60 78,86 5,52

42,43 1,3 38,25 2,68 43,41 3,09
33 43,06 3,01 42,05 2,70 63,21 4,42

46,86 1,39 37,63 2,63 46,05 3,19
34 39,43 2,76 44,81 2,95 40,51 2,84

49,69 2,32 40,72 2,85 48,90 3,00
35
35,97 2,52

47,33 3,27


X



SD

Khối lợng trứng
g 41,82



2,53

44,4



3,07

48,97



2,98

Chỉ số hình dạng
1,33





0,02

Chỉ số lòng đỏ
0,47



0,04

0,45



0,03

0,47



0,02

Độ chịu lực
kg/cm
2

4,17





0,01

Đơn vị Haugh
Hu 85,99



5,19

80,9



5,56

82,06



7,16

Qua phân tích các chỉ tiêu đánh giá chất lợng trứng cho thấy trứng của gà RA thế hệ I
có khối lợng là 48,97 g với chỉ số hình dạng là 1,36, độ dày vỏ là 0,41 mm, độ chịu
lực 3,88 kg/cm2 và đơn vị Haugh 82,06. So với gà Ri vàng rơm và Ai Cập thì khối
lợng trứng của gà RA cao hơn (P < 0,05) nhng đơn vị Haugh thấp hơn gà Ri vàng
rơm và cao hơn gà Ai Cập (P < 0,05). So với kết quả nghiên cứu trên tổ hợp lai RA của
Nguyễn Huy Đạt (2005) thì khối lợng trứng của gà RA thế hệ I cao hơn 2,76 g, trong
khi đó đơn vị Haugh lại thấp hơn. Tuy nhiên với kết quả đạt đợc này trứng của gà RA


10
TàI LIệU THAM KHảO
Nguyễn Huy Đạt, Vũ Thị Hng, Hồ Xuân Tùng, Vũ Chí Thiện (2005).
cứu khả năng sản xuất
của tổ hợp lai giữa gà Ai Cập và Ri vàng rơm trong điều kiện nuôi bán chăn thả. Báo cáo khoa học
năm 2005 Phần nghiên cứu giống vật nuôi. Viện Chăn nuôi, 8 2006. Trang 265 272
Nguyễn Huy Đạt, Vũ Thị Hng, Hồ Xuân Tùng (2005). Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất gà Ri
vàng rơm. Báo cáo khoa học năm 2005 - Phần nghiên cứu giống vật nuôi. Viện Chăn nuôi, 8 -2006.
Trang 203 213
Phùng Đức Tiến và ctv (2004). Kết quả nghiên cứu nhân thuần chọn lọc một số tính trạng sản xuất của
gà Ai Cập qua 6 thế hệ. Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phơng, 2004.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status