ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA HAI GIỐNG GÀ
NHẬP NỘI ZOLO VÀ BOR
Vũ Ngọc Sơn, Phạm Công Thiếu,
1
Hoàng Văn Tiệu
Ngô Thị Thắm, Nguyễn Thị Thúy
Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn Vật nuôi,
1
Viện Chăn Nuôi
Tóm tắt
Gà Zolo có chân màu vàng, mào đơn, gà mái có lông màu nâu đất, cổ cườm vàng có đốm đen, gà trống
lông nâu đỏ, cổ cườm vàng, lông đuôi xanh đen. Gà Bor có màu lông vằn đen trắng, da chân vàng, mào đơn.
Cả hai giống gà có sức đề kháng cao, tỷ lệ nuôi sống giai đoạn (0-19TT) đạt 97,50-98,00%, tiêu tốn thức
ăn/con/giai đoạn 7625-7898g. Năng suất trứng/mái/72 tuần tuổi gà Zolo đạt 181,7 quả, tiêu tốn thức ăn/10 trứng
2,25kg, gà Bor đạt 192,08 quả/mái/72 tuần tuổi, tiêu tốn thức ăn/10 trứng 2,23kg (đạt 86,5-87% so với nguyên gốc),
trứng có tỷ lệ lòng đỏ đạt trên 29%. Màu vỏ trứng trắng hồng, gà Zolo và gà Bor có tỷ lệ phôi cao và ổn định 92,5-
93,1%, tỷ lệ nở gà loại 1/trứng ấp đạt 81,1-82%.
1. Đặt vấn đề
Trong khuôn khổ của chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học giữa Viện Chăn nuôi với
Tiểu dự án II, tháng 8 năm 2007, các giống gà hướng trứng Zolo và Bor cũng được tiếp nhận và
Viện đã giao cho Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi nhân thuần và nuôi giữ giống để
đánh giá khả năng thích nghi của chúng. Từ năm 2008 đến nay, hai thế hệ (thế hệ xuất phát và
thế hệ 1) đã được nhân thuần, tuy nhiên số lượng cá thể của hai giống gà ở các thế hệ này còn ít
nên trong quá trình nghiên cứu chưa đánh giá được hết tiềm năng di truyền của chúng, tiếp tục
trong các năm 2009 và 2010, trung tâm đã chọn giống và tái đàn thế hệ 2 để tiếp tục nuôi khảo
nghiệm các đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sinh sản của chúng nhằm mục đích
đánh giá khả năng sinh trưởng và sinh sản của chúng trong môi trường chăn nuôi mới trước khi
thực hiện các chương trình nghiên cứu tiếp theo.
2. Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Gà dò
Gà đẻ
0-3TT
4-9TT
10-17TT
18-19TT
20-40TT
41-72TT
NănglượngTĐ(Kcal)
Protein thô(%)
Canxi(%)
Phốt pho(%)
Nacl(%)
Metionin(%)
Lysine(%)
Xơ thô
2975
20
1,0
0,5
0,16
0,54
1,2
2,0
2875
18
0,95
0,45
0,15
0,45
0,15
0,39
0,75
5,5
2.6. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê bằng phần mềm Excel 2003.
3. Kết quả và thảo luận
3.1. Quy mô đàn giống của gà Zolo và Bor thế hệ thứ 2
Bảng 2. Số lượng của gà Zolo và gà Bor qua các giai đoạn nuôi (con)
Giai đoạn nuôi
Gà Zolo
Gà Bor
Trống
Mái
Trống
Mái
Gà 01 ngày tuổi
1450
1515 9 tuần tuổi
(63 ngày tuổi)
Số con
143
600
148
624
Tỷ lệ chọn giống(%)
xanh đen, cả gà mái và gà trống có da chân màu vàng, và mào đơn. Đối với gà Bor, gà mái và gà
trống có một kiểu màu lông đồng nhất là vằn đen trắng, da chân vàng, mào đơn. Tất cả các đặc
điểm ngoại hình trên của gà Zolo và gà Bor của thế hệ 2 đều tương tự như thế hệ 1 và thế hệ xuất
phát. Kết quả trên đã khẳng định độ thuần chủng của 2 giống gà Zolo và Bor được nhập nuôi là
rất cao.
3.2.2. Kích thước đo các chiều
Bảng 3. Kích thước đo các chiều của hai giống gà Zolo và Bor (cm) n = 30
Chỉ tiêu
Gà Zolo
Gà Bor
Trống
Mái
Trống
Mái
Dài thân
Dài lườn
Dài cánh
Dài đùi
Cao chân
Vòng ngức
Vòng ống
21,5±0,8
16,5±1,0
18,8±0,7
18,0±0,8
9,4±0,5
27,3±1,6
4,0±0,1
19,0±1,1
10,1±0,7
giai đoạn 10-19 tuần tuổi đạt 98,8% và giai đoạn sinh sản đạt 97,6-98,3%. Năm 2008 khi nghiên
cứu thế hệ 1, tỷ lệ nuôi sống của hai giống gà cũng cho các kết quả tương tự.
Bảng 4. Tỷ lệ nuôi sống theo giai đoạn của gà Zolo và gà Bor (%)
Giai đoạn nuôi
Gà Zolo
Gà Bor
0 – 9 tuần tuổi
10 – 19 tuần tuổi
20 – 40 tuần tuổi
41 – 72 tuần tuổi
97,5
98,8
98,3
98,0
96,8
98,8
97,8
97,6
3.4. Khối lượng cơ thể và lượng thức ăn tiêu thụ của gà Zolo và gà Bor
3.4.1. Khối lượng cơ thể giai đoạn nuôi hậu bị
Bảng 5. Khối lượng cơ thể hậu bị của gà Zolo và Bor (gam/con) n = 40
Giai đoạn nuôi
Gà Zolo
Gà Bor
Mái
Trống
Mái
Trống
969,7
b
1655,0
1850,0
b
2000,0
2551,2
11,2
9,7
8,3
8,5
9,6
13,7
38,6
827,0
a
1400,5
1500,0
a
1570,1
1724,4
9,9
11,1
8,1
7,6
9,8
10,5
38,0
996,0
b
3.5. Khả năng sinh sản
3.4.1. Tuổi thành thục sinh dục
Thế hệ thứ 2 của gà Zolo và gà Bor, tuổi thành thục sinh dục của chúng (bảng 6) vẫn ở
các thời điểm tương tự như thế hệ 1 được nghiên cứu năm 2008 với tuổi đẻ đạt tỷ lệ 5% lúc 160-
167 ngày và tuổi đẻ đỉnh cao lúc 210 ngày. Nếu so sánh với tuổi thành thục sinh dục của gà Ai
cập trong nghiên cứu của Trần Công Xuân và Nguyễn Huy Đạt (2006), Nguyễn Huy Đạt, Hồ
Xuân Tùng (2007) thì tuổi thành thục sinh dục của gà Zolo và gà Bor cũng ở thời điểm tương tự.
Bảng 6. Tuổi thành thục sinh dục của gà Zolo và gà Bor (ngày)
Tuổi thành thục
Gà Zolo
Gà Bor
Tuổi đẻ trứng đầu
Tuổi đẻ đạt tỷ lệ 5%
Tuổi đẻ đạt tỷ lệ 30%
Tuổi đẻ đạt đỉnh cao
148
161
178
210
150
167
185
210
3.4.2. Khả năng đẻ trứng
Kết quả trình bày tại bảng 7 như sau:
Bảng 7. Khả năng đẻ trứng của gà Zolo và gà Bor ở thế hệ thứ 2
Tuần tuổi
Gà Zolo
Gà Bor
16,85
19,88
19,00
19,40
18,39
17,55
7,2
44,8
60,2
71,0
68,0
69,3
65,7
62,7 53 – 56
57 – 60
61 – 64
65 – 68
69 – 72
14,10
12,63
13,10
12,20
11,30
50,4
45,1
46,8
43,6
của TH2(kg)
2,25
2,23
Năng suất đẻ
trứng THXP(q)
142,22
152,35
Năng suất đẻ
trứng TH 1(q)
173,50
178,10
TH2 với THXP
về đẻ trứng(%)
27,8
26,1
TH2 với TH1 về
đẻ trứng(%)
4,7
7,8
3.4.4. Chất lượng trứng
Bảng 9. Chất lượng trứng gà Zolo và gà Bor tại 38 tuần tuổi
Chỉ tiêu
ĐVT
Gà Zolo
Gà Bor
Khối lượng trứng
Tỷ lệ lòng đỏ
Độ chịu lực
Chỉ số hình dạng
Chỉ số lòng trắng
Chỉ số lòng đỏ
Độ dày vỏ
Đơn vị Haugh
Màu vỏ trứng
Gam
%
Kg/cm2
-
-
-
mm
Hu
-
53,0 ± 0,6
29,5 ± 1,4
3,8 ± 0,01
1,34 ± 0,03
0,095 ± 0,01
Tỷ lệ trứng có phôi(%)
Tỷ lệ nở/tổng trứng ấp(%)
Tỷ lệ gà loại 1/tổng ấp(%)
2520
93,1
84,6
81,1
2565
92,5
85,5
82,0
4. Kết luận và đề nghị
4.1. Kết luận
- Gà Zolo và gà Bor của thế hệ thứ 2 có đặc điểm ngoại hình đồng nhất như thế 1 và thế
hệ xuất phát. Cụ thể ở gà Zolo, gà mái có lông màu nâu đất, cườm cổ vàng đốm đen, gà trống
lông nâu đỏ, cườm cổ vàng, lông đuôi xanh đen, gà mái và gà trống da chân màu vàng, và mào
đơn. Đối với gà Bor, gà mái và gà trống có một kiểu màu lông đồng nhất là vằn đen trắng, da
chân vàng, mào đơn.
- Đạt tỷ lệ nuôi sống ở các giai đoạn từ gà con, gà hậu bị và gà sinh sản với mức đạt từ
97,5 – 98,0%
- Khối lượng cơ thể của gà Zolo và gà Bor ở thế hệ 2 giữ ổn định như thế hệ 1. Tại 19
tuần tuổi, gà Zolo, gà mái đạt 1385,5g, gà trống đạt 1655,0g, lượng thức ăn tiêu thụ tương ứng là
7625g và 7898g. Gà Bor, gà mái đạt 1402g, gà trống đạt 1731g, có mức thức ăn tiêu thụ tương
ứng là 7825g và 8111g
- Năng suất trứng tính đến 72 tuần của thế hệ 2, gà Zolo đạt 181,7 quả/mái, với TTTA/10
trúng đạt 2,25kg, gà Bor đạt 192,08 quả/mái, TTTA/10 trứng là 2,23kg
- Chất lượng trứng của gà Zolo và gà Bor tại 38 tuần tương đương nhau với khối lượng