TUẦN 5
Ngày soạn: 15/09/2014
Tiết 17
Tập làm văn
LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:
1. Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ
a. Kiến thức: - Học sinh biết cách sử dụng các phương tiện để liên kết các
đoạn văn, khiến chúng liền ý, liền mạch.
b. Kĩ năng: -Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ.
-Tích hợp văn bản “Tôi đi học”.
-Rèn kỹ năng dùng phương tiện liên kết để tạo liên kết hình thức và liên kết
nội dung
c. Thái độ: - Có ý thức sử dụng liên kết trong khi viết bài.
2. Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp bằng ngôn ngữ.
- Năng lực tạo lập văn bản.
B.CHUẨN BỊ:
- H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.
-Thầy: - Giáo án
- Bảng phụ
C:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1.Tổ chức:
Ngày....tháng....năm 2014/ lớp 8A/sĩ số 36/ vắng:
Ngày....tháng....năm 2014/ lớp 8C/sĩ số 34/ vắng:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là đoạn văn? Từ ngữ chủ đề? Câu chủ đề.
? Có mấy cách trình bày nội dung trong một đoạn văn ? Nêu đặc điểm từng
cách.
G/v nhận xét, cho điểm
nào.
?So với hai đoạn văn trên,hai
đoạn này có gì khác.
?Để giữa các đoạn văn có sự
liên kêt cần có điều kiện gì
? Vậy em hãy cho biết tác
dụng của việc liên kết đoạn
văn.
- Giáo viên chốt theo ghi nhớ.
*Ghi nhớ ý 1trang 53
- Cho học sinh đọc ví dụ và
nhận xét
?Trong ví dụ a ,em hãy chỉ ra
hai khâu của quá trình lĩnh
hội tác phẩm văn học .
?Tìm các từ ngữ liên kết
trong đoạn văn
? Cho biết mối quan hệ về ý
nghĩa giữa các đoạn văn
trong ví dụ a.
? Kể thêm các phương tiện
liên kết đoạn văn trong ví dụ
a.
?Như vậy hai đoạn văn trong
ví dụ a dùng cách liên kết
nào.
?Tìm quan hệ ý nghĩa giữa
hai đoạn văn.
?Tìm từ liên kết trong hai
- Học sinh đọc ghi nhớ.
- Học sinh đọc II. Cách liên kết các đoạn văn
ví dụ tr51- trong văn bản
SGK
1. Dùng từ ngữ để liên kết các
Đoạn văn có đoạn văn
quan hệ liệt a. Ví dụ:
kê,
thường b. Nhận xét:
dùng các từ - Ví dụ a: khâu tìm hiểu, khâu
ngữ có tác cảm thụ
dụng
liệt -Từ liên kết : “Sau khâu tìm
kê:trước hết, hiểu”.
đầu tiên, cuối → hai đoạn văn dùng cụm từ thể
cùng, sau nữa, hiện ý liệt kê để liên kết.
sau hết, trở lên, Ví dụ b:
mặt khác H/s - Quan hệ tương phản đối lập.
đọc ghi nhớ... -Từ liên kết “nhưng”
học sinh đọc - Ví dụ b: nhưng, trái lại, tuy vậy,
Hs khái quát tuy nhiên, ngược lại, thế mà, vậy
lại các cách mà, nhưng mà.
liên kết trong → Dùng từ ngữ chỉ quan hệ
văn bản.
tương phản ,đối lập để liên kết.
- Học sinh đọc (quan hệ từ)
ví dụ mục II.2 *Ví dụ c.
trong
_đại từ, chỉ từ cũng được dùng
- Học sinh đọc làm phương tiện liên kết trong
quát thì, nói cho cùng, có thể
nói...
c. Kết luận:
Ghi nhớSGK - 51
2. Dùng câu nối để liên kết các
đoạn văn
a. Ví dụ: SGK - tr53
b. Nhận xét:
- Câu: Ái dà, lại còn chuyện đi
học nữa cơ đấy.
- Câu đó nối tiếp và phát triển ý ở
cụm từ ''bố đóng sách cho mà đi
học'' trong đoạn văn trên.
Học sinh làm
việc theo nhóm
Các
nhóm
trình bày –
nhận xét
1. Bài tập 1:
a. Nói như vậy: tổng kết
b. Thế mà: tương phản
c. Cũng: nối tiếp, liệt kê,
Tuy nhiên: tương phản
2. Bài tập 2:
a. Từ đó
b. Nói tóm lại
c. Tuy nhiên
d. Thật khó trả lời
đúng chỗ. Tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, gây khó khăn trong
giao tiếp.
c. Thái độ: - Thêm tự hào về sự phong phú, đa dạng của ngôn ngữ TV trên
khắp mọi miền tổ quốc.
2. Năng lực:
- Phát triển khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ dân tộc.
B. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên :Soạn bài;sưu tầm một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
- Học sinh sưu tầm từ địa phương và biệt ngữ xã hội.
C: PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…
D:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1.Tổ chức:
Ngày....tháng....năm 2014/ lớp 8A/sĩ số 36/ vắng:
Ngày....tháng....năm 2014/ lớp 8C/sĩ số 35/ vắng:
2. Kiểm tra bài cũ:
1.Thế nào là từ tượng hình, tượng thanh? tác dụng?
2.Đặt câu có sử dụng từ tượng thanh .
3. Bài mới.
Hoạt động của thày
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
- Gọi học sinh đọc ví dụ , chú
I. Từ ngữ địa
ý các từ in đậm.
phương:
? bắp, bẹ đều có nghĩa là ngô,
1.Ví dụ :
nhưng từ nào được dùng phổ
2. Nhận xét:
mẹ và mợ để chỉ cùng một đối nhân vật xưng hô đúng với mẹ để miêu tả những
tượng
đối tượng và hoàn cảnh suy nghĩ
? Trước cách mạng tháng 8, giao tiếp (hai người cùng từ mợ để nhân vật
tầng lớp xã hội nào thường tầng lớp xã hội )
xưng hô đúng với đối
dùng các từ mợ, cậu.
?Các từ “ngỗng”, “trúng tủ”có
nghĩa là gì.
? Tầng lớp xã hội nào thường
dùng các từ ngữ này.
*Các từ: mợ, ngỗng, trúng tủ
là những biệt ngữ xã hội.
?Vậy em hiểu biệt ngữ xã hội
là gì.
- Cho học sinh đọc ghi nhớ
? Tìm những từ tầng lớp vua
quan phong kiến thường
dùng.
Cho h/s thảo luận câu hỏi.
? Khi sử dụng lớp từ ngữ này
cần lưu ý điều gì? Tại sao.
? Trong tác phẩm văn thơ, các
tác giả có thể sử dụng lớp từ
này, vậy chúng có tác dụng gì.
? có nên sử dụng lớp từ này 1
cách tuỳ tiện không? Tại sao.
HS đọc ghi nhớ
trẫm (cách xưng hô của
vua); khanh (cách vua gọi
các quan) long sàng
(giường vua); ngự thiện
(vua dùng bữa)
+ Cần lưu ý đến đối tượng
giao tiếp (Người đối thoại,
người đọc); tình huống giao
tiếp (nghiêm túc, trang
trọng hay suồng sã, thân
mật); hoàn cảnh giao tiếp
(thời đại đang sống, môi
trường học tập, công tác...)
để đạt hiệu quả giao tiếp
cao.
- Đứng bên ni đồng ngó bên
tê đồng
- Rứa là hết chiều ni em đi
mãi
Còn mong chi ngày trở lại
Phước ơi
- Dân chợ búa: Hôm nay tôi
kiếm được 1 lít (100 000đ)
đấy.
- Chuyện vui: Cô gái đi xe
va vào đâu đất(mô); gẫy
mấy cái sao (răng) kia cả
cái mông (tê) → Tránh sử
dụng (sai) do hiểu sai.
+ tắc: 1 loại quả họ quít
- Giáo viên đánh giá tuyên + ngái: xa
dương đội làm tốt.
- Nam Bộ:
? Tìm một số từ ngữ của tầng +nón: mũ, nón
+ ghe: thuyền
lớp học sinh hoặc của tầng lớp +vườn: vườn, miệt + mận: quả doi
xã hội khác mà em biết và vườn
+ trái: quả
giải thích nghĩa của các từ + thơm: quả dứa
+ cá lóc: cá quả
ngữ đó.
+ chén: cái bát
+ vô: vào
- Thừa Thiên - Huế:
+ đào: quả doi
+ bọc: cái túi áo
+ mè: vừng
+ tô: cái bát
+ Sương: gánh
2. Bài tập 2
- Sao cậu hay học gạo thế? (học thuộc lòng một
cách máy móc)
- Phải học đều, không nên học tủ mà nguy đấy
(đoán mò 1 số bài nào đó để học thuộc lòng, không
ngó ngàng gì đến các bài khác)
- Nói làm gì với dân phe phẩy (mua bán bất hợp
pháp)
- Nó đẩy con xe ấy rồi. (bán)
3. Bài tập 3:
- Học sinh: Soạn bài , đọc lại văn bản ''Sơn tinh, thuỷ tinh''...( lớp 6).
C: PHƯƠNG PHÁP: Thảo luận nhóm, phát vấn, giải quyết vấn đề….
D. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1.Tổ chức:
Ngày....tháng....năm 2014/ lớp 8A/sĩ số 36/ vắng:
Ngày....tháng....năm 2014/ lớp 8C/sĩ số 34/ vắng:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Tác dụng của việc liên kết đoạn văn.
? Có mấy cách liên kết đoạn văn? Giải bài tập 3 (SGK - tr55)
? Kể ngắn gọn truyện ''Sơn tinh, thuỷ tinh''
3. Bài mới:
Họat động của thày
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
? Em hãy kể tên các văn bản
I. Thế nào là tóm tắt văn
tự sự đã học.
bản tự sự .
- Học sinh kể tên
1. Ví dụ:
- Học sinh nghe, nắm bắt.
- Văn bản tự sự thường là 2. Nhận xét:
? Hiểu như thế nào về văn những văn bản có cốt * Dựa vào sự việc và nhân
bản tự sự?
truyện với các mặt, chi vật chính để tóm tắt.
? Hãy cho biết những yếu tố tiết và sự kiện tiêu biểu. *ghi lại một cách ngắn
quan trọng nhất trong văn Bên cạnh đó là nhiều yếu gọn, trung thành những nội
bản tự sự.
tố chi tiết phụ khác sinh dung chính của văn bản tự
? Ngoài ra tác phẩm tự sự động.
- biết được nhờ vào các 2. Nhận xét:
? So sánh đoạn văn trên với nhân vật chính và sự việc
nguyên văn của văn bản.
chính và các chi tiết tiêu
? Vậy em hãy cho biết các biểu
yêu cầu đối với 1 văn bản - Học sinh thảo luận 3. Kết luận
tóm tắt
nhóm (bàn)
*Ghi nhớ SGK
- Gọi học sinh đọc ý 2 của *Phần tóm tắt đã nêu Học sinh đọc ghi nhớ
ghi nhớ
được các nhân vật và sự
? Những việc ấy phải thực việc chính.
hiện theo trình tự nào.
- Khác:
b) Các bước tóm tắt
* Đọc kỹ văn bản
* Chọn sự việc và nhân vật
chính
* Sắp xếp cốt truyện tóm tắt
tác phẩm 1 cách hợp lý
* viết văn bản tóm tắt
- Yêu cầu học sinh đọc ghi
nhớ ( ý 3)
- Đọc toàn bộ ghi nhớ
G v chốt lại nội dung cần
ghi nhớ.
5. Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc 3 ý trong ghi nhớ?
- Chuẩn bị phần: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự .Chuẩn bị kiểm tra.
*********************************************
Tiết 20
Ngày :15/9/2014
Tập làm văn:
LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:
1. Chuẩn kiến thức – kĩ năng – thái độ:
a. Kiến thức: - Vận dụng các kiến thức đã học ở tiết 18 vào việc luyện tập tóm
tắt văn bản tự sự.
b. Kĩ năng: - Tích hợp với các văn bản văn và các kiến thức về tiếng Việt đã
học.
c. Thái độ: - Rèn luyện các thao tác tóm tắt văn bản tự sự.
2. Năng lực.
- Năng lực tạo lập văn bản.
- Năng lực làm việc theo nhóm.
- Năng lực giao tiếp bằng ngôn ngữ
B. CHUẨN BỊ.
- Giáo viên: Soạn giáo án, bảng phụ.
- Học sinh: Thực hiện yêu cầu tiết luyện tập.
C: PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thuyết trình, gợi mở, phân tích, tổng hợp…
D:TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1.Tổ chức:
Ngày....tháng....năm 2014/ lớp 8A/sĩ số 36/ vắng:
Ngày....tháng....năm 2014/ lớp 8C/sĩ số 34/ vắng:
2.Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự. Yêu cầu đối với văn bản tóm tắt là gì.
G/v treo bảng phụ ghi sẵn bài tập. Cho học sinh lên bảng làm bài.
của những cô cậu - Học sinh viết bản kiếm sống nhưng rồi bị ốm nặng.
học trò như chúng tóm tắt
d. Vì muốn giữ vườn cho con lão phải
tôi.
- Học sinh trao đổi bán chó → lão buồn bã đau xót
-Lỗi diễn đạt:Như văn bản tóm tắt cho c Lão mang tiền dành dụm được gửi
ngày đó là một ngày nhau đọc (2 hoặc 3 ông giáo và nhờ ông giáo trông coi
cuối cùng mà tôi học sinh cùng bàn)
mảnh vườn.
nhìn thấy những con - Học sinh đọc bản e. Một hôm lão xin Binh Tư ít bả chó
chim nhỏ bé mà ngày tóm tắt
i. Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư
xưa tôi lỡ bắn chết - Học sinh khác nhận kể chuyện ấy.
cha, mẹ chúng nó.
xét
h.- Lão bỗng nhiên chết cái chết dữ
-Sai chính tả :núc em
dội
đi, ngịch ngợm, cây
g. kả làng không hiểu vì sao lão chết,
tre bóng mát,no sợ...
trừ Binh Tư và ông giáo.
-Câu văn dài lan
2. Bài tập 2
man: Hàng năm cứ
- Nhân vật chính là chị Dậu
vào cuối thu lòng tôi
- Sự việc tiêu biểu: Chị Dậu chăm sóc
mơn man nhớ về - Nhân vật chính là chồng bị ốm và đánh lại cai lệ người
buổi tựu trường mà chị Dậu
4. Củng cố:
Trình bày cách tóm tắt văn bản tự sự.
5. Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem lại cách viết văn bản tự sự, học tập cách viết văn bản tự sự qua các văn
bản tự sự đã học.
- Tiếp tục chữa lỗi trong bài
Viết văn bản tóm tắt cho văn bản: “Cô bé bán diêm”..
- Xem trước bài "Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự ''.
Văn Đức, ngày 22 tháng 09 năm 2014
TỔ NHÓM CHUYÊN MÔN
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
NGUYỄN THỊ HẢI
HÀ QUANG VƯỢNG