Ngày soạn: 15/11/2015
Tiết thứ: 53
Tuần 15.
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm .
- Biết dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết.
Lưu ý : học sinh đ học hai dấu ny ở Tiểu học .
Công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm .
2. Kĩ năng :
- Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm .
3. Thái độ - Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm .
II. Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
Học sinh: SGK, STK, học bài.
III. Các bước lên lớp.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
Thế nào là câu ghéo? Đặt 2 câu ghép: Có quan hệ nguyên nhân, quan hệ điều kiện
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Khởi động
I. Dấu ngoặc đơn:
- Giới thiệu bi mới : GV
1. Tìm hiểu ví dụ :
dẫn dắt HS vo bi v ghi tựa - HS quan sát đoạn trích trả a) Giải thích : Người bản
- HS: Không, vì nó là phần 134)
- GV nêu câu hỏi: Nếu bỏ chú thích thêm.
phần trong dấu ngoặc đơn
thì ý nghĩa của những đoạn
trích trên có thay đổi
không?
- GV nói thêm về trường
hợp dùng dấu ngoặc đơn
được lưu ý ở mục II.
Những điều cần lưu ý:
- GV sơ kết
- Gv yêu cầu HS đọc phần
ghi nhớ 1 (SGK Tr 134)
Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích ((giải thích, thuyết minh, bổ sung
thêm) .
Tìm hiểu công dụng của
II. Dấu hai chấm:
dấu hai chấm :
1. Tìm hiểu ví dụ :
- GV cho Hs quan sát các - HS: dùng để đánh dấu
a) Báo trước lời đối
đoạn trích ở mục II (bảng a/ Lời đối thoại: (Dế Mèn
thoại .
phụ) và yêu cầu HS trả lời Với Dế Choắt và choắt với b) Báo trước lời dẫn trực
câu hỏi: Dấu hai chấm Mèn)
tiếp
trong những đoạn trích trên b/ lời dẫn trực tiếp (Thép c) Phần giải thích .
dùng để làm gì?
dấu ngoặc đơn (SGK tr 135,
136).
- Hs đọc và nêu yêu cầu
BT2 .
- Bài tập 2: Giải thích công
dụng của dấu hai chấm.
- Hs đọc và nêu yêu cầu BT3
- Có thể bỏ dấu hai chấm
trong đoạn trích được
không ? trong đoạn trích tác
giả dùng dấu hai chấm để làm
gì ?
Bài tập 4,5,6: Về nhà làm tiếp
Gv hướng dẫn :
BT4: Được – Câu cơ bản
không thay đổi, nhưng chỉ có
tác dụng kèm theo chớ không
thuộc phần nghĩa cơ bản nên
đặt sau dấu hai chấm là tốt
nhất .
BT5: Sai , vì : dấu ngoặc đơn
(cũng như dấu ngoặc kép)
bao giờ cũng được dùng
thành cặp đặt thêm dấu
ngoặc đơn .
4. Cũng cố: Dấu hai chấm dùng để :
II. Luyện tập :
đủ màu là những màu nào.
Bài tập 3: Bỏ dấu được,
nhưng nghĩa của phần đặt
sau dấu hai chấm không
được nhấn mạnh bằng.
- Đánh dấu (báo trước) phần chú thích, thuyết minh cho một phần trước đó ;
Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với
dấu gạch ngang
5. Hướng dẩn hs học bài làm bài tập và soạn bài mới ở nhà
- Công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
- Học và soạn bài tiếp theo.
IV. Rút kinh nghiệm.
Tiết thứ:54,55.
ĐỀ VĂN VÀ CÁCH LÀM
BÀI VĂN THUYẾT MINH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Hiểu đề văn và cách làm bài văn thuyết minh
- Đặc biệt là làm cho HS thấy làm bài văn thuyết minh phải biết quan sát, tích lũy tri
thức và trình bày có phương pháp là được.
- Đề văn thuyết minh .
- Yêu cầu cần đạt khi làm một bài văn thuyết minh
- Cách quan sát, tích lũy tri thức và vận dụng các phương pháp để làm bài văn
thuyết minh .
2. Kĩ năng :
I. Đề thuyết minh và cách
làm bài văn thuyết minh.
1. Đề văn thuyết minh .
a) Phạm vi :
- Đề a : Con người
- Đề b: Tập truyện .
nêu lên điều gì ? (đối
tượng thuyết minh) .
- Đối tượng thuyết minh
gồm những loại nào ?
GV: Làm sao em biết đó
là đề văn thuyết minh ?
GV : Cho Hs phân tích
đề để tìm hiểu đề v yu
cầu của các đề trong
SGK .
- HS đọc các đề nhận xét
HS: Con người, đồ vật, di
tích, con vật, thực vật, món
ăn, đồ chơi, lễ tết,. . .
HS: Đề không yêu cầu kể
chuyện, miêu tả, biểu cảm tức
là yêu cầu giới thiệu, thuyết
minh giải thích.
- HS ra đề:
Mở bài: Đoạn 1
Thân bài: 5 đoạn giữa bài .
+ Mở bài: Giới thiệu khái
quát về phương tiện xe đạp.
+ T. bài: Giới thiệu cấu tạo
của xe đạp, nguyên tắc hoạt
động
+ Kết bài: Nêu vị trí của xe
- Đề c,d,e,g : Đồ vật .
- Đề h : Di tích, thắng
cảnh .- Đề i : Con vật .
- Đề k : Thực vật .
- Đề l : Món ăn .
- Đề m : Lễ tết .
- Đề n : Đồ chơi .
b) Tìm hiểu đề và yêu
cầu của đề :
không yêu cầu kể chuyện,
miêu tả, biểu cảm tức l yêu
cầu giới thiệu , thuyết
minh, giải thích .
II. Cách làm bài văn
thuyết minh:
- Tìm hiểu kỹ đồi tượng
thuyết minh .
- Xác định rõ tri thức về đối
tượng .
bài:
- Bài làm thực hiện đề
bài đã chonhư thế nào?
- Phương pháp thuyết
minh có thích hợp
không?
=> GV chuyển sang ghi
nhớ (SGK Tr 140)
- Đề văn thuyết minh nêu các đối tượng để người làm bài trình bày tri thức về chúng.
- Để làm bài văn thuyết minh, cần tìm hiểu kĩ đối tượng thuyết minh xác định rõ phạm
vi tri thức về đối tượng đó, sử dụng phương pháp thuyết minh thích hợp, ngôn từ chính
xác, dễ hiểu.
- Bố cục văn bản thuyết minh gồm có 3 phần:
+ Mở bài: giới thiệu đối tượng thuyếtminh
+Thân bài: Trình bày cấu tạo đặc điểm lợi ích . . . của đối tượng.
- Kết bài: Bày tỏ thái độ đối tượng
Hoạt động 3 : Luyện
II/. Luyện tập:
tập .
GV hướng dẫn HS làm
bài tập.
Hoạt động 3 : Hướng dẫn Hs trả lời theo từng phần
học sinh luyện tập :
Thực hiện theo SGK
trang 140 (theo từng
phần của câu hỏi)
4. Cũng cố:
- Tìm hiểu đề và cách làm bài văn thuyết minh.
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
+ Chủ yếu KT lần cuối kết quả chuẩn bị của HS.
+ GV nói ngắn gọn về yêu cầu tiết học, hình thức sẽ tiến hành.
+ Quan niệm về tác giả và tác phẩm VH viết về địa phương (tác giả ở nơi khác viết
về địa phương để HS dễ sưu tầm)
3. Nội dung bài mới.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Khởi động .
- Giới thiệu bài mới : GV dẫn
dắt HS vào bài và ghi tựa bài .
Hoạt động 2 : Tìm hiểu một số
nhà văn .
-GV cho học sinh đọc câu 1
- HS thực hiện theo yêu
SGK/141 .
-GV đưa ra một số nhà văn, nhà cầu của GV .
thơ Trà Vinh để học sinh tìm
hiểu.
MỘT SỐ NHÀ THƠ QUÊ HƯƠNG TINH BẠC LIÊU
Tác phâm
TT
Tác giả
Võ Duy
Ánh lửa đêm tàn
Khánh
2 Đoàn Giỏi
văn thơ theo yêu cầu nào đó (giá
trị nội dung NT, bản sắc địa
phương sở thích cá nhân. . . )
Hoạt động 4 : Tổng kết .
- GV tổng kết rút ra những - Hs rút ra tổng hợp chung
kinh nghiệm tốt từ tiết học về nhận xét
việc sưu tầm, tích lũy và tuyển
chọn tư liệu văn học.
- GV hướng dẫn HS tiếp tục hòan
- Hs nghe và thực hiện
chỉnh bài tập trên ở nhà.
4. Cũng cố:
5. Hướng dẩn hs học bài làm bài tập và soạn bài mới ở nhà
Học và soạn bài tiếp theo.
dấu nghoặc kép
IV. Rút kinh nghiệm.
Ký duyệt T14 ngày: 16/11/2015
TT
LÊ THỊ GÁI