Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTXNN tại huyện chương mỹ TP hà nội - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
--------------------

MAI THỊ HUYỀN TRANG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC HTXNN TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ - TP HÀ NỘI

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN VĂN ĐỨC

Hà Nội, 2016


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu
nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá
luận văn của Hội đồng khoa học.


Mai Thị Huyền Trang


iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu ........................................................................ 1
2- Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 3
3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................ 3
4- Nội dung nghiên cứu ........................................................................................... 4
5. Kết cấu luận văn .................................................................................................. 4
6. Tổng quan nghiên cứu ......................................................................................... 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG HTXNN ...................................................................................................... 8
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động trong HTXNN ..................................... 8
1.1.1 Một số lý luận về HTXNN ..................................................................... 8
1.1.2. Lý luận về hiệu quả hoạt động của HTX NN ....................................... 22
1.1.3. Nội dung cơ bản trong nâng cao hiệu quả hoạt động của HTXNN. ...... 27
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của các HTXNN. ........ 29
1.2. Cơ sở thực tiễn về hoạt động và hiệu quả hoạt động của HTXNN .............. 31
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển HTXNN tại một số quốc gia trên thế giới. ...... 31
1.2.2. Hiệu quả hoạt động của HTXNN ở một số địa phương ở Việt Nam..... 38

3.3.2. Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX NN
huyện Chương Mỹ. ....................................................................................... 94
3.4. Khuyến nghị để thực hiện các giải pháp ..................................................... 99
KẾT LUẬN.............................................................................................................101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

BQ

Bình quân

BVTV, TY

Bảo vệ thực vật, thú y

CC

Cơ cấu

CG KHKT

Chuyển giao khoa học kỹ thuật


Dịch vụ

ĐVT

Đơn vị tính



Hoạt động

HGĐ

Hộ gia đình

HH

Hàng hóa

HTX

Hợp tác xã



Lao động

NN

Nông nghiệp

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
2.1

2.2

Tên bảng
Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Chương Mỹ Giai
đoạn năm 2011- 2015
Tình hình dân số và lao động của huyện Chương Mỹ giai đoạn 2011 2015

Trang
46

48

2.3

Tình hình sử dụng đất đai của Huyện Chương Mỹ năm 2015

49

2.4

Đối tượng và mẫu điều tra

54



3.6

Số lượng thành viên của các HTX NN giai đoạn 2012-2015

64

3.7

Cơ sở vật chất của các HTX NN giai đoạn 2013-2015

65

3.8

Quy mô vốn của các HTX NN giai đoạn 2013-2015

66

3.9

Tình hình công nợ của các HTX NN giai đoạn 2013- 2015

68

3.10 Tình hình sản xuất kinh doanh của các HTX NN giai đoạn 2013-2015

70

3.11 Chi phí sản xuất kinh doanh của các HTX NN giai đoạn 2013- 2015


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu hình vẽ

Tên hình vẽ

Trang

2.1

Bản đồ hành chính huyện Chương Mỹ năm 2015

43

2.2

Cơ cấu sử dụng đất huyện Chương Mỹ năm 2015

50


1

MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam là một quốc gia có trên 70% dân số sống ở nông thôn, cuộc sống
chủ yếu dựa vào nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu, manh mún, tập quán canh tác, sản

quan trọng góp phần bảo đảm an sinh xã hội, ổn định chính trị ở cơ sở và sự phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy nhiên, kinh tế tập thể vẫn chưa thoát khỏi
tình trạng yếu kém kéo dài. Nhiều hạn chế, yếu kém của khu vực kinh tế tập thể như
tốc độ tăng trưởng của khu vực kinh tế tập thể chậm, thiếu ổn định, tỉ lệ đóng góp
vào GDP của cả nước giảm dần, không đạt được mục tiêu Nghị quyết đề ra. Nhiều
HTX chưa tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật; còn có những biểu hiện
hình thức, xa rời bản chất các nguyên tắc và giá trị HTX; sự liên kết, hợp tác của
các HTX chưa chặt chẽ, hiệu quả thấp, vai trò của liên hiệp HTX chưa được phát
huy [3].
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân huyện Chương Mỹ, các ngành các cấp, các đoàn thể xã hội,
các dân tộc trong huyện đã kế thừa và phát huy phong trào HTX, tiếp tục thực
hiện và vận dụng đưa các Nghị quyết, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát
triển kinh tế tập thể nên đã thu được những kết quả nhất định, đời sống của các
hộ nông dân được cải thiện rõ rệt, mức sống ngày một nâng lên. Bên cạnh đó,
sự phát triển của kinh tế hợp tác trong thời kỳ mới, thời kỳ hội nhập với nền
kinh tế thế giới, thời kỳ phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa ở Việt Nam đã làm cho không ít các HTX gặp nhiều khó khăn, vướng
mắc mới cần phải được giải quyết thấu đáo, triệt để.
HTX NN trên địa bàn Thành phố nói chung và huyện Chương Mỹ nói riêng
đã đáp ứng một phần nhu cầu của thành viên HTX, người lao động, hộ sản xuất
kinh doanh, đóng góp quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Thành
phố Hà Nội cũng như của huyện Chương Mỹ. Tuy nhiên, phát triển HTX nông
nghiệp ở huyện Chương Mỹ còn nhiều vấn đề cần được nghiên cứu giải quyết đó là:
- HTX nông nghiệp đã được chuyển đổi tổ chức lại hoạt động theo luật HTX
năm 2003, nhưng tổ chức và hoạt động của nhiều HTX vẫn mang tính “hành chính
hóa”. Vậy làm thế nào để HTX nông nghiệp có tổ chức và hoạt động theo đúng luật
HTX, thể hiện được đúng bản chất HTX ?.



3.1. Đối tượng nghiên cứu:


4

+ Các vấn đề có liên quan về lý luận, thực tiễn về hiệu quả hoạt động của
các HTXNN trên địa bàn huyện Chương Mỹ (công tác quản lý, điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh, về vốn, tài chính, nguồn nhân lực của các HTXNN).
+ Các HTXNN, hộ gia đình, xã viên và các tổ chức chính trị xã hội trên địa
bàn huyện.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến các hoạt động về tổ
chức quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh, về phương thức điều hành và thực
tiễn hoạt động của các HTXNN trên địa bàn huyện.
- Về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Chương Mỹ.
- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng kết quả, hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của các HTXNN trên địa bàn huyện từ năm

2013 –

2015.
4- Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung sau:
- Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HTXNN.
- Thực trạng hoạt động của các HTXNN tại địa bàn huyện Chương Mỹ - TP
Hà Nội.
- Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động. Kết quả hoạt động
của các HTXNN trên địa bàn huyện.
- Một số giải pháp nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động của các HTXNN
trên địa bàn huyện.

trong chính sách phát triển HTX của Nhà nước ta trong 50 năm qua (1958 – 2008), đề
xuất một số giải pháp phát triển của những năm tiếp theo.
- Đề tài nghiên cứu khoa học Th.s Nghi Quang Toán năm 2014, “Nghiên
cứu, đề xuất mô hình HTX dịch vụ nông nghiệp kiểu mới phù hợp với điều kiện kinh
tế hộ và cơ chế thị trường”. Đề tài đánh giá thực trạng các HTX dịch vụ nông
nghiệp hiện nay. Từ đó đưa ra định hướng để đề xuất được mô hình HTX dịch vụ
nông nghiệp kiểu mới phù hợp với điều kiện kinh tế hộ và cơ chế thị trường. Từ


6

năm 2014 – 2016, sẽ xây dựng một số mô hình HTX kiểu mới được thể hiện ở Đề
tài khoa học mới và từ năm 2017 sẽ triển khai ra diện rộng.
- Đề tài nghiên cứu “Điều tra đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động của HTX trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi” của Th.s Phan Văn
Hiếu năm 2011. Đề tài đã đánh giá những thành tựu, hạn chế, tồn tại và nguyên
nhân để đề xuất mục tiêu, phương hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển nhanh
chóng và đúng hướng, có hiệu quả kinh tế HTX trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi gắn
với điều kiện phát triển kinh tế thị trường, hội nhập và trong quá trình đẩy mạnh
CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn của nước ta.
- Luận án tiến sĩ kinh tế, Nguyễn Thanh Hà, năm 2008, “Phương hướng và
giải pháp kinh tế chủ yếu để phát triển các hợp tác xã kiểu mới trong nông nghiệp
Việt Nam”. Tác giả nghiên cứ lý luận và thực trạng hoạt động của HTX kiểu mới ở
Việt Nam động thời cũng đề xuất một số giải pháp phát triển hợp tác xã kiểu mới
trong nông nghiệp.
- Luận văn tiến sĩ: “Phát triển Hợp tác xã trong quá trình công nghiệp hóa
đến năm 2020 ở Việt Nam” năm 2010 của tác giả Phùng Quốc Chí. Tác giả đã chỉ
ra HTX nước ta cần được đổi mới phù hợp với quá trình công nghiệp hóa đất nước.
Phát triển HTX cần kế thừa kinh nghiệm phong trào HTX trên thế giới, đồng thời
phải xuất phát từ tiền đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội Việt Nam. Đồng thời


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HTXNN

1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động trong HTXNN
1.1.1 Một số lý luận về HTXNN
1.1.1.1. Khái niệm về HTX nông nghiệp
- Định nghĩa HTX
Một trong những hình thức liên kết giữa các chủ thể đó là thành lập HTX.
HTX được tổ chức trên cơ sở đóng góp cổ phần và sự tham gia lao động trực tiếp
của xã viên, phân phối theo kết quả lao động và theo cổ phần. Mỗi xã viên có
quyền như nhau đối với công việc chung. HTX là phương thức tất yếu trong lao
động sản xuất và các hoạt động kinh tế, gắn liền với sự phát triển kinh tế và bị ràng
buộc và quy định bởi sự tiến triển trong quá trình xã hội hoá của hoạt động kinh tế
của con người và phải thích ứng với tiến trình phát triển kinh tế đó. HTX phải tạo ra
xung lực tăng năng suất lao động và đạt hiệu quả kinh tế cao.
Theo Điều 1 Luật HTX sửa đổi (26/11/2003): “HTX là tổ chức kinh tế tập
thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi
ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật này để phát
huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia HTX, cùng nhau thực hiện có hiệu
quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần,
góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước”.
Xuất phát từ khái niệm kinh tế hợp tác, nhiều tổ chức và các nhà kinh tế đã
đưa nhiều khái niệm về HTX, cụ thể: Liên minh HTX quốc tế đưa ra khái niệm như
sau: “Hợp tác xã là một tổ chức chính trị của những người tự nguyện liên hiệp lại để
đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung của họ về kinh tế, xã hội và văn hoá
thông qua một xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân chủ” [9. Nguyễn Văn Bích và
tập thể tác giả, nghiệm thu tháng 6/2000 tại Hà Nội,Báo cáo tổng hợp kết quả


xưởng máy, đồn điền... và nhất là ở nông thôn với nhiều loại hình: Tín dụng, tiêu


10

thụ, sản xuất, mua bán,… Theo luật của các nước cũng cho thấy một số đặc điểm
cơ bản của HTX như sau:
Thứ nhất, HTX là sự liên kết của những người cùng tham gia.
Thứ hai, HTX là một tổ chức kinh doanh.
Thứ ba, HTX là một đơn vị kinh doanh được quản lý theo nguyên tắc dân
chủ.
Thứ tư, mục đích của HTX là phục vụ lợi ích chung của các xã viên và lợi
ích cộng đồng.
Ở nước ta, trong Luật HTX có định nghĩa như sau: “Hợp tác xã là tổ chức
kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có nhu cầu, lợi ích chung, tự
nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh
tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả
các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp
phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước”[ 16. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam (2003) Luật hợp tác xã, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà
Nội.].
Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân,
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn
tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật [16].
Từ các khái niệm về HTX, có thể khái quát một số đặc điểm cơ bản về HTX
như sau: Hợp tác xã là hình thức thực hiện các quá trình hợp tác trong hoạt động
kinh tế. Mục tiêu của HTX là phát triển được sức sản xuất xã hội, tiết kiệm lao
động, tăng hiệu quả kinh tế, phải thích hợp với các mối quan hệ kinh tế mới trong
điều kiện mới.
Việc thành lập HTX không làm mất đi tính tự chủ vốn có của các bên tham

Do đó, việc hình thành HTXNN trước hết phải xuất phát từ mục tiêu kinh tế.
- HTXNN lấy đơn vị kinh tế tự chủ (xã viên) làm cơ sở hình thành phát triển
và là đối tượng phục vụ.
- HTXNN có tư cách pháp nhân hoạt động theo các qui định của luật pháp.
- Các xã viên đều tự nguyện gia nhập hoặc rút khỏi HTX. Trong hoạt động
của HTXNN mọi thành viên đều có quyền dân chủ, bình đẳng. Mỗi thành viên có


12

thể có mức cổ phần đóng góp khác nhau, song đều có quyền biểu quyết với một
phiếu có giá trị ngang nhau.
- HTXNN hoạt động theo chế độ tự quản, tự chịu trách nhiệm về các hoạt
động kinh doanh và bình đẳng trong phân phối lợi ích theo nguyên tắc cùng có lợi.
- Việc phân phối lãi của HTX NN theo nguyên tắc: Một phần thích hợp chia
theo vốn góp cổ phần; một phần thích hợp trích vào quỹ chung của HTX,
Như vậy ta có thể hiểu: “Hợp tác xã nông nghiệp là một tổ chức kinh tế tự
chủ được các thành viên thành lập trên cơ sở tự nguyện, tiến hành các hoạt động
sản xuất hoặc cung ứng các yếu tố phục vụ hoạt động sản xuất nhằm tạo ra các sản
phẩm nông, lâm, thuỷ sản để đáp ứng nhu cầu xã hội”. Chính vì vậy, sự liên kết để
hình thành lên HTX là các thành viên đó là các hộ gia đình nông nghiệp hoặc các cá
nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Do sự khó khăn vì hoạt động đơn lẻ đã
tự nguyện tiến hành hợp tác để có sức mạnh tổng hợp và mong muốn đạt được lợi
ích lớn hơn. Từ đó làm phát huy tinh thần đoàn kết làm giàu cho gia đình và địa
phương.
1.1.1.2. Vị trí vai trò của HTXNN trong nền kinh tế
(1) Vị trí của HTXNN
Trong lịch sử phát triển kinh tế xã hội ở nhiều nước, sự phát triển của HTX
NN đã chứng minh một chân lý là HTX NN không phải là lĩnh vực tạo ra nhiều lợi
nhuận và tăng trưởng kinh tế mà là lĩnh vực có vị trí quan trọng trong giải quyết

khai luật đất đai, góp phần quan trọng ổn định tình hình chính trị xã hội nông thôn.
Nhiều HTXNN có đóng góp quan trọng trong xây dựng và phát triển các
công trình kết cấu hạ tầng, phúc lợi công cộng như đường giao thông, hệ thống
đường điện, kênh mương thủy lợi, trường học, trạm y tế, nhà trẻ, góp phần giải
quyết nhiều vấn đề xã hội, đề cao tinh thần đoàn kết, tương trợ lẫn nhau trong đời
sống, giúp đỡ các gia đình khó khăn, xây dựng và phát triển công đồng.
HTXNN hỗ trợ cho kinh tế hộ và kinh tế trang trại phát triển. Hơn nữa nó
làm điểm tựa để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, xây dựng nông thôn mới, đồng
thời mở mang ngành nghề, phân công lại lao động, tiến tới xóa đói giảm nghèo,
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Nâng cao hiệu quả hoạt động là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh
trong cơ chế thị trường. Chính việc thúc đẩycạnh tranh yêu cầu các HTXNN phải tự


14

tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh. Chấp nhận cơ chế thị trường là
chấp nhận sự cạnh tranh. Trong khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh
ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn giữa các đơn vị cung cấp dịch vụ nông nghiệp.
Sự cạnh tranh lúc này không còn là cạnh tranh về mặt dịch vụ mà cạnh tranh cả về
chất lượng, giá cả và các yếu tố khác. Trong khi mục tiêu chung của các HTX đều là
phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm các HTXNN mạnh lên nhưng ngược lại cũng
có thể là các HTXNN không tồn tại được trên thị trường nông nghiệp. Để đạt được
mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì HTX tồn tại được trên thị trường. Do đó
các HTXNN phải có dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý. Mặt khác hiệu quả hoạt
động là đồng nghĩa với việc giảm giá thành tăng khối lượng dịch vụ cung cấp, chất
lượng không ngừng được cải thiện nâng cao...
Mục tiêu bao trùm, lâu dài của HTXNN là tối đa hoá lợi nhuận. Để thực hiện
mục tiêu này, HTXNN phải tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra
sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho thị trường sản xuất nông nghiệp. Muốn vậy,

tế và chính trị đều tập trung vào một số nguyên tắc cơ bản như sau: Đầu tiên là
nguyên tắc dân chủ và tự nguyện, đây là nguyên tắc quan trọng nhất vì dựa trên tinh
thần tự nguyện các hộ nông dân cá thể nhận thấy lợi ích của việc gia nhập vào các
HTX họ sẽ quyết định tham gia và nhiệt tình đóng góp để xây dựng phát triển HTX,
không chỉ vì lợi ích cá nhân mà còn vì lợi ích của các thành viên khác. Vì thế Các
Mác, Ăng-ghen cũng như Lênin đã nhấn mạnh rằng: “tuyệt đối không được cưỡng
ép nông dân mà phải để cho người nông dân tự suy nghĩ, thấy rõ lợi ích thiết thực
của mình và tự nguyện hợp tác với nhau”[3]. Tuy vậy, để đảm bảo duy trì nguyên
tắc này thì điều cần thiết là phải thực hiện dân chủ trong quản lý và phân chia lợi
ích. Cũng với nguyên tắc này, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Các HTX phải làm
như thế nào để các xã viên đều thấy rằng mình là người làm chủ tập thể HTX. Có
quyền bàn bạc và quyết định những công việc của HTX. Có như thế thì xã viên mới
đoàn kết chặt chẽ, phấn khởi sản xuất và HTX sẽ tiến bộ không ngừng.” và “Mỗi xã
viên phải làm chủ, HTX là nhà, xã viên làm chủ. Mình có quyền làm chủ và tự
nguyện vào, Đảng và Chính phủ không bắt buộc”[ 4. Học viện Nguyễn Ái Quốc
(1993), Nhà xuất bản sự thật Hà Nội, Những hình thức hợp tác trong nông nghiệp –
Bước chuyển căn bản từ mô hình cũ sang hình thức mới.].


16

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế dân chủ, do đó kinh tế hộ, tự nguyện liên hợp
lại vì mục tiêu lợi ích chung vì thế họ bình đẳng, cùng đồng tham gia quyết định
mọi hoạt động kinh tế chung. Để cùng có lợi, họ vào HTX là để tăng sức sản xuất
chung lên, tiết kiệm và ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ cao, chia sẻ rủi ro,
do đó tăng hiệu quả kinh tế lên, lợi ích này sẽ là của chung và sẽ được phân bổ tuỳ
thuộc vào sự tham gia đóng góp của từng chủ thể kinh tế tự chủ trong hợp tác.
Việc xây dựng và phát triển HTX: Theo quan điểm của Các Mác và Ăngghen thì “Hợp tác xã phải tiến hành từng bước có tính đến bước đi và sự chờ đợi và
cần phải lôi cuốn được nông dân, cùng với giai cấp công nhân đi lên chủ nghĩa xã
hội. Bên cạnh đó, việc xây dựng các hợp tác xã phải có sự giúp đỡ của Nhà nước

lối chủ quan, duy ý chí mà phải được hình thành trên các cơ sở sau:
1. Phải dựa trên cơ sở nhu cầu thực tiễn đòi hỏi mà tổ chức xây dựng HTX
cho phù hợp cả về tổ chức và qui mô.
2. Phải dựa trên các nguyên tắc: Tự nguyện, cùng có lợi, quản trị dân chủ.
Người viết: “Chuẩn bị tốt là làm cho xã viên tự nguyện, tự giác, không được gò ép,
mệnh lệnh và quản trị phải dân chủ”[12].
3. Phải dựa trên cơ sở hiệu quả kinh tế. Người viết: “Cần phải nêu cao tính
hơn hẳn của HTX bằng những kết quả thiết thực và gọi là HTX bậc cao thì phải
đoàn kết cao, sản xuất phải cao, thu nhập chung của HTX phải cao, thu nhập riêng
của xã viên phải cao”[12].
4. Để HTX tồn tại và phát triển thì cần phải có sự hỗ trợ của Nhà nước. Theo
Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhà nước phải giúp HTX về vốn, về tiêu thụ sản phẩm...
Người nêu: “HTX còn nghèo, thường thường Chính phủ phải giúp đỡ, phải cho vay
vốn” “Chính phủ phải cố gắng phục vụ lợi ích HTX” và “cái gốc trong việc lãnh
đạo HTX vẫn là Chi bộ Đảng ở cơ sở”[12].
Thực tiễn hiện nay cho thấy, địa phương nào được cấp ủy quan tâm lãnh
đạo, chính quyền quan tâm hỗ trợ, cán bộ HTX nhiệt tình, có tâm huyết, có năng lực
quản lý, các nguyên tắc tự nguyện dân chủ trong HTX được phát huy... thì địa
phương đó có phong trào HTX phát triển mạnh và có hiệu quả rõ rệt.
Về cách thức tổ chức sản xuất kinh doanh: theo quan điểm của Các Mác và
Ăng-ghen thì “Hình thức và biện pháp thực hiện hợp tác phải thiết thực cụ thể, hết
sức tránh những biện pháp và hình thức thiếu thực tế, mơ hồ. Hợp tác được thực



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status