BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
VŨ THỊ NGỌC
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
TẠI HUYỆN KIM BÔI – TỈNH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
VŨ THỊ NGỌC
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
TẠI HUYỆN KIM BÔI – TỈNH HÒA BÌNH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã Số: 60620115
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học, Khoa kinh
tế và Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam; xin chân
thành cảm ơn quý Thầy, Cô giáo đã quan tâm, nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều
kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường.
Xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân Huyện Kim Bôi, phòng Nông
nghiệp và PTNT, Phòng Tài chính - kế hoạch, Chi cục Thống kê huyện và các
phòng ban liên quan của huyện Kim Bôi đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu. Cảm ơn các bạn bè, đồng
nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi kinh nghiệm cũng như cung cấp tài liệu
phục vụ quá trình nghiên cứu.
Xuân Mai, ngày tháng 5 năm 2016
Tác giả
Vũ Thị Ngọc
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP BỀN VỮNG.................................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp bền vững ................................... 5
3.2.1. Bền vững về mặt kinh tế ............................................................................... 82
3.2.3. Bền vững về môi trường ............................................................................... 86
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp bền vững huyện Kim
Bôi ............................................................................................................... 89
3.3.1. Tác động của tình hình thế giới đến lĩnh vực nông nghiệp.......................... 89
3.3.2. Tác động của cơ chế, chính sách trong nước ............................................... 90
3.3.3. Tác động của quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của của tỉnh ................... 93
3.3.4. Tác động của quá trình đô thị hóa................................................................. 94
3.3.5. Tác động của các yếu tố tự nhiên (Biến đổi khí hậu, diễn biến thời tiết, môi
trường, dịch bệnh, thị trường phức tạp ...) .............................................................. 95
3.3.6. Tác động của xã hội ...................................................................................... 95
3.4. Định hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững tại huyện Kim
Bôi giai đoạn 2016 - 2020 ............................................................................ 96
3.4.1. Định hướng .................................................................................................... 96
3.4.2. Mục tiêu ......................................................................................................... 96
3.4.3. Một số giải pháp phát triển nông nghiệp bền vững huyện Kim Bôi ........... 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 102
1. Kết luận .................................................................................................. 102
2. Kiến nghị................................................................................................ 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV:
Bảo vệ thực vật
Nông thôn mới
PC GDTH:
Phổ cập giáo dục tiểu học
PC GDMN:
Phổ cập giáo dục mầm non
PTNT:
Phát triển nông thôn
SXKD:
Sản xuất kinh doanh
UBND:
Ủy ban nhân dân
VH:
Văn hóa
VSATTP:
Vệ sinh an toàn thực phẩm
2.3
Biến động dân số, lao động và đời sống nhân dân huyện Kim Bôi
43
2.4
Một số chỉ tiêu tổng hợp về giáo dục
46
3.1
Diện tích các loại cây trồng giai đoạn 2010 - 2015
58
3.2
Sản lượng cây trồng hàng năm
60
3.3
Cơ cấu ngành trồng trọt trong nông nghiệp
63
3.9
Giá trị sản xuất các ngành kinh tế giai đoạn (2010-2015)
73
3.10 Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp của huyện Kim Bôi
74
3.11 Kết quả phát triển nhóm sản phẩm trồng trọt
75
3.12 Kết quả phát triển ngành chăn nuôi
76
3.13 Kết quả phát triển ngành lâm nghiệp
77
3.14 Mức độ cơ giới hóa các khâu trong sản xuất
79
3.15 Tổng hợp công tác tập huấn trong các năm
82
1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Xã hội càng phát triển thì vai trò của nông nghiệp càng được coi trọng.
Sản xuất nông nghiệp không những cung cấp lương thực, thực phẩm cho con
người, đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng
tiêu dùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm mà còn sản xuất ra
những mặt hàng có giá trị xuất khẩu, tăng thêm nguồn thu ngoại tệ. Hiện tại
cũng như trong tương lai, nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong sự
phát triển của xã hội loài người, không ngành nào có thể thay thế được.
Trên thế giới hiện đang có khoảng 40% dân số tham gia vào hoạt động
nông nghiệp. Ngoài chức năng cung cấp các sản phẩm thiết yếu, nông nghiệp
còn đóng vai trò quan trọng trong vấn đề bảo vệ môi trường. Nhiều bài học đã
được rút ra, nhiều hậu quả đã để lại khi chưa quan tâm đầy đủ đến các vấn đề
tăng trưởng, phát triển và bảo vệ tài nguyên, môi trường. Cái giá phải trả cho
sự phát triển đó mà loài người đang phải nỗ lực giải quyết đặc biệt là những
tổn thương về môi trường làm suy giảm các nguồn tài nguyên. Những vấn đề
này đều có liên quan đến nông nghiệp. Trong những năm qua, Đảng và Nhà
nước ta đã có nhiều chương trình, dự án để đầu tư cho nông nghiệp, nông dân,
nông thôn nhằm phát triển nông nghiệp 1 cách bền vững như các chương trình
mục tiêu quốc gia như chương trình 135, 134, chương trình nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững, nước sạch, đào tạo nghề, y tế, giáo dục… đã dần từng
bước nâng mức sống của người dân nông thôn; các cơ sở hạ tầng thiết yếu
như điện, đường, trường, trường, trạm, hệ thống thủy lợi … đã được đầu tư,
xây dựng; đời sống văn hóa được đầy đủ hơn; bộ mặt nông thôn ngày càng
khởi sắc,… .
2
Tuy nhiên theo báo cáo đánh giá năm 2014, ở Việt Nam có đến 70% dân
số ở nông nghiệp nông thôn, khoảng 57% lực lượng lao động là sản xuất nông
phát triển nông nghiệp bền vững tại huyện Kim Bôi - Hoà Bình” là rất cấp thiết
và phù hợp với xu hướng phát triển nông nghiệp hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phát triển nông nghiệp làm cơ sở đề
xuất giải pháp góp phần phát triển nông nghiệp bền vững tại huyện Kim Bôi,
tỉnh Hòa bình cho giai đoạn 2016 - 2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống được cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp bền
vững.
- Đánh giá được thực trạng phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện.
- Đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp và
nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện.
- Đề xuất được giải pháp để phát triển nông nghiệp bền vững trên địa bàn
huyện Kim Bôi giai đoạn 2016 - 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng phát triển nông nghiệp tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Nghiên cứu sự phát triển nông nghiệp xét trên cả 3 mặt:
Kinh tế, xã hội và môi trường.
+ Về không gian: Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu ngành nông nghiệp
tại huyện Kim Bôi.
+ Về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2011 - 2015.
4. Nội dung nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp bền vững.
4
- Nhóm nguồn lực vật chất gồm có: tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên
đất, tài nguyên rừng, tài nguyên biển, tài nguyên thuỷ điện, tài nguyên nước,
tài nguyên khí hậu, vị trí địa kinh tế...) và cơ sở vật chất kỹ thuật đã tạo dựng
(nhà cửa, công trình công cộng, đường sá, hải cảng, sân bay, hệ thống sản
xuất và truyền tải điện, hệ thống cung cấp và thoát nước, hệ thống xử lý chất
thải, hệ thống viễn thông và truyền thông...).
- Nhóm nguồn lực con người và tài nguyên thông tin.
Cách thứ hai, căn cứ vào nguồn gốc của các nguồn lực để phân loại.
Nguồn lực chia thành hai nhóm lớn: nguồn lực trong nước và nguồn lực
ngoài nước. Nguồn lực trong nước bao giờ cũng giữ vai trò quyết định. Bằng
cơ chế, chính sách, người ta tạo ra môi trường hấp dẫn để thu hút các nguồn
lực bên ngoài, nhất là thu hút nhân tài. Thông qua cơ chế, chính sách, nhà
nước và các doanh nghiệp có thể biến ngoại lực thành nội lực. Phần lớn các
6
nguồn lực đều hữu hạn. Vì thế, việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực
và dự trữ các nguồn lực trong điều kiện có thể là một trong những quốc sách
quan trọng.
* Vai trò của nguồn lực trong phát triển kinh tế - xã hội
Nguồn lực là yếu tố cơ bản để tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh, dịch vụ của bất kỳ ngành kinh tế nào. Các nguồn lực chủ yếu trong
nông nghiệp bao gồm đất đai, lao động, vốn, kỹ thuật và công nghệ, tài
nguyên thiên nhiên và môi trường. Quy mô và chất lượng của các nguồn lực
quy định quy mô và hiệu quả của sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. Việc khai
thác và sử dụng tốt các nguồn lực tạo nên trạng thái cân bằng của nông trại,
của vùng và toàn ngành nông nghiệp, tạo điều kiện nâng cao thu nhập và tích
lũy cho nông nghiệp.
Mỗi lĩnh vực kinh tế, ngành kinh tế đòi hỏi sử dụng các nguồn lực ở các
tổng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ của một quốc gia tăng lên thì nó được coi
là tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng diễn tả động thái của nền kinh tế, còn phát
triển phản ánh sự thay đổi về chất lượng của nền KT - XH để phân biệt các
trình độ khác nhau trong sự tiến bộ xã hội.
Để đo lường tăng trưởng kinh tế có thể dùng mức tăng trưởng tuyệt đối,
tốc độ tăng trưởng kinh tế hoặc tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trong
một giai đoạn.
Mức tăng trưởng tuyệt đối là mức chênh lệch quy mô kinh tế giữa hai kỳ
cần so sánh.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính bằng cách lấy chênh lệch giữa quy
mô kinh tế kỳ hiện tại so với quy mô kinh tế kỳ trước chia cho quy mô kinh tế
kỳ trước. Tốc độ tăng trưởng kinh tế được thể hiện bằng đơn vị %.
Biểu diễn bằng toán học, sẽ có công thức:
Y = dY/Y × 100(%)
8
Trong đó: Y là qui mô của nền kinh tế, và y là tốc độ tăng trưởng. Nếu
quy mô kinh tế được đo bằng GDP (hay GNP) danh nghĩa, thì sẽ có tốc độ
tăng trưởng GDP (hoặc GNP) danh nghĩa. Còn nếu quy mô kinh tế được đo
bằng GDP (hay GNP) thực tế, thì sẽ có tốc độ tăng trưởng GDP (hay GNP)
thực tế. Thông thường, tăng trưởng kinh tế dùng chỉ tiêu thực tế hơn là các chỉ
tiêu danh nghĩa.
Tất cả các chỉ tiêu phản ánh mức tăng trưởng kinh tế như GNP, GDP đều
tính theo hai loại giá, đó là giá hiện hành và giá cố định.
- Giá hiện hành: là giá thị trường phát sinh trong quá trình giao dịch, trao
đổi thực tế của năm tính toán;
- Giá cố định: để so sánh quá trình tăng trưởng của nền kinh tế giữa các
năm, giữa các kỳ người ta không dùng giá hiện hành mà dùng giá cố định.
- Sự phát triển là quy luật tiến hoá, song nó chịu tác động của nhiều nhân
tố, trong đó nhân tố nội lực của nền kinh tế có ý nghĩa quyết định, còn nhân tố
bên ngoài có vai trò quan trọng.
Phát triển kinh tế phản ánh sự vận động của nền kinh tế từ trình độ thấp
lên trình độ cao.
* Phát triển bền vững: Có nhiều định nghĩa về phát triển bền vững từ các
tổ chức và các nhà nghiên cứu trên thế giới đã đưa ra ;
Theo Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển (World Commission
and Environment and Development, WCED) thì: “Phát triển bền vững là sự
phát triển đáp ứng những nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng
phát triển của các thế hệ tương lai ...”. Nói cách khác, phát triển bền vững
phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi
trường được bảo vệ, gìn giữ. Để đạt được điều này, tất cả các thành phần kinh
tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội... phải bắt tay nhau thực hiện
10
nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã hội - môi trường.
[http://voer.edu.vn]
1.1.1.3. Phát triển nông nghiệp bền vững
+ Nông nghiệp:
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: “Nông nghiệp là ngành sản
xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi,
khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để
tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp”.
Theo Niên giám nông nghiệp: “Nông nghiệp là quá trình sản xuất lương
thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, tơ, sợi và sản phẩm mong muốn khác bởi
trồng trọt những cây trồng chính và chăn nuôi đàn gia súc (nuôi trong nhà).
Công việc nông nghiệp cũng được biết đến bởi những người nông dân, trong
1.1.2.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã
hội. Sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng mà các ngành sản xuất
khác không thể có đó là:
- Đối tượng sản xuất nông nghiệp là các sinh vật bao gồm các cây trồng
và vật nuôi. Chúng sinh trưởng và phát triển theo các quy luật riêng đồng thời
lại chịu tác động rất nhiều từ ngoại cảnh như thời tiết, khí hậu, môi trường.
Các quy luật sinh học và điều kiện ngoại cảnh tồn tại độc lập với ý muốn chủ
quan của con người. Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ. Trong nông
nghiệp, khối lượng đầu ra không tương ứng về cả số lượng và chất lượng so
với đầu vào.
- Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt. Trong nông nghiệp, đất
đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế. Đất đai được
gọi là tư liêu sản xuất đặc biệt vì nó vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu
lao động, không có đất đai thì không có sản xuất nông nghiệp. Do đó, cần sử
12
dụng đầy đủ và hợp lý đất đai để vừa làm tăng năng suất đất đai vừa giữ gìn
và bảo vệ đất đai.
- Nông nghiệp được phân bố trên phạm vi rộng lớn. Tích tụ và tập trung
cao là đặc điểm cơ bản của sản xuất công nghiệp. Trái lại, nông nghiệp được
phân bố trên phạm vi không gian rộng lớn. Đặc điểm này do tính chất đất đai
quy định. Tính chất này kéo theo sự đa dạng về địa hình, chất đất, nguồn nước,
sinh vật sống ở đó và điều kiện thời tiết khí hậu. Mỗi vùng đất có một hệ thống
kinh tế - sinh thái riêng. Vì vậy, cần phải bố trí sinh vật phù hợp với lợi thế của
mỗi vùng, thực hiện chuyên môn hóa gắn liền với phát triển tổng hợp.
- Sản phẩm nông nghiệp vừa được tiêu dùng tại chỗ, vừa được trao đổi
trên thị trường. Khác với công nghiệp, trong nông nghiệp sản phẩm sản xuất
1.1.4. Ý nghĩa của phát triển nông nghiệp bền vững
- Khai thác các nguồn tài nguyên thiên thiên mà không làm tổn hại đến
hệ sinh thái và môi trường.
- Làm cho nội bộ ngành nông nghiệp phát triển cân đối, hài hòa, bảo đảm
tốc độ tăng trưởng ổn định.
- Đáp ứng nhu cầu trong nước về lương thực và thực phẩm.
- Góp phần sử dung có hiệu quả các nguồn lực phục vụ sản xuất.
- Cơ sở hạ tầng sản xuất luôn được tăng cường.
- Làm cho đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, góp phần
xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội.
- Thu hẹp dần khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm dân cư.
1.1.5. Nội dung của phát triển nông nghiệp bền vững
1.1.5.1. Phát triển về kinh tế
Là sự phát triển đảm bảo tăng trưởng, phát triển ổn định lâu dài về mặt
kinh tế của nông nghiệp, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế của quốc gia.
14
Mục tiêu của phát triển bền vững về kinh tế là đạt được sự tăng trưởng
ổn định trong nông nghiệp với cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu nâng cao đời
sống của người dân nông thôn.
Muốn phát triển nông nghiệp bền vững về kinh tế cần phải đáp ứng các
mục tiêu cụ thể như sau:
- Sản xuất nông nghiệp phải đáp ứng nhu cầu xã hội về sản phẩm nông
nghiệp.
- Đẩy mạnh quá trình chuyển đổi ruộng đất ở những vùng ruộng đất
manh mún, phân tán bằng biện pháp dồn điền đổi thửa.
- Hiệu quả kinh tế của sản xuất ngày càng cao; duy trì tăng trưởng kinh tế.
- Phát triển sản xuất gắn với tăng cường hệ thống chế biến và mở rộng
dân số và tình trạng thiếu việc làm.
- Định hướng quá trình đô thị hoá và di dân nhằm phân bố hợp lý dân cư
và lực lượng lao động theo vùng, bảo vệ môi trường bền vững ở các địa
phương, trước hết là các đô thị.
- Nâng cao chất lượng giáo dục để nâng cao dân trí, trình độ nghề nghiệp
thích hợp với yêu cầu của sự nghiệp phát triển đất nước.
- Tăng số lượng và nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế và chăm sóc sức
khoẻ nhân dân, cải thiện các điều kiện lao động và vệ sinh môi trường sống.
Các chỉ tiêu phản ảnh về mặt xã hội đó là: Tổng dân số, tỷ lệ tăng dân số
tự nhiên, tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, tỷ lệ phổ
cập giáo dục các cấp, số vụ tai nạn giao thông …
1.1.5.3. Phát triển về môi trường
Phát triển nông nghiệp bền vững về môi trường đó là duy trì được chất
lượng đất đai, đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm và hạn chế tối đa vấn đề ô
nhiễm môi trường.
Để phát triển nông nghiệp bền vững về mặt môi trường cần tập trung
những vấn đề sau đây:
16
- Sử dụng hợp lý, bền vững và chống thoái hoá tài nguyên đất.
- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tài nguyên khoáng sản.
- Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước.
- Bảo vệ môi trường và tài nguyên biển, ven biển, hải đảo.
- Bảo vệ và phát triển rừng.
- Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp.
- Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại.
- Bảo tồn đa dạng sinh học.
- Giảm nhẹ biến đổi khí hậu và hạn chế những ảnh hưởng có hại của biến