Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………
iLỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc .
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2007
Người cam ñoan
Nguyễn Anh Phương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………
iiLỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình, sự ñóng
góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS ðỗ Kim Chung chủ nhiệm
khoa Kinh tế - PTNT, trường ñại học Nông nghiệp I – Hà Nội ñã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Khoa sau ñại học - trường ðại
học Nông nghiệp I – Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và
hoàn thành ñề tài.
1
1.2 Mục tiêu yêu cầu của ñề tài 2
1.2 .1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN THỨ HAI: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH BỀN VỮNG 4
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững 4
2.1.1 Khái niệm về phát triển du lịch bền vững 4
2.1.1.1 Phát triển bền vững 4
2.1.1.2 Phát triển du lịch bền vững 8
2.1.2 ðặc ñiểm phát triển du lịch bền vững 13
2.1.3 Nội dung phát triển du lịch bền vững 14
2.1.3.1 Quy hoạch phát triển du lịch 14
2.1.3.2 Tổ chức ñầu tư, huy ñộng vốn ñầu tư phát triển du lịch 14
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………
iv2.1.3.3 Quản lý, phát triển tài nguyên du lịch và cơ sở vật chất phục vụ du
lịch 15
2.1.3.4 Phát triển các sản phẩm du lịch 15
2.1.3.5 ðào tào và phát triển nguồn dân lực phục vụ du lịch 15
2.1.3.6 Chính sách quản lý du lịch và thực hiện quản lý Nhà nước về du lịch 16
2.1.3.7 Tuyên truyền nâng cao nhận thức và khuyến khích cộng ñồng dân cư
tham gia hoạt ñộng du lịch 16
3.2.2 Thu thập số liệu 55
3.2.3 Xử lý số liệu và phân tích số liệu 58
3.2.4 Một số chỉ tiêu phân tích 59
PHẦN THỨ TƯ: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 61
4.1 Thực trạng phát triển du lịch tại Buôn ðôn 61
4.1.1 Công tác quy hoạch phát triển du lịch 61
4.1.2 ðầu tư và huy ñộng vốn ñầu tư cho du lịch 62
4.1.3 Quản lý tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất phục vụ du lịch 64
4.1.3.1 Tài nguyên du lịch 64
4.1.3.2 Cơ sở vật chất phục vụ du lịch 70
4.1.4 Các sản phẩm du lịch tại Buôn ðôn 71
4.1.5 Lực lượng lao ñộng hoạt ñộng du lịch 73
4.1.6 Các chính sách thực hiện du lịch 74
4.1.7 Công tác tuyên truyền, mở rộng thị trường du lịch 76
4.1.8 Hoạt ñộng liên kết phát triển du lịch 76
4.1.9 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh du lịch tại Buôn ðôn 77
4.1.9.1 Khách du lịch 77
4.1.9.2 Doanh thu từ du lịch và chi tiêu của khách 80
4.1.9.3 Sự bền vững của du lịch Buôn ðôn 81
4.2 Các giải pháp phát triển Du lịch bền vững tại Buôn ðôn 92
4.2.1 Quan ñiểm, ñịnh hướng và mục tiêu phát triển du lịch tại Buôn ðôn 92
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………
vi4.2.1.1 Quan ñiểm phát triển du lịch tại Buôn ðôn 92
4.2.1.2 ðịnh hướng phát triển du lịch tại Buôn ðôn 92
4.2.1.3 Mục tiêu phát triển du lịch tại Buôn ðôn 93
4.2.2 Các giải pháp ñể phát triển du lịch bền vững tại Buôn ðôn 94
4.2.2.1 Hoàn thiện công tác quy hoạch, quản lý và tổ chức thực hiện công tác
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
UBND: Uỷ ban nhân dân
UNESCO: The United nation Education, scietific and Cultural Organization:
Tổ chức của liên hiệp quốc về các vấn ñề giáo dục, khoa học và
văn hoá
WCED : World commission on the Environment and Development: Uỷ ban
liên hiệp quốc về môi trường và phát triển
UNWTO: Unted nations World Tourism Organization : Tổ chức dulịch thế
giới
WTTC: The World travel & tourism Council : Hội ñồng lữ hành và du lịch
thế giới
WTO : World trade Organization : Tổ chức thương mại thế giới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………
viii
Buôn ðôn năm 2006 61
Bảng 4.2 Quy mô và vốn ñầu tư tại khu du lịch Buôn ðôn năm 2006. 62
Bảng 4.3 Nguồn vốn ñầu tư cho khu du lịch Buôn ðôn năm 2006 63
Bảng 4.4 ðánh giá ñộ hấp dẫn các tài nguyên du lịch thiên nhiên tại Buôn ðôn 66
Bảng 4.5 ðánh giá ñộ hấp dẫn các tài nguyên du lịch nhân văn tại Buôn ðôn 69
Bảng 4.6 Thực trạng ñàn voi của huyện Buôn ðôn ñến năm 2007 72
Bảng 4.7 Số lượng lao ñộng tại khu du lịch Buôn ðôn ñến năm 2006 73
Bảng 4.8 Kết quả ñánh giá về chất lư
ợng lao ñộng phục vụ du lịch tại
Buôn ðôn. 74
Bảng 4.9 Tình hình thu nhập, ñầu tư hỗ trợ, giải quyết việc l
àm cho dân
cư tại khu du lịch Buôn ðôn năm 2006. 75
Bảng 4.10
ðánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ du lịch và s
ự
liên kết phát triển du lịch tại khu du lịch Buôn ðôn. 77
Bảng 4.11 Lượng khách ñến khu du lịch Buôn ðôn các tháng trong năm 79
Hình 2.3 Phát triển tài nguyên du lịch bền vững 10
Biểu ñồ 4.1 : Số lượng khách ñến khu du lịch Buôn ðôn (2001 – 2006) 78
Biểu ñồ 4.2 : Cơ cấu khách du lịch (2001 – 2006) 79
Biểu ñồ 4.3 : Mức chi tiêu của khách (2001 – 2006) 81
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………
x
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………
11PHẦN THỨ NHẤT
MỞ ðẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Buôn ðôn là ñịa danh du lịch nổi tiếng ñược nhiều du khách trong và
ngoài nước biết ñến với nghề truyền thống là săn bắt và thuần dưỡng voi
rừng, với nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳ thú, là nơi sinh sống của các dân tộc
anh em như: Êñê, Mnông, Lào…ñã hình thành nên những nét văn hoá lịch sử
ñặc trưng, ñộc ñáo, lâu ñời hiện còn lưu giữ tại Buôn ðôn như: nhà sàn cổ
hơn 100 năm tuổi xây dựng theo kiến trúc Lào, khu văn hoá nhà mồ của dòng
họ vua săn voi Khunjunốp, cùng với những phong tục tập quán truyền thống
ñiển hình của ñồng bào dân tộc Tây Nguyên.
Với tiềm năng tài nguyên thiên nhiên phong phú và ña dạng, tài nguyên
nhân văn ñộc ñáo của tỉnh ðăkLăk nói chung và huyện Buôn ðôn nói riêng
cộng với sự ñầu tư nâng cấp các cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch ở những năm
gần ñây, ngành du lịch trong tỉnh ñã từng bước phát triển, thời gian qua ñã thu
hút hàng trăm ngàn lượt khách du lịch trong và ngoài nước ñến với khu du
lịch Buôn ðôn. Tuy nhiên sự phát triển du lịch tại Buôn ðôn hiện nay vẫn
chưa ñạt ñược như mong ñợi, do cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch còn
ñịa phương.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá vấn ñề lý luận thực tiễn phát triển du lịch bền vững.
- ðánh giá thực trạng phát triển du lịch trên ñịa bàn huyện Buôn ðôn.
- ðề xuất các ñịnh hướng và các giải pháp có căn cứ khoa học ñể phát
triển du lịch bền vững tại Buôn ðôn. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………
131.3. ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu các hoạt ñộng du lịch dưới góc ñộ phát triển du lịch bền
vững tại khu du lịch Buôn ðôn ( lý luận, thực tiễn và giải pháp).
- Nghiên cứu ñánh giá các tiềm năng về du lịch: tài nguyên du lịch tự
nhiên, tài nguyên du lịch nhân văn.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: phạm vi không gian ñược giới hạn tại huyện
Buôn ðôn, các tour, tuyến du lịch liên quan trực tiếp ñến phát triển du lịch
bền vững tại khu du lịch Buôn ðôn.
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng về phát triển du lịch ở
Buôn ðôn từ năm 2001 – 2006, ñề xuất các giải pháp phát triển du lịch bền
vững giai ñọan từ năm 2007 – 2010.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………
14
15tương lai. Chính từ nhận thức này ñã xuất hiện một khái niệm mới về phát
triển và xu thế phát triển này ñang ñược tất cả các nước trên thế giới, kể cả
các nước phát triển cũng như các nước ñang phát triển ñều quan tâm; ñó là
“Phát triển bền vững”.
Khái niệm bền vững áp dụng cho phát triển là một khái niệm tương ñối
mới. Những vấn ñề môi trường nảy sinh từ sự phát triển của xã hội tiêu dùng
ñã ñược thế giới thừa nhận. Tuy nhiên, mãi ñến năm 1987 vấn ñề môi trường
phát triển mới chính thức ñựợc nêu lên. Tại Hội nghị của Uỷ ban thế giới về
môi trường và phát triển (WCED), Brundtland - một nhà chính trị và nhà kinh
tế học hiện ñại ñã ñưa ra báo cáo Brundtland “Tương lai chung của chúng ta”,
báo cáo này ñã ñưa ra nhận thức ñầy ñủ rằng môi trường cũng có thể gây trở
ngại ñối với phát triển và phúc lợi xã hội. Hiện nay phát triển bền vững nổi
lên thành một mô hình mới cho chính sách toàn cầu quốc gia, khu vực và ñịa
phương nào ñược nêu tại chương trình 21 Hội nghị Thế giới của Liên hiệp
quốc (Hội nghị thượng ñỉnh RIO 1992).
Hiện nay, vẫn còn nhiều tranh luận dưới những góc ñộ khác nhau về
khái niệm “Phát triển bền vững”. Theo quan ñiểm của Tổ chức Bảo tồn Thiên
nhiên Quốc tế (IUCN) ñưa ra năm 1980 thì “Phát triển bền vững phải cân
nhắc ñến hiện trạng khai thác các nguồn tài nguyên tái tạo và không tái tạo,
ñến các ñiều kiện thuận lợi cũng như khó khăn trong việc tổ chức các kế
hoạch hành ñộng ngắn hạn và dài hạn ñan xen nhau”. ñịnh nghĩa này chú
trọng ñến việc sử dụng các nguồn tài nguyên chứ chưa ñưa ra một bức tranh
toàn diện về phát triển bền vững. Một ñịnh nghĩa khác ñược các nhà khoa học
trên thế giới ñề cập một cách tổng quát hơn, trong ñó chú trọng ñến trách
nhiệm của mỗi chúng ta: “Phát triển bền vững là các hoạt ñộng phát triển của
con người nhằm phát triển và duy trì trách nhiệm của cộng ñồng ñối với lịch
sử hình thành và hoàn thiện các sự sống trên Trái ñất”. Tuy nhiên, khái niệm
trên tính bền vững cả về môi trường- sinh thái, văn hoá – xã hội và kinh tế.
Phát triển bền vững mạng tính ba chiều, giống chiếc kiềng 3 chân. Nếu một
chân bị gãy, cả hệ thống sẽ sụp ñổ dài hạn. Cần phải nhận thức ñược rằng, ba
chiều này phụ thuộc nhau về rất nhiều mặt, có thể hỗ trợ lẫn nhau hoặc cạnh
H
ệ văn hoá
xã h
ội
Hệ tự nhiên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………
17tranh với nhau. Nói ñến phát triển bền vững có nghĩa là tạo ñược sự cân bằng
giữa ba chiều (ba trụ cột). Cụ thể là:
- Sự bền vững về kinh tế: Tạo nên sự thịnh vượng cho cộng ñồng dân
cư và ñạt hiêu quả cho mọi hoạt ñộng kinh tế. bảo ñảm duy trì cho sức sống
của một doanh nghiệp.
- Sự bền vững xã hội: tôn trọng sự bình ñẳng các dân tộc, bền vững
giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất sự ñồng thuận của xã hội. thừa
nhận và tôn trọng các nền văn hoá khác nhau, tránh mọi hình thức bóc lột về
tinh thần cũng như vật chất.
- Sự bền vững về môi trường: Bảo vệ, quản lý các nguồn tài nguyên; hạn
chế mức tối thiểu sự ô nhiễm môi trường, bảo tồn sự ña dạng sinh học và các
tài sản thiên nhiên khác (các tài nguyên tái tạo và không tái tạo ñược).
Khoa học và công nghệ là nền tảng và ñộng lực cho công nghiệp hoá,
hiện ñại hoá, thúc ñẩy phát triển nhanh, mạnh và bền vững ñất nước. Công
nghệ hiện ñại, sạch và thân thiện với môi trường cần ñược ưu tiên sử dụng
rộng rãi trong các ngành sản xuất.
- Phát triển bền vững là sự nghiệp của toàn ðảng, các cấp chính quyền,
các bộ ngành và ñịa phương; của các doanh nghiệp, các cơ quan, ñoàn thể xã
hội, các cộng ñồng dân cư và mọi người dân. Huy ñộng tối ña sự tham gia của
các tầng lớp nhân dân trong sự lựa chọn các quyết ñịnh về phát triển.
Gắn chặt việc xây dựng nền kinh tế ñộc lập tự chủ với chủ ñộng hội
nhập kinh tế quốc tế. Chủ ñộng phòng ngừa, ngăn chặn những tác ñộng xấu
do quá trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế gây ra.
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi
trường với bảo ñảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
2.1.1.2 Phát triển du lịch bền vững
Phát triển du lịch bền vững và phát triển bền vững có mối quan hệ rất
chặt chẽ. Trên thực tế, phát triển bền vững và phát triển du lịch bền vững ñều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………
19liên quan ñến môi trường. Trong du lịch, môi trường mang môt hàm ý rất
rộng. ðó là môi trường tự nhiên, kinh tế, văn hoá, chính trị và xã hội; là yếu
tố rất quan trọng ñể tạo nên các sản phẩm du lịch ña dạng, ñộc ñáo, rõ ràng,
nếu không có bảo vệ môi trường thì sự phát triển sẽ suy giảm; nhưng nếu
không có phát triển thì việc bảo vệ môi trường sẽ không có ý nghĩa. Chính vì
vậy, chúng ta cần phát triển du lịch nhưng không ñược làm tổn hại ñến tài
nguyên, không làm ảnh hưởng tiêu cực ñến môi trường.
Ngoài sự phát triển thân thiện với môi trường, khái niệm bền vững còn
bao hàm cách tiếp cận du lịch thừa nhận vai trò của cộng ñồng ñịa phương,
phương thức ñối xử với người lao ñộng và mong muốn tối ña hoá lợi ích kinh
phát triểnKhai thác
hợp lý
Du lịch có khả thi về kinh tế nhưng không phá huỷ tài nguyên mà
tương lai của du lịch phụ thuộc vào ñó, ñặc biệt là môi trường tự nhiên và kết
cấu xã hội của cộng ñồng ñịa phương “ñịnh nghĩa này tập trung vào tính bền
vững của các hình thức du lịch (sản phẩm du lịch) chứ chưa ñề cập một cách
tổng quát tính bền vững cho toàn ngành du lịch. Theo Hội ñồng Du lịch và Lữ
hành Thế giới (WTTC), 1996 thì “Du lịch bền vững là việc ñáp ứng các nhu
cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn bảo ñảm những khả năng
ñáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch tương lai” ñây là một dịnh nghĩa ngắn
gọn dựa trên ñịnh nghĩa về phát triển bền vững của WCED. Tuy nhiên, ñịnh
nghĩa này còn quá chung chung, chỉ ñề cập ñến sự ñáp ứng nhu cầu của khách
hiện tại và tương lai chứ chưa nói ñến nhu cầu của cộng ñồng dân cư ñịa
phương, ñến môi trường sinh thái, ña dạng sinh học… còn theo Hens L., 1998
[30], thì “Du lịch bền vững ñòi hỏi phải quản lý tất cả các dạng tài nguyên
theo cách nào ñó ñể chúng ta có thể ñáp ứng các nhu cầu kinh tế, xã hội và
thẩm mỹ trong khi vẫn duy trì ñược bản sắc văn hoá, các quá trình sinh thái
cơ bản, ña dạng sinh học và các hệ ñảm bảo sự sống”. ðịnh nghĩa này mới chỉ
chú trọng ñến công tác quản lý tài nguyên du lịch ñể cho du lịch ñược phát
triển bền vững.
Tài nguyên Du lịch bền vững
Tài nguyên Du lịch bền vững
Còn theo Hội ñồng khoa học, Tổng cục du lịch, 2005 [24] 12 mục tiêu
trong chương trình của du lịch bền vững bao gồm (có nhiều mục tiêu chứa
ñựng sự kết hợp các yếu tố và ảnh hưởng của môi trường, kinh tế và xã hội):
a.Hiệu quả kinh tế: ðảm bảo tính hiệu quả kinh tế và tính cạnh
tranh ñể các khu du lịch có khả năng tiếp tục phát triển và ñạt hiệu quả
kinh tế cao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………
22b.Sự phồn thịnh cho ñịa phương: Tăng tối ña ñóng góp của du lịch
ñối với sự phát triển thịnh vượng của nền kinh tế ñịa phương tại các khu,
ñiểm du lịch.
c.Chất lượng việc làm: Tăng cường số lượng và chất lượng việc
làm tại ñịa phương do ngành du lịch hỗ trợ, không có sự phân biệt ñối xử
về giới và các mặt khác.
d.Công bằng xã hội: Cần có sự phân phối lại lợi ích kinh tế và xã
hội thu ñược từ hoạt ñộng du lịch một cách công bằng và rộng rãi cho tất
cả những người trong cộng ñồng ñáng ñược hưởng nhất là tại ñịa
phương.
e.Sự thoả mãn của khách du khách: Cung cấp những dịch vụ an
toàn, chất lượng cao thoả mãn ñầy ñủ yêu cầu của du khách.
g.Khả năng kiểm soát của ñịa phương: Thu hút và trao quyền cho
cộng ñồng ñịa phương xây dựng kế hoạch và ñề ra các quyết ñịnh về
quản lý và phát triển du lịch, có sự tham khảo tư vấn của các bên liên
quan.
h.An sinh cộng ñồng: Duy trì và tăng cường chát lương cuộc sống
của người dân ñịa phương, bao gồm cơ cấu tổ chức xã hội và cách tiếp
cận các nguồn tài nguyên, hệ thống hỗ trợ ñời sống, tránh làm suy thoái
và khai thác quá mức môi trường cũng như xã hội dưới mọi hình thức.
ñược thường xuyên ñảm bảo ổn ñịnh hoặc phải ñược ñiều chỉnh cho phù hợp
ñể thoã mãn nhu cầu của du khách ñây cũng là mặt thể hiện tính bền vững về
sản phẩm của du lịch.
- ðể hình thành nên sản phẩm của du lịch phải ñược nhiều bên liên
quan tác ñộng hình thành (nguyên vât liệu, nghệ nhân, chế biến, quảng bá tiếp
thị, khách hàng, doanh nghiệp ), vòng ñời của sản phẩm du lịch bền vững
ñược chú trọng ñặc biệt ñể kịp thời khắc phục ñiểm hạn chế của chu kỳ sản phẩm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế ……………………………
24 - Là một ngành kinh tế du lịch phụ thuộc rất nhiều vào sự thành công
của các lĩnh vực kinh tế khác, ñồng thời du lịch là thị trường nhạy cảm, biến
ñộng rất nhanh. Chính vì vậy du lịch là ngành kinh tế ñặc biệt mong manh rất
dễ bị tổn thương dưới tác ñộng không chỉ của các ñiều kiện kinh tế, văn hoá,
xã hội, chính trị mà cả thiên nhiên. Một thảm họa do thiên tai, một vụ khủng
bố, một cuộc nổi loạn, một thay ñổi về chính trị hay một vụ việc như ô nhiễm
môi trường, chất thải của nhà máy sản xuất nào ñó cũng có tác ñộng khốc liệt
ñến các hoạt ñộng du lịch ở ñây, vì ñơn giản khách du lịch sẽ chọn một khu
du lịch khác.
2.1.3 Nội dung phát triển du lịch bền vững
2.1.3.1 Quy hoạch phát triển du lịch
ðể ñánh giá tính bền vững của du lịch cần chú trọng ñến công tác quy
hoạch, một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng mất ổn ñịnh, cảnh
quan thiên nhiên bị tàn phá, môi trường bị xâm hại, không gian kiến trúc du
lịch bị phá vỡ là do thiếu quan tâm ñến công tác quy hoạch. Vì vậy, ñể phát
triển du lịch bền vững công việc quan trọng là phải có quy hoạch, kế hoạch
trên cơ sở ñó ñảm bảo việc ñầu tư cho du lịch hình thành và phát triển bền
vững. Quy hoạch cho du lịch phải ñược nằm trong tổng thể quy hoạch chung
của ngành, của tỉnh, của ñịa phương.
mới của du lịch không chỉ thu hút nhiều du khách mà còn làm tăng thời gian
lưu trú và mức chi tiêu của khách, ngoài ra còn mở rộng không gian du lịch
làm tăng sức chứa của khu du lịch, nâng cao hiệu quả kinh doanh, bảo ñảm
duy trì chất lượng các dịch vụ một cách tốt nhất.
2.1.3.5 ðào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ du lịch
Do việc phát triển du lịch trong những năm gần ñây ñược phát triển về
chiều rộng lần chiều sâu nên ñội ngũ lao ñộng phục vụ tại các khu du lịch so
với yêu cầu còn thiếu về số lượng và chất lượng. Bên cạnh ñó lao ñộng còn
mang tính thời vụ cao, trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ chưa ñược ñào tạo bài