Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch bền vững ở sapa trong xu thế hội nhập - Pdf 43

Bộ giáo dục và đào tạo
trờng Đại học bách khoa hà nội
--------------------

Luận văn thạc sĩ khoa học

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phát
triển du lịch bền vững ở sa pa trong xu thế
hội nhập

Ngành: Quản trị kinh doanh

Nguyễn Đình Dũng

Ngời hớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Nghiến

Hà Nội, 2006


1

Mục lục

Trang 1

Danh mục bảng

Phần mở đầu
Chơng 1: Lý luận chung về phát triển du lịch bền vững

2

36
36

2.2. Thực trạng du lịch Sa Pa

49

2.3. Đánh giá điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức của du lịch Sa Pa 67
Chơng 3 : Một số giải pháp nhằm phát triển du lịch ở Sa Pa trong
xu thế hội nhập quốc tế.

75

3.1. Những mục tiêu

75

3.2. Những giải pháp

77

Kết luận

98

Tóm tắt luận văn

100

Tài liệu tham khảo


77


3

Phần mở đầu

1. Tính cầp thiết của đề tài

Du lịch là một trong những ngành kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ
với môi trờng tự nhiên, môi trờng nhân văn . Trong xu thế hội nhập hiện
nay, đặc biệt ở các quốc gia phát triển, du lịch là một nhu cầu không thể
thiếu. Do những đòi hỏi khách quan đó mà du lịch ngày càng phát triển
với nhiều loại hình du lịch nh: du lịch sinh thái, du lịch nghiên cứu khoa
học, du lịch thăm quan, du lịch nghỉ dỡng, du lịch cuối tuần, du lịch thể
thao, du lịch văn hoá... Du lịch đem đến sự thoả mãn du khách về nhu cầu
giải trí, cân bằng trạng thái tinh thần, thể lực sau những ngày lao động
mệt nhọc của nếp sống công nghiệp. Tuy nhiên, trong một thời gian dài,
việc phát triển du lịch mới chỉ quan tâm tới việc xây dựng các khách sạn,
nhà hàng, các sản phẩm du lịch với mục đích thu hút nhiều hơn lợng du
khách. Việc làm này đã đem lại một nguồn lợi đáng kể, song cũng tiềm ẩn
những tác động tiêu cực nh sự huỷ hoại các hệ sinh thái và nguy cơ ô
nhiễm môi trờng, góp phần làm gia tăng các tệ nạn xã hội nh: mại dâm,
ma tuý..., làm biến đổi các giá trị văn hoá truyền thống. Những yếu tố đó
tác động đến sự phát triển bền vững hoạt động du lịch.
Sa Pa một khu du lịch thuộc vùng núi Tây Bắc đang ngày càng thu
hút sự chú ý của du khách và các nhà đầu t. Từ năm 1990 cho đến nay sự
phát triển mạnh mẽ của du lịch đã mang lại một nguồn lợi không nhỏ về
kinh tế cho địa phơng nhng cũng tạo ra nguy cơ xuống cấp về môi

thực trạng phát triển du lịch tỉnh Lào Cai (trong đó có Sa Pa); trên cơ sở đó
tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức phát triển du lịch Sa Pa
trong xu hớng hội nhập để đề xuất các giải pháp phát triển du lịch bền vững
của Sa Pa.
Nhiệm vụ: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về du lịch và du
lịch bền vững; Khái quát tình hình phát triển du lịch bền vững của Việt Nam
trong thời gian qua. Trên cơ sở đó luận chứng các giải pháp thúc đẩy phát
triển du lịch bền vững ở Sa Pa.


5

4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tợng: Các khách du lịch, dân địa phơng Sa Pa và các Doanh
nghiệp du lịch, các yếu tố khác liên quan đến phát triển du lịch bền vững ở
Sa Pa.
- Phạm vi: Chủ yếu nghiên cứu sâu về cơ sở lý luận phát triển du lịch
bền vững, vận dụng cụ thể vào tình hình thực tế tại Sa Pa, phân tích, đánh giá
và đề xuất các giải pháp thực hiện.
5. Những đóng góp khoa học của luận văn

- Trình bày một cách hệ thống lý luận về du lịch và du lịch bền vững
- Đánh giá đợc thực trạng của du lịch Lào Cai nói chung và du lịch Sa
Pa nói riêng; phân tích đợc điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của
du lịch Sa Pa trong xu hớng hội nhập.
- Đa ra những giải pháp mang tính gợi mở, định hớng để phát triển
du lịch bền vững tại Sa Pa
6. Phơng pháp nghiên cứu chủ yếu



1.1. Khái niệm về du lịch
1.1.1 Những quan niệm về du lịch
Từ xa xa trong lịch sử nhân loại, du lịch đã đợc ghi nhận nh một sở
thích, một hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con ngời. Ngày nay du lịch đã
trở thành một nhu cầu trong đời sống văn hoá - xã hội của con ngời. Về mặt
kinh tế, du lịch đã trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng của
nhiều nớc phát triển. Du lịch đợc coi là một ngành công nghiệp - công
nghiệp du lịch và hiện nay ngành công nghiệp này chỉ đứng sau công nghiệp
dầu khí và ô tô. Đối với các nớc đang phát triển du lịch đợc coi là cứu cánh
để vực dậy nền kinh tế kém phát triển của quốc gia.
Tuy nhiên, theo nhiều chuyên gia thuộc Tổ chức Du lịch thế giới
(WTO), sự bùng nổ của hoạt động du lịch chỉ mới bắt đầu từ thế kỷ này và các
số liệu về hoạt động du lịch mới bắt đầu đợc quan tâm từ những năm 50 trở
lại đây.
Có thể nói rằng, buổi ban đầu sự bùng nổ này là do những du khách tạo
nên. Cho đến nay, du lịch nghỉ biển vẫn là dòng du khách lớn trên thế giới;
chính vì vậy có khái niệm dụ lịch 3S với các nghĩa là biển (sea), cát (sand),
ánh nắng (sun). Hiện nay biển không còn là địa chỉ duy nhất của các chuyến
du lịch, có thể nói rằng, du lịch (tourism) bao gồm 4T là sự di chuyển (travel),
phơng tiện vận chuyển tốt, gây hứng khởi (transport), về những nơi yên tĩnh,
thanh bình (tranquility) và có môi trờng tự nhiên cũng nh xã hội trong sạch
(transparenty).
Ngời Trung Quốc cho rằng du lịch bao gồm 5 yếu tố là thực, trú, hành,
lạc, y. Đi du lịch là đợc nếm nh những món ăn ngon, ở trong những căn


8

phòng tiện nghi, đi lại trên những phơng tiện sang trọng, đợc vui chơi giải

con ngời.
Dới con mắt các nhà kinh tế, du lịch không chỉ là một hiện tợng xã
hội đơn thuần mà nó còn phải gắn chặt với hoạt động kinh tế. Với cố gắng chỉ
ra một cách cụ thể khía cạnh kinh tế của du lịch, Picara Edmod đã đa định
nghĩa sau: Du lịch là tổng hoà việc tổ chức và chức năng của nó không chỉ
về phơng diện khách vãng lai mà chính về phơng diện giá trị do khách chỉ
ra và của những khách vãng lai đến với một túi tiền đầy, tiêu dùng trực tiếp
(trớc hết trong khách sạn) và gián tiếp cho các chi phí của họ nhằm thoả
mãn nhu cầu hiểu biết và giải trí.
Chúng ta biết rằng, trong thực tế cuộc sống do sự phát triển của xã hội
và nhận thức, các từ ngữ thờng có khá nhiều nghĩa, nhiều khi trái ngợc
nhau. Vì vậy nên tách thuật ngữ du lịch thành 2 phần để định nghĩa.
Do đó du lịch có thể đợc hiểu là:
+ Sự di chuyển và lu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của
cá nhân hay tập thể ngoài nơi c trú nhằm mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng
cao tại chỗ nhận thức về thế giới xung quanh, có hoặc không kèm theo việc
tiêu thụ một số giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hoá và dịch vụ do các cơ sở
chuyên nghiệp cung ứng.
+ Một lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu nảy
sinh trong quá trình di chuyển và lu trú qua đêm tạm thời trong thời gian
rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi c trú với mục đích phục hồi sức
khoẻ, nâng cao nhận thức tại chỗ về thế giới xung quanh.
Việc phân định rõ ràng hai nội dung cơ bản của khái niệm có ý nghĩa
góp phần thúc đẩy sự phát triển của du lịch. Cho đến nay không ít ngời, thậm
chí ngay cả các cán bộ, nhân viên trong ngành du lịch chỉ cho rằng du lịch là


10

một ngành kinh tế. Do đó mục tiêu đợc quan tâm hàng đầu là mang lại hiệu

- Đô thị du lịch là đô thị có lợi thế phát triển du lịch và du lịch có vai
trò quan trọng trong hoạt động của đô thị.
- Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với u thế về tài
nguyên du lịch tự nhiên, đợc quy hoạch, đầu t phát triển nhằm đáp ứng nhu
cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế xã hội và môi
trờng.
- Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu
tham quan của khách du lịch.
- Tuyến du lịch là lộ trình liên kết các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở
cung cấp dịch vụ du lịch, gắn kết với các tuyến giao thông đờng bộ, đờng
sắt, đờng thuỷ, đờng hàng không.
- Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu
của khách du lịch trong chuyến đi du lịch.
- Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển,
lu trú, ăn uống, vui chơi, giải trí, thông tin, hớng dẫn và những dịch vụ khác
nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
- Cơ sở lu trú du lịch là cơ sở cho thuê buồng, giờng và cung cấp các
dịch vụ khác phục vụ cho khách lu trú, trong đó khách sạn là cơ sở lu trú
chủ yếu.
- Chơng trình du lịch là lịch trình, các dịch vụ và giá bán chơng trình
đợc định trớc cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất phát đến điểm kết
thúc chuyến đi.


12

- Lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc
toàn bộ chơng trình du lịch cho khách du lịch
- Hớng dẫn du lịch là hoạt động hớng dẫn cho khách du lịch theo
chơng trình du lịch. Ngời thực hiện hoạt động hớng dẫn đợc gọi là hớng

- Du lịch văn hóa: Là thể loại du lịch gắn với việc khám phá, tìm hiểu
các phong tục tập quán, lễ hội truyền thống, các di tích văn hóa lịch sử, các
di dản (vật thể và phi vật thể); các hoạt động biểu diễn văn nghệ... Loại hình
này diễn ra chủ yếu trong môi trờng nhân văn.
- Du lịch thiên nhiên: Là loại hình du lịch thăm quan, khám phá, tìm
hiểu thiên nhiên nh các rừng cảnh quan, thác nớc, sông, suối, hang động,
các vờn quốc gia, núi, đồi, hệ động thực vật... Tức là du lịch thiên nhiên là
loại hình du lịch đa du khách về với nơi có điều kiện, môi trờng tự nhiên
trong lành, cảnh quan tự nhiên hấp dẫn... nhằm thỏa mãn các nhu cầu đặc
trng của họ.
1.2.2. Phân loại theo mục đích chuyến đi
- Du lịch tham quan
Tham quan là hành vi quan trọng của con ngời để nâng cao hiểu biết
về thế giới xung quanh. Đối tợng thăm quan có thể là một tài nguyên du lịch
tự nhiên hoặc nhân văn.
- Du lịch giải trí
Mục đích chuyến đi là th giãn, xả hơi, bứt ra khỏi công việc thờng
nhật căng thẳng để phục hồi lại sức khoẻ. Với mục đích này du khách chủ yếu
muốn tìm đến những nơi yên tĩnh, có không khí trong lành
- Du lịch nghỉ dỡng
Nhằm mục đích nghỉ ngơi phục hồi sức khoẻ cho cộng đồng. Địa chỉ
cho các chuyến du lịch nghỉ dỡng là những nơi có không khí trong lành, khí


14

hậu dễ chịu, phong cảnh ngoạn mục nh các bãi biển, vùng núi, vùng nông
thôn.
- Du lịch khám phá
Khám phá thế giới xung quanh nhằm mục đích nâng cao hiểu biết về

Mục đích chính của chuyến đi là để điều trị hoặc phòng ngừa 1 căn
bệnh tiềm tàng nào đó dựa vào từng loại tài nguyên cụ thể và hoạt động du
lịch phù hợp. Điểm đến là các khu an dỡng, nớc suống khoáng nóng, tắm
thuốc dân tộc hay nơi có không khí trong lành...
- Kết hợp du lịch trong chuyến đi vì mục đích thăm thân
Đối với những nớc có nhiều ngoại kiều, loại hình du lịch này đợc coi
trọng vì nó đáp ứng nhu cầu thăm thân kết hợp với đi du lịch. Theo Tổng cục
Du lịch nớc ta hàng năm có khoảng 20% du khách sang Việt Nam với mục
đích thăm thân.
- Kết hợp du lịch trong chuyến đi vì mục đích kinh doanh
Đây là chuyến đi với mục đích tìm cơ hội làm ăn, tìm đối tác kinh
doanh, nhằm sinh lời. Các du khách này thờng là các thơng gia có khả năng
thanh toán và đòi hỏi dịch vụ du lịch cao.
1.2.3. Phân loại theo lãnh thổ hoạt động
- Du lịch quốc tế
Du lịch quốc tế là chuyến đi của ngời nớc ngoài đến thăm quan du
lịch. Du lịch nớc ngoài là chuyến đi của ngời trong nớc ra thăm quan du
lịch ở nớc ngoài. Nh vậy du lịch quốc tế đợc phân thành du lịch đón khách
quốc tế và du lịch gửi khách ra nớc ngoài.


16

+ Du lịch đón khách là loại hình phục vụ, đón tiếp khách nớc ngoài
đến thăm đất nớc nơi của cơ quan cung ứng du lịch ;
+ Du lịch gửi khách : Là loại hình du lịch quốc tế phục vụ và tổ chức
đa khách từ trong nớc đi du lịch ở nớc ngoài ;
- Du lịch nội địa
Đợc hiểu là các hoạt động tổ chức, phục vụ ngời trong nớc đi du
lịch, nghỉ ngơi và thăm quan các đối tợng du lịch trong lãnh thổ quốc gia, về

+ Loại có động cơ : Máy bay, cáp treo;
+ Loại không có động cơ : Tàu lợn, khinh khí cầu;
1.2.6. Phân loại theo loại hình lu trú
* Khách sạn
Khách sạn (hotel) là cơ sở lu trú du lịch đợc xây dựng thành khối, với
quy mô từ 15 buồng ngủ trở lên, đảm bảo chất lợng về cơ sở vật chất, trang
thiết bị, tiện nghi và dịch vụ cần thiết phục vụ khách du lịch.
Buồng ngủ trong khách sạn gồm các loại sau:
- Buồng tiêu chuẩn (standard room) là buồng ngủ đảm bảo tiêu chuẩn
tối thiểu cho từng hạng sao của khách sạn;
- Buồng hạng sang (deluxe room) là buồng ngủ có vị trí thuận lợi trong
khách sạn với tầm nhìn thoáng; diện tích, trang thiết bị nội thất, tiện
nghi tốt hơn buồng tiêu chuẩn;


18

- Buồng đặc biệt (suite room) là buồng ngủ có vị trí, tầm nhìn đẹp
trong khách sạn; có phòng khách hoặc khu vực tiếp khách riêng trong
buồng ngủ; diện tích, trang thiết bị nội thất, tiện nghi hơn buồng
hạng sang;
- Buồng thợng hạng (president room) là buồng ngủ đáp ứng yêu cầu
phục vụ nguyên thủ quốc gia với trang thiết bị, tiện nghi hiện dại, cao
cấp nhất trong khách sạn 5 sao.
a) Khách sạn di chuyển hoặc neo đậu trên mặt nớc gọi là khách sạn
nổi (floating hotel);
b) Khách sạn đợc xây dựng thấp tầng, gần đờng giao thông, gắn với
việc cung cấp nhiên liệu, bảo dỡng, sữa chữa phơng tiện vận
chuyển và cung cấp các dịch vụ cần thiết phục vụ khách du lịch gọi
là khách sạn bên đờng (Motel);

15 buồng ngủ đợc xếp vào loại nhà nghỉ.
* Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (homestay) là nhà dân có
trang thiết bị cần thiết phục vụ lu trú cho khách du lịch thuê, do ngời trong
gia đình phục vụ.
* Các loại hình cơ sở lu trú khác
a) Băng ga lâu (bungalow) là nhà một tầng, đợc xây dựng chủ yếu
bằng vật liệu nhẹ. Băng ga lâu có thể xây dựng đơn chiếc hoặc
tập hợp thành dãy cụm trong các làng du lịch, khu khách sạn nghỉ
dỡng, bãi cắm trại du lịch có chất lợng phùi hợp với từng loại,
hạng cơ sở lu trú du lịch tơng ứng.


20

b) Lều du lịch (tourist tent) là phơng tiện lu trú làm bằng vải, bạt
đợc sử dụng cho khách du lịch trong bãi cắm trại hoặc đi du lịch dã
ngoại.
1.2.7. Phân loại theo lứa tuổi du khách
Lứa tuổi thiếu niên, thanh niên, trung niên và ngời cao tuổi.
1.2.8. Phân loại theo thời gian của cuộc hành trình
Du lịch ngắn ngày: Thờng kéo dài tối đa đến 3 ngày
Du lịch dài ngày: Vào kỳ nghỉ phép hoặc những kỳ nghỉ đông, nghỉ hè.
1.2.9. Phân loại theo hình thức tổ chức
Phân chia thành du lịch tập thể, du lịch cá nhân hay du lịch gia đình
1.2.10. Phân loại theo phơng thức hợp đồng
Nhìn dới góc độ thị trờng có thể chia các tuyến du lịch thành du lịch
trọn gói và du lịch từng phần.
- Du lịch trọn gói: Du khách ký hợp đồng hầu hết các dịch vụ trong
chuyến du lịch
- Du lịch từng phần: Du khách chỉ yêu cầu nhà cung ứng cung ứng một

Cũng trên tinh thần đó, các nhà sinh thái học, kinh tế học trong thời
gian gần đây đều thống nhất nhận định rằng kiểu phát triển nh hiện nay đa
loài ngời lâm vào một cuộc khủng hoảng không lối thoát và đợc thay thế
bằng kiểu phát triển khác, đó là kiểu phát triển bền vững.
Phát triển bền vững là một khái niệm mới nên cha có định nghĩa nào
đầy đủ, thống nhất, nó nẩy sinh từ cuộc khủng hoảng môi trờng sinh thái và
nhằm khắc phục cuộc khủng hoảng đó. Bởi vậy khi nói đến phát triển bền
vững, nhiều học giả thờng chỉ nhấn mạnh yếu tố tự nhiên. Họ thờng nói đến


22

sử dụng các tài nguyên để đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm
phơng hại đến khả năng của thế hệ tơng lai. Những nội dung chủ yếu là: tiết
kiệm tài nguyên, sử dụng hợp lý tài nguyên, chống ô nhiễm môi trờng, bảo vệ
tính đa dạng sinh học. Gần đây trong bản báo cáo về sự phát triển của thế giới
trong năm 1992 của Ngân hàng thế giới viết: đạt tới sự phát triển bền vững và
bình đẳng là sự thách thức lớn nhất đặt ra cho nhân loại. Thực vậy để phát
triển bền vững các yếu tố tự nhiên không thể tách rời các yếu tố xã hội. Một
sự phát triển bền vững đợc đảm bảo lâu dài về các yếu tố vật chất là tự nhiên
cung cấp nh năng lợng, nguyên vật liệu, nhng cũng cần đợc đảm bảo về
mặt con ngời, về mặt xã hội, vì con ngời không giải quyết tốt mối quan hệ
giữa con ngời với con ngời thì cũng không thể giải quyết tốt mối quan hệ
giữa con ngời và thiên nhiên.
Một nền kinh tế bền vững phải là một nền kinh tế vì con ngời và do
con ngời, kết hợp yêu cầu của sinh thái tự nhiên với yêu cầu của sinh thái
nhân văn. Tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trờng, đảm bảo chất lợng cuộc
sống cho mọi ngời và công bằng xã hội. Mỗi ngời tạo điều kiện để chăm lo
cuộc sống của mình của cộng đồng, tự giác chăm lo bảo vệ môi trờng trong
hoạt động sản xuất cũng nh trong đời sống.

nó là một phần của chơng trình phát triển kinh tế tổng hợp. Du lịch bền vững
nhấn mạnh nhu cầu hiểu biết và tôn trọng cơ sở nguồn tài nguyên du lịch về
đảm bảo sự nỗ lực của các bên có liên quan, bao gồm sự hợp tác, hùn vốn kinh
doanh, chỉ đạo và nghiên cứu. Trong điều kiện thiếu pháp luật, ngành công
nghiệp du lịch phải bám lấy những chuẩn mực quốc tế cao nhất. Trên hết, du
lịch bền vững bao hàm quan điểm thống nhất và không thể chỉ là một mánh
khoé tiếp thị. Rõ ràng là có một sự phát triển về du lịch thay thế hoặc du
lịch xanh để phục vụ cho những quan tâm đến thiên nhiên hay văn hoá.
Ngành du lịch phải đảm bảo rằng nó bảo tồn những nguồn tài nguyên mà nó
dựa vào để khai thác.


24

Bản thân du lịch đã bị những vấn đề môi trờng rộng lớn đe doạ - tầng
ôzone bị thủng, nạn phá rừng, nạn ô nhiễm môi trờng, đất và bãi biển bị xói
mòn. Do đó muốn phát triển bền vững ngành du lịch phải liên kết với các tổ
chức khác - các tổ chức, các nhà nghiên cứu về môi trờng, các cơ quan phát
triển và các cộng đồng địa phơng - nếu không thì phải đi đầu trong nỗ lực
toàn cầu nhằm đạt đợc một xã hội bền vững.
b. Những yếu tố cơ bản của du lịch bền vững : Sự bền vững là khái
niệm bao hàm các yếu tố phức tạp khác nhau. Trong du lịch bền vững, các yếu
tố môi trờng bao gồm tài nguyên sinh thái và tài nguyên nhân văn đợc
ngời ta quan tâm chú trọng hơn cả.
Trong phạm vi hẹp, sự bền vững sinh thái có thể thực hiện bằng cách
ngăn chặn hay hạn chế con ngời khỏi những khu dễ bị tổn hại nh những khu
vực hoang sơ cần đợc bảo tồn. Tuy nhiên trong thuật ngữ phát triển hay thực
tế xã hội, cách giải quyết này không mang lại hiệu quả cao. Một khả năng nữa
là cho phép một nhóm ngời đợc hởng lợi thông qua hoạt động bảo vệ và
nh vậy vẫn đạt đợc mức độ cao của bền vững sinh thái.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status