Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phát triển loài tre mai xanh (dendrocalamus latiflorus) lấy măng ở huyện trấn yên, tỉnh yên bái - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN CẢNH HIẾU

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
LOÀI TRE MAI XANH (Dendrocalamus latiflorus)
LẤY MĂNG Ở HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN CẢNH HIẾU

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
LOÀI TRE MAI XANH (Dendrocalamus latiflorus)
LẤY MĂNG Ở HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Ngành: LÂM NGHIỆP
Mã số: 60 62 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HUY SƠN

THÁI NGUYÊN - 2015



Nguyễn Cảnh Hiếu


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn................................................................................. 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .............................................................................. 4
1.1.1. Tình hình trồng tre lấy măng trên thế giới .................................................... 4
1.1.2. Tình hình trồng tre lấy măng ở trong nước................................................. 14
1.1.3. Tình hình trồng tre lấy măng ở tỉnh Yên Bái.............................................. 24
1.1.4. Thảo luận .................................................................................................... 24
1.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu .......................................................................... 25
1.2.1. Đặc điểm tự nhiên, KT - XH của huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái .............. 25
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 36
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 36
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 36
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 36
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 36

3.3.2. Năng suất măng hiện tại và một vài năm gần đây ...................................... 59
3.3.3. Suất đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc cho năm thứ hai và năm
thứ ba cho 01 ha tre Mai xanh ................................................................................... 60
3.3.4. Hiệu quả kinh tế của mô hình ..................................................................... 61
3.4. Ảnh hưởng của các chính sách và chủ trương đến sự phát triển tre Mai
xanh lấy măng tại huyện Trấn Yên ........................................................................... 64
3.4.1. Ảnh hưởng của chính sách giao đất, khoán rừng ....................................... 64


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong các công
trình khác. Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 10 năm 2015
Học viên

Nguyễn Cảnh Hiếu


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Các từ viết tắt

Ý nghĩa

NN&PTNT

Bảng 3.9. Suất đầu tư ban đầu cho 01 ha trồng mới tre Mai xanh ........................... 60
Bảng 3.10. Kết quả và hiệu quả sản xuất tre Mai xanh kinh doanh tính trên 1
ha trong năm 2014 ................................................................................... 62
Bảng 3.11. Những lợi ích người dân được hưởng trong liên kết với Công ty
TNHH Vạn Đạt sản xuất tre Mai xanh .................................................... 63


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1. Giao giống tre Mai xanh cho nông dân ..................................................... 46
Hình 3.2. Tre Mai xanh mới trồng ............................................................................ 47
Hình 3.3. Bón phân cho tre Mai xanh ....................................................................... 48
Hình 3.4. Khai thác măng tre Mai xanh .................................................................... 52
Hình 3.5. Luộc ống măng tre Mai xanh .................................................................... 54
Hình 3.6. Luộc phần ngọn tre Mai xanh ................................................................... 54
Hình 3.1. Mối quan hệ ảnh hưởng giữa các tác nhân tham gia chương trình tre
măng Mai xanh huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ....................................... 68
Hình 3.2. Sơ đồ VENN ............................................................................................. 69


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Các loài tre trúc nói chung thuộc họ phụ tre (Bambusoideae), họ hòa thảo
(Poaceae), là loại lâm sản quan trọng đứng thứ 2 sau gỗ, phân bố trong một số trạng
thái rừng tự nhiên vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, hiện nay đã được gây trồng rộng rãi
ở khá nhiều nơi. Ngày nay người ta đã thống kê được tre trúc có hơn 30 công dụng,

Tỉnh Yên Bái đã trồng khảo nghiệm loại tre Mai xanh lấy măng với các tên
nhập nội như Bát độ, Điềm trúc, kết quả cho thấy loại tre này phát triển tốt và phù
hợp tại Yên Bái. Cây phát triển nhanh cho năng suất măng cao, thời gian cho sản
phẩm dài hơn các loài tre măng khác ở địa phương, chất lượng măng ngon và có giá
trị xuất khẩu. Để đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu, tăng thu nhập cho người lao
động, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái đã quyết định cho phát triển vùng trồng tre
Mai xanh lấy măng tại huyện Trấn Yên.
Huyện Trấn Yên là một huyện miền núi của tỉnh Yên Bái, đã có những hướng
đi đúng trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cùng với những cây trồng chính như lúa,
chè, dâu tằm, cây tre Mai xanh lấy măng đã và đang phát huy hiệu quả giúp nhân dân
các dân tộc huyện miền núi Trấn Yên đạt được những thành quả nhất định.
Chương trình trồng tre Mai xanh lấy măng - một chương trình kinh tế trọng
điểm đã phát huy hiệu quả góp phần cải thiện bộ mặt nông thôn miền núi các xã
vùng sâu, vùng xa của huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
Thành công trong gây trồng cây tre Mai xanh lấy măng tại huyện Trấn Yên,
tỉnh Yên Bái là do đâu? Cây tre Mai xanh lấy măng đã có đóng góp gì đến sự phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương? Trong quá trình thực hiện gây trồng cây tre
Mai xanh lấy măng có những thuận lợi và khó khăn gì? Cần có những giải pháp nào
nhằm phát triển bền vững cây tre Mai xanh lấy măng tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên
Bái? Xuất phát từ những vấn đề trên, việc “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp
phát triển loài tre Mai xanh (Dendrocalamus latiflorus) lấy măng ở huyện Trấn
Yên, tỉnh Yên Bái” là cần thiết, có ý nghĩa thực tiễn rất lớn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Xác định được các giải pháp phát triển loài tre Mai xanh lấy măng phù hợp,
góp phần phát triển kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái ở địa phương, đồng thời
cải thiện sinh kế cho người dân.


3

Thái Lan cũng là nước sản xuất măng tre lớn trên thế giới. Với một số loài
măng như Dendrocalamus asper (Pai Tong), D. brandisii (Pai Bongyai), D. strictus
(Pai sang doi), Bambltsa blumenana (Pai Seesuk), Thyrsostachys siamensis (Pai
Ruak), T. oliveni (Pai Ruakdum) và Gigantochloa albociliata (Pai Rai). Trong số
đó, loài D. asper (Mạnh tông) là chủ lực trồng để sản xuất măng. Năm 1994, giống
tre Mạnh tông được trồng ở 67 trong tổng số 76 tỉnh của Thái Lan, với diện tích
424.169 rai. Trong giai đoạn 1996 đến 1997, Thái Lan đã xuất khẩu măng Mạnh
tông với tổng giá trị trên 1 nghìn triệu Bath [22].
Đài Loan có ít nhất 9.000 ha tre măng Bát độ và Điềm trúc. Hằng năm, Đài
Loan xuất khẩu trên 40.000 tấn măng ra thị trường thế giới [22].
Nhật Bản, Việt Nam, Ấn Độ, Myanma, Úc và một vài nước khác cũng là
những nước đã và đang đẩy mạnh việc phát triển tre lấy măng đáp ứng nhu cầu
trong nước và phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu [22].
Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia và
Singapore là những nước tiêu thụ lớn về măng tươi, măng ướp lạnh, măng muối. Sản
phẩm măng hộp đã có mặt ở hầu như trên khắp thị trường thế giới. Một tỉnh ở Thái
Lan chế biến khoảng 68.000 tấn măng mỗi năm và xuất khẩu trên 40.000 tấn/năm.


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành theo Chương trình Đào tạo sau đại học khoá 21
giai đoạn 2013 - 2015 tại trường Đại học Nông Lâm Thái nguyên. Trong quá trình
hoàn thành luận văn Thạc sỹ, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám
hiệu, Khoa đào tạo sau Đại học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cán bộ
công nhân viên chức và nhân dân địa phương nơi nghiên cứu, cơ quan đơn vị nơi tôi
công tác. Đặc biệt là được sự giúp đỡ tận tình của PGS.TS. Nguyễn Huy Sơn.
Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp
đỡ đó.

này sẽ dễ dàng mọc mầm nhưng không ra rễ, vì vậy tỷ lệ sống rất thấp. Giâm hom
bằng cành nên chọn những cành chính tròn mập, mắt khỏe từ 3 năm tuổi, đường
kính lớn hơn 1 cm ở lóng cành. Khi giâm hom, hom cành được ngâm trong nước
hoặc ở nơi râm mát. Sau đó ngâm vào NAA (20-100 ppm) trong 12 giờ. Tạo rãnh
sâu 30 cm, đặt hom cành cách nhau từ 15-18 cm, sau đó phủ đất và chỉ để 3 đốt có
lá ở trên mặt đất. Giẫm đất xung quanh chặt vừa phải và phủ rơm, tưới nước đủ ẩm,
mật độ giâm hom là 120.000-150.000 cành/ ha.
- Giâm hom thân
Victor Cusack (1997) [43] đã nghiên cứu sử dụng hom thân để nhân giống,
kết quả cho thấy tỷ lệ thành công rất khác nhau giữa các loài tre, thời gian nhân
giống tốt nhất vào mùa xuân. Cây để làm hom là cây trưởng thành từ 2-3 năm tuổi,
hom thân cắt từ 1,5-2 m, cắt bỏ tất cả các cành và lá, có thể để các cành dài và nhô


7

ra khỏi mặt đất, tưới nước hàng ngày trong tuần đầu, sau đó 2 lần một tuần trong
khoảng 3 tuần tiếp theo và thường xuyên giữ đất ẩm ở những tuần kế tiếp. Sau 4
tuần những cành và lá sẽ được phát triển từ các mắt, nếu gặp điều kiện thuận lợi rễ
sẽ phát triển tạo thân ngầm và măng mới. Tác giả đã đưa ra 2 loại hom có thể sử
dụng là hom thân 1 đốt hoặc 2 đốt.
Một nghiên cứu khác của A.N. Rao và V. Ramanatha Rao (2000) [31],
nghiên cứu về giâm hom thân cũng cho rằng đây là một phương pháp có hiệu quả
để nhân giống các loài tre có vách dày và kích thước lớn (đường kính 8-12 cm)
như loài Bambusa blumeata. Chọn cây mẹ làm hom thân 1 năm tuổi, cắt đoạn mỗi
hom từ 1 hoặc 2 đốt. Hom cắm nghiêng với một góc 45 độ và độ sâu 20 cm trong
môi trường ra rễ. Phần đốt được đặt trong các môi trường ra rễ với một mắt hở ở
bên trên. Tưới nước đủ ẩm 2 lần/ ngày, chồi mới có thể mọc sau 2-4 tuần sau đó.
Thuốc chống nấm và thuốc trừ sâu thường xuyên được sử dụng trong 6-12 tháng
trước khi ra ngôi.

chuẩn cấy ra môi trường ngoài và có khả năng sinh trưởng tốt trong vườn ươm. Kết
luận cũng cho thấy nhiều loài đã được phát triển bằng nuôi cấy mô và không có sự
bất thường sau khi trồng 4-6 năm (Rungnapanr Pattanavibool, 1998) [41].
- Nhân giống bằng hom gốc
Nghiên cứu sử dụng giống gốc để trồng tre đã được một số tác giả đánh giá
có tỷ lệ thành công cao, tuy nhiên cũng có nhiều mặt hạn chế như chi phí cao, số
lượng giống hạn chế... Có thể kể đến một số nghiên cứu điển hình như sau:
Theo Zhou Fangchun (2000) [44] cho rằng sử dụng giống gốc thích hợp cho
các cây giống như Bambusa, Dendrocalamus, Sinocalamus... Chọn những cây mẹ
đánh gốc có ít rễ và cắt phần trên thân khí sinh chỉ để lại chiều dài khoảng 1 m. Gốc
được lựa chọn từ những cây khỏe mạnh, phát triển trung bình, 2 năm tuổi, không
sâu bệnh. Khi đánh gốc, rễ và thân ngầm được giữ lại, cây được cắt để lại 5-6 cành
và để lại lá. Giữ đất xung quanh gốc để bảo vệ chồi và rễ, nên được bọc bằng bầu
rơm hoặc túi nhựa để giữ ẩm.
Nghiên cứu của Victor Cusack (1997) [43] cho thấy nhân giống bằng hom
gốc có thể đạt được tỷ lệ thành công 100%. Tuy nhiên, chỉ nên áp dụng cho những


9

loài tre có kích thước nhỏ, vì có thể sản xuất với quy mô lớn. Trong phương pháp
này giống gốc được cắt ở cổ thân ngầm nơi tiếp giáp với cây mẹ, gốc được đào bao
gồm cả rễ và phần đất xung quanh, cụm gốc có khoảng 3-4 mắt nằm trong lớp đất,
phần trên của thân được cắt để lại khoảng 3-4 đốt.
A.N. Rao và V. Ramanatha Rao (2000) [31] cũng cho rằng nhân giống tre sử
dụng hom gốc là một phương pháp tốt nhất, khả năng mọc mạnh nhất được thấy ở
các gốc 1 năm tuổi. Gốc được cắt ngắn với 2-3 đốt ở trên và bao gồm cả củ và rễ.
Phương pháp này thành công ở các loài tre vách dày, trồng tốt nhất vào mùa mưa.
Tác giả cũng cho thấy khoảng 3-7 mắt to của gốc cây mẹ 1 năm tuổi có xu hướng
mọc đồng thời nhưng chỉ có 1 hoặc 2 mắt mọc hoàn chỉnh. Đây là một hạn chế của

1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn................................................................................. 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .............................................................................. 4
1.1.1. Tình hình trồng tre lấy măng trên thế giới .................................................... 4
1.1.2. Tình hình trồng tre lấy măng ở trong nước................................................. 14
1.1.3. Tình hình trồng tre lấy măng ở tỉnh Yên Bái.............................................. 24
1.1.4. Thảo luận .................................................................................................... 24
1.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu .......................................................................... 25
1.2.1. Đặc điểm tự nhiên, KT - XH của huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái .............. 25
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 36
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 36
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 36
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 36
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 36
2.2.1. Thực trạng tình hình trồng tre lấy măng tại huyện Trấn Yên, tỉnh
Yên Bái ...................................................................................................................... 36
2.2.2. Thực trạng vấn đề khai thác, chế biến và thị trường tiêu thụ măng ở
huyện Trấn Yên ......................................................................................................... 36


11

Lần thứ 2 vào tháng 8 được gọi là phân bón giai đoạn măng và chủ yếu là phân Urê
hoặc phân hỗn hợp từ 0,5-1 kg/ bụi. Lần thứ 3 bón vào tháng 12 và chủ yếu là phân
hữu cơ 50 kg/ bụi.
Theo Prosea (1995) thì bón 20-25 kg phân hữu cơ cho mỗi khóm trước mùa
sinh trưởng, phân hóa học bón 4 lần mỗi năm, mỗi lần bón cho 1 ha là 80 kg NPK
với tỷ lệ 40:10:30 và 0,65 kg Si (dẫn theo Đỗ Văn Bản và cộng sự, 2005) [8].

nhanh hơn; giai đoạn 3 khả năng sinh trưởng của măng là nhanh nhất, có thể tăng
trưởng chiều cao hơn 10cm/ngày, có khi tới 30-40cm/ngày; giai đoạn 4 măng sinh
trưởng chậm dần đến khi thành cây hoàn chỉnh thì dừng hẳn. Toàn bộ 4 giai đoạn
phát triển của măng mất khoảng 3 tháng, nhưng chỉ mất có 10 ngày để phát triển từ
măng thành cây hoàn chỉnh. Tuy nhiên, để khai thác măng thường khai thác vào
giai đoạn 3 của măng. Để nâng cao năng suất măng thường người ta phải dọn cỏ,
cào đất và phơi mắt vào giữa tháng 4 hằng năm.
Theo Trung tâm nghiên cứu tre trúc Trung Quốc (2001, 2008) [32], 35], tre 4
tuổi phải cắt hết, để lại 20% tre 3 tuổi, 40% tre 2 tuổi và 40% tre 1 tuổi; nhưng theo
Prosea (1995) chỉ nên giữ lại 3-4 cây trưởng thành mỗi khóm.
Công trình nghiên cứu “Trồng và sử dụng tre ở Trung Quốc” năm 2001
[32] cho thấy sau khi trồng tre, măng sẽ mọc vào tháng 6-7 hàng năm. Trong 3
năm đầu nếu được chăm sóc cẩn thận và giữ cấu trúc rừng tốt, lượng măng sẽ
ngày càng tăng. Lớp măng tre đầu tiên của năm đầu không nên chọn làm cây mẹ.
Những măng ra vào tháng 8-9 có thể được sử dụng làm cây mẹ và nên để lại 2
măng khỏe mạnh. Trong năm tiếp theo, nên giữ 2 măng để làm cây mẹ 1 năm tuổi.
Trong năm thứ 3 nên để lại 1-2 cây mới cho mỗi cây và tổng số không nên vượt
quá 10 cây/khóm. Vào năm thứ 4, nên giữ lại 2 cây mẹ cho mỗi bụi và cùng thời
gian những cây già được chặt và để lại 8-9 cây trên mỗi bụi. Khai thác khi măng
đạt chiều cao 20-25cm, nếu làm măng khô chiều cao có thể đạt 1-1,5m. Thời gian
cắt măng tốt nhất trước lúc mặt trời mọc vì khi đó nhiêt độ thấp, độ ẩm cao có lợi
cho cây mẹ sinh sản. Khi cắt măng cố gắng tránh làm ảnh hưởng để tăng sức sản
xuất, sau khi cắt gốc còn lại dễ bị lây nhiễm khuẩn, do vậy không nên phủ đất
ngay cho đến khi vết cắt khô.
Công trình “Cultivation of Bamboo” của Trung tâm nghiên cứu tre trúc
Trung Quốc [35] cho loài D.oldhami cho thấy cây 3 năm tuổi bắt đầu bước vào giai
đoạn ổn định, vì vậy cây mẹ sau giai đoạn này cần chặt bỏ. Cây một năm tuổi nên


13


14

1.1.2. Tình hình trồng tre lấy măng ở trong nước
1.1.2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ và sử dụng măng trong nước
- Chủ trương phát triển tre măng tại Việt Nam
Thông tư số 28/1999/TTLT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định
661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ,
chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu hecta rừng đã xác định cây
trồng lấy măng là một trong số những cây trồng chủ yếu để trồng rừng cây đặc sản.
Quyết định số 16/2005/QĐ-BNN ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành danh mục các loài cây chủ yếu cho
trồng rừng sản xuất theo 9 vùng sinh thái lâm nghiệp đã xác định tre Điềm trúc, Bát
độ là một trong những loài cây chủ yếu cho trồng rừng sản xuất.
Quyết định số 147/2007/ QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Thủ Tướng
Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015 đã quy
định mức hỗ trợ 2 triệu đồng/ha rừng trồng mới, hỗ trợ chi phí quản lý bảo vệ rừng là
100.000 đồng/ha/năm, ngoài ra còn ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư để xây dựng
đường lâm nghiệp, chi phí vận chuyển chế biến nông lâm sản đến nơi tiêu thụ…
Để giải quyết khâu chế biến và tiêu thụ sản phẩm ngày 24 tháng 6 năm 2002
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg về chính sách
khuyến khích tiêu thụ sản phẩm hàng hóa thông qua hợp đồng để bảo đảm cho quá
trình sản xuất của bà con nông dân cũng như doanh nghiệp chế biến nông lâm sản.
Quyết định đã nêu lên một số chính sách khuyến khích các doanh nghiệp ký hợp
đồng tiêu thụ nông lâm sản với người sản xuất như về đất đai, đầu tư vùng sản xuất
nguyên liệu tập trung gắn với cơ sở chế biến, tiêu thụ nông lâm sản hàng hoá có hợp
đồng tiêu thụ nông lâm sản hàng hoá. Về tín dụng người sản xuất, doanh nghiệp ký
hợp đồng tiêu thụ nông lâm sản có dự án sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu được
hưởng các hình thức đầu tư nhà nước từ Quỹ hỗ trợ phát triển theo quy định tại

thứ ba cho 01 ha tre Mai xanh ................................................................................... 60
3.3.4. Hiệu quả kinh tế của mô hình ..................................................................... 61
3.4. Ảnh hưởng của các chính sách và chủ trương đến sự phát triển tre Mai
xanh lấy măng tại huyện Trấn Yên ........................................................................... 64
3.4.1. Ảnh hưởng của chính sách giao đất, khoán rừng ....................................... 64



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status