Tuần 1
Tiết 1
Ngày soạn: 24 /9/2016
Ngày dạy: 26/9/2016
Bài tập : CHUYỂN
ĐỘNG CƠ HỌC
A. Mục tiêu :
1. Củng cố khái niệm chuyển động cơ học, nêu ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng
ngày.
2. Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên. Nhận biết một số dạng chuyển
động thường gặp.
B. Nội dung.
HƯỚNG DẪN CỦA GV
GV: Chuyển động cơ học là gì ? Nêu ví khác.
GV: Vì sao nói chuyển động và đứng yên có tính
tương đối? Lấy ví dụ
minh hoạ ?
GV: Có những dạng chuyển động
nào ? Lấy ví dụ ?
KIẾN THỨC
I . Kiến thức cần nhớ:
- Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí
của một vật theo thời gian so với vật mốc.
- Một vật có thể là chuyển động so với
vật mốc này nhưng lại là đứng yên so với
vật khác . Ta nói chuyển động và đứng yên có
GV : Nêu dạng quỹ đạo và tên của những
Bài 1.5 :
chuyển động sau ?.............................
a)
Cây cối ven đường và tàu là chuyển động.
b)
Cây cối ven đường là đứng yên, tàu chuyển động
c)
Cây cối vên đường là chuyển động, tàu đứng yên.
Bài 1.6 :
GV ghi đề bài tập lên bảng , yêu cầu học sinh chép
a)
CĐ tròn
vào vở sau đó làm
b)
Dao động
vào vở nháp .
c)
CĐ tròn
d)
CĐ cong
Gv: kiểm tra một số em trong lớp. Gọi 2 học sinh lên
III. BÀI TẬP BỔ SUNG:
bảng trình bày bài làm.
Bài 1 : Một người kéo một gàu nước từ giếng
lên . Với vật mốc nào có thể coi gàu nước đang chuyển
1
HƯỚNG DẪN CỦA GV
GV : Nêu một số câu hỏi giúp học sinh ôn
lại kiến thức :
- Vận tốc là gi ?
- Viết công thức tính vận tốc và giải thích
các kí hiệu trong công thức ?
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là gì ?
GV : Hướng dẫn cách đổi đơn vị vận tốc từ
km / h sang m / s và ngược lại .
Muốn biết chuyển động nào nhanh hơn ta
làm như thế nào ?
Mời 1 học sinh lên bảng giải bài tập2.1.
KIẾN THỨC
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ.
+ Vận tốc là đại lượng đặc trưng cho sự nhanh,
chậm của chuyển động và được tính bằng quãng
đường đi được trong một đơn vị thời gian.
+ Công thức : v = s / t
(1)
Trong đó : v là vận tốc
s là quãng đường đi được
t là thời gian đi hết quãng đường đó.
Từ (1) suy ra : s = v.t
(2)
t = s /v
(3)
+ Đơn vị hợp pháp của vận tốc là Km/h và m/s.
1km/h = 0,28 m/s
s2 = 7,5 Km
t2 = 0,5 h
a ) so sánh v1 và v2 ?
b) t = 20 phút
s=?
Bài giải :
a) Vận tốc của người thứ nhất là :
v1 = s1 / t1 = 0,3. 60 = 18 (km/h )
Vận tốc của người thứ hai là :
v2 = s2 / t2 = 7,5 / 0,5 = 15 ( m/s)
Vì v1> v2 nên người thứ nhất đi nhanh hơn.
b) Sau thời gian 20 phút thì khoảng cách giũa hai
người là :
s = t (v1 – v2 ) = 1/3.( 18 – 15 ) = 1 (km )
ĐS: a) v1> v2
b) 1 km
III. BÀI TẬP NÂNG CAO.
Bài 1 : Đổi đơn vị và điền vào chỗ trống của các
câu sau :
a) ……km/h = 5 m/s.
b) 12 m/s = ……km/h.
c) 48 km/h = ……m/s.
d) 150 m/s = ……..m/s = …….km/h.
Bài 2 : Cho hai vật chuyển động đều : vật thứ
nhất đi được quãng đường 27km trong 30 phút,
vật thứ hai đi được quãng đường 48m trong 3
giây . Hỏi vật nào chuyển động nhanh hơn ?
Hướng dẫn :
Vận tốc người thứ nhất : v1 = s1/t1 = 54 km/h = 15
m/s.
ví dụ ?
+ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều :
s +s +s
= 1 2 3
V
=
s/
t
tb
- Công thức tính vận tốc trung
t1 + t2 + t3
bình của chuyển động không
đều ?
II. BÀI TẬP :
GV gọi HS lên bảng làm bài tập 3.6.
GV kiểm tra một số HS dưới lớp . Tổ
chức cho lớp nêu nhận xét.
GV hướng dẫn HS làm bài tập 3.7 * .
Bài 3.6 .
Vận tốc trung bình trên quãng đường AB là :
s 45000
vtb1 = 1 =
= 5,56( m / s )
t1
8100
Vận tốc trung bình trên quãng đường BC là :
s
30000
Gọi 2 HS lên bảng trình bày bài làm, HS đó đến được điểm B.
Gợi ý :
dưới lớp nhận xét
+ Viết công thức tính thời gian đi hết nửa quãng đường
đầu : t1 (1)
GV chỉnh sử những sai sót mà HS
+ Viết công thức tính thời gian đi hết quãng đường
thường gặp phải .
4
sau : t2 (2)
+ Theo đề bài : t1 + t2 = 10 phút (3)
+ Thay (1) , (2) vào (3) → v1 , v2 .
Bài 2 :
Một vật chuyển động trên đoạn đường AB dài 180m .
Trong nửa đoạn đường đầu tiên nó đi với vận tốc v1 =
3m/s, trong nửa đoạn đường sau nó đi với vận tốc v2 = 4
m/s. Tính thời gian vật chuyển động hết quãng đường
AB .
Gợi ý :
+ Tính thời gian đi nửa đoạn đường đầu.
+ Tính thời gian đi nửa đoạn đường sau.
+ Tính thời gian tổng cộng.
Bài 3.7 *
Gọi S là chiều dài nửa quãng đường.
Thời gian đi nửa quãng đường đầu :
s
t1 =
(1)
Ngày soạn: 10 /10/2016
Ngày dạy: 12/10/2016
Bài tập: BIỂU DIỄN LỰC
A. MỤC TIÊU.
- Củng cố kiến thức về các yếu tố của lực.
- Rèn kỹ năng biểu diễn véc tơ lực.
B. NỘI DUNG.
HƯỚNG DẪN CỦA GV
Vì sao nói lực là một đại lượng vectơ ?
Trình bày cách biểu diễn lực ?
KIẾN THỨC
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ.
+ Lực là một đại lượng vectơ vì có 3 yếu tố :
Phương , chiều và độ lớn.
+ Cách biểu diễn lực : Dùng một mũi tên có
- Gốc là điểm đặt của lực
- Phương, chiều là phương và chiều của lực.
5
Kí hiệu của vec tơ lực và cường độ lực như
thế nào ?
GV gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập 4.4.
Tổ chức cho lớp nêu nhận xét, gv chốt lại đáp
án .
b) Lực kéo của xà lan là 200N.
III. BÀI TẬP BỔ SUNG.
Bài 1 :
Trên hình vẽ các lực F1 và F2 tác dụng lên vật,
v1và v2 là vận tốc ban đầu của các vật
Hãy cho biết sau khi có lực tác dụng lên vật , vân
tốc của các vật tăng lên hay giảm xuống ?giải
thích tại sao ?
H
Gọi học sinh lên bảng trình bày bài làm.
Tổ chức cho lớp nêu nhận xét, GV chốt lại
phương án đúng, cho HS ghi .
ướng dẫn :
6
-Lực F1 tác dụng lên vật A:
+ Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên, độ lớn
F1=16N.
Lực F2 tác dụng lên vật B:
+ Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải,
độ lớn F2 = 24N.
a)Lực F1 cùng hướng với vận tốc v1 tức là cùng
hướng với chuyển động cưa vật, lực này có tác
dụng làm cho vận tốc của vật tăng lên.
b) Phân tích tương tự.
.
dụng của hai lực cân bằng sẽ như thế
+ Dưới tác dụng của hai lực cân bằng một vật đang
nào ?
đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, một vật đang chuyển
động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều ( vận tốc
không đổi ).
- Quán tính là gì ? nêu ví dụ ?
+ Khi có lực tác dụng mọi vật không thể thay đổi vận
tốc ngay được do có quán tính.
II. BÀI TẬP .
GV nêu câu hỏi bài 5.4, gọi một số HS trả
Bài 5.4.
lời , HS khác nêu nhận xét , gv chốt lại đáp Có những đoạn đường dù đầu máy vẫn chạy để kéo
án .
tàu nhưng vận tốc của tàu không đổi điều này không
mâu thuẩn với nhận định “ lực tác dụng làm thay đổi
vận tốc”.
Vì khi lực kéo của đầu máy cân bằng với lực cản tác
dụng lên tàu thì vận tốc của tàu không đổi.
Bài 5.6.
Gv gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện câu a ,
a) Vật đứng yên vì 2 lực P và Q tác dụng lên vật
b của bài 5.6.
cân bằng nhau.( hình a ).
7
GV tổ chức cho lớp nêu nhận xét , gv chỉnh
giống nhau?
đáp án .
b) Giả sử v1 = v2 thì khi gặp vật cản xe nào có thể
dừng nhanh hơn ? vì sao ?
Gv y/c HS đọc đề bài.
Bài 3: Hãy giải thích tại sao xe khách khi chở nhiều
GV hướng dẫn Hs trả lời.
người thường chạy êm hơn khi chở ít người?
GV: Y/c học sinh nhận xét
Xe khách khi chở nhiều người thì khối lượng lớn
hơn khi chở ít người nên quán tánh của nó lớn hơn.
Khi có sự thay đổi về lực kéo của đầu máy hoặc gặp ổ
gà trên đường...thì vận tốc của xe chở nhiều người chỉ
biến đổi từ từ vì nó có quán tính lớn hơn, cũng vận tốc
của xe chở ít người sẽ biển đổi nhanh hơn nên xe sẽ bị
lắc mạnh hơn.Kết quả xe khách khi chở nhiều người
sẽ chạy êm hơn khi chở ít người
...............................&&&....................................
Tuần:5
24/10/2016
Tiết:6
Ngày soạn:
Ngày dạy: 26/10/2016
Bài tập: LỰC MA SÁT.
I. MỤC TIÊU.
- Củng cố, phân biệt ba loại lực ma sát.
- Vận dụng kể và phân tích một số hiện tượng về lực ma sát, nêu được cách khắc phục tác hại của
ma sát và vận dụng lợi ích của lực này .
Gọi học sinh lên bảng trình bày bài tập.
GV kiểm tra bài tập của các học sinh dưới lớp.
Tổ chức cho học sinh nêu nhận xét , giáo viên
chốt lại đáp án.
GV ghi đề bài tập nâng cao lên bảng , yêu cầu
học sinh chép vào vở.
Yêu cầu học sinh làm vào nháp , giáo viên
theo dõi , giúp đỡ những học sinh gặp khó
khăn.
GV gợi ý từng bước cho học sinh.
GV gọi 2 học sinh lên bảng trình bày bài làm ,
II. BÀI TẬP
Bài 6.1 : C
Bài 6.2 : C
Bài 6.3 : D
Bài 6.4 :
a) Ô tô chuyển động thẳng đều khi lực kéo cân
bằng với lực ma sát.
Vậy lực ma sát: Fms = Fk = 800N.
b)Lực kéo tăng : Fk > Fms thì ô tô chuyển động
nhanh dần.
c)Lực kéo giảm : Fk < Fms thì ô tô chuyển động
chậm dần.
Bài 6.5 :
Khi bánh xe lăn đều trên đường sắt thì lực
kéo cân bằng với lực cản :
Hãy phân tích các lực tác dụng lên hộp gỗ và
biểu diễn các lực đó .
Gợi ý :
tổ chức cho học sinh nhận xét , gv chốt lại đáp
- Vật đứng yên khi nào ?
án .
- Vật chuyển động thẳng đều khi nào ?
HS ghi vở.
Biểu diễn các lực đó.
Gợi ý bài 4
Bài 4: Kéo một chiếc hộp gỗ trên bàn thông qua
- Vật đứng yên khi nào ?
lực kế, kết quả cho thấy ;
a. Khi lực kế chỉ 10N, hộp gỗ vẫn đứng yên.
- Vật chuyển động thẳng đều khi nào ?
b. Khi lực kế chỉ 18N , hộp gỗ chuyển động
Biểu diễn các lực đó.
thẳng đều.
Hãy phân tích các lực tác dụng lên hộp gỗ và
biểu diễn các lực đó .
................................&&&....................................
Tuần:7
Tiết:7
Ngày soạn: 5/10/2016
Ngày dạy:7/11/2016
Bài tập: ÁP SUẤT
I.MỤC TIÊU :
- Củng cố khái niệm áp lực, ý nghĩa của áp suất, công thức và đơn vị của áp suất.
+ Giảm P : tăng S
II. BÀI TẬP .
Bài 7.4 :
Áp lực ở cả 3 trường hợp đều bằng nhau vì trọng
lượng của viên gạch không thay đổi.
+ Ở vị trí a áp suất của viên gạch lớn nhất vì diện tích
bị ép nhỏ nhất.
+ Ở vị trí c : áp suất của viên gạch nhỏ nhất vì diện
tích bị ép lớn nhất .
Bài 7.5 :
10
Gv ghi đề bài tập lên bảng , yêu cầu học
sinh ghi vào vở
GV gợi ý cho học sinh :
+ Tính áp suất bằng công thức nào ?
+ Tìm áp lực của người lên mặt đất bằng
cách nào ?
Trọng lượng của người là áp lực :
F
Từ công thức : P = → F = P.S
S
= 17000 . 0.003 = 510 (N)
Khối lượng của người là :
P 510
m=
=
= 51 (kg)
................................&&&....................................
Tuần:7
Tiết:8
Ngày soạn: 7/11/2016
Ngày dạy: 9/11/2016
BÀI TẬP: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG
I. MỤC TIÊU :
- Củng cố kiến thức , rèn kỹ năng vận dụng công thức tính áp suất chất lỏng .
- Ứng dụng nguyên tắc bình thông nhau để giải một số bài tập.
II. NỘI DUNG.
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN
KIẾN THỨC
11
NHAU.
Viết công thức tính áp suất chất lỏng và giải
thích các ký hiệu trong công thức?
Nêu nguyên tắc của bình thông nhau?
GV thông báo cho học sinh trường hợp bình
thông nhau chứa hai chất lỏng không hoà tan.
Cho học sinh lên bảng giải bài tập 8.4 và 8.5.
b) Độ sâu của tàu ngầm ở thời điểm trước :
p 2020000
p1 = d1.h1 → h1 =
=
= 196( m)
d
10300
Độ sâu của tàu ngầm ở thời điểm sau :
p
860000
p2 = d .h2 → h2 = 2 =
= 83,5( m)
d
10300
ĐS: 196m, 83,5m
Bài 8.6 :
GV ghi đề bài tập lên bảng, yêu cầu học sinh
ghi vở và giải vào nháp.
GV gợi ý :
+áp suất tác dụng lên đáy bình gồm những áp
suất nào ? Công thức tính ?
Giải :
Xét hai điểm A,B trong hai nhánh nằm trong
cùng một mặt phẳng nằm ngang trùng với mặt
phân cách giữa xăng và nước. Ta có :
p A = pB
Mà : pa = d1.h1 ; pb = d2.h2
=10000N/m3.
................................&&&....................................
Tuần 9
Tiết 9
Ngày soạn: 21/10/2016
Ngày dạy: 23/11/2016
KIỂM TRA 1 TIẾT
-
I.MỤC TIÊU:
Kiểm tra việc nắm kiến thức của hoc sinh qua các bài: Chuyển động đều, chuyển động không đều, vận
tốc, lực, quán tính,áp suất.
Từ kết quả kiểm tra Gv và Hs tự điều chỉnh phương pháp dạy và học cho phù hợp.
II. CHUẨN BỊ:
Gv: Đề, đáp án và biểu điểm.
Hs ôn tập lại các bài đã học.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA.
1. Ổn định tổ chức.
2. Phát đề kiểm tra.
3. Hs làm bài.
4. Thu bài và nhận xét, dặn dò.
Đề bài:
Câu 1:(4 điểm): Một người đi xe đạp lên một cái dốc dài 50m hết 25s. Khi lên hết dốc người ấy nghỉ lại 5
phút rồi tiếp tục đi trên doạn đường nằm ngang dài 120m trong 24s. Tính vận tốc trung bình của người ấy
trên đoạn đường dốc, trên đoạn đường nằm ngang và trên cả quãng đường đi.
Câu 2: (3 điểm): Em hãy xác định loại lực ma sát tác dụng vào các vật trong các trường hợp sau:
vtb = 1 2 =
=
= 0, 41 (m/s)
(1,5đ)
t1 + t2 24 + 25 + 300 349
v2 =
Câu 2: Mỗi ý đúng được 0,75đ
a. Lực ma sát lăn.
b. Lực ma sát lăn
c. Lực ma sát nghỉ.
d. Lực ma sát trượt.
Câu 3:
Tóm tắt :(0,5đ)
Trọng lượng của kiện hàng là:
P= 10.m = 10. 800 = 8000N
(1đ)
Áp suất của kiện hàng là:
F 8000
p= =
= 5000( N / m 2 )
(1,5đ)
S
1, 6
...................................&&&.................................
Tuần:9
Tiết:10
Ngày soạn: 23/11/2016
Ngày dạy:25/11/2016
Khi bắt đầu nghiêng ống , chiều cao của cột thuỷ ngân
giảm , nghĩa là :pA < pB
( pB = pkq )
Do chênh lệch về áp suất đó nên thuỷ ngân ở trong
14
chậu chuyển vào ống Tô ri xen li cho đến khi độ cao
của cột thuỷ ngân bằng độ cao ban đầu , nghĩa là p A =
pkq .
Vì vậy khi để nghiêng ống Tô ri xen li chiều dài cưa
cột thuỷ ngân thay đổi còn chiều cao không thay đổi .
Bài 9.5 :
Thể tích căn phòng : V = 4.6.3 = 72 (m3 )
Khối lượng khí trong phòng :
m = D.V = 1,29.72 = 92,88 (Kg )
Trọng lượng của không khí trong phòng :
P = m.10 =92,88.10 = 928,8 (N)
Đ/S :928,8 N
GV ghi đề bài tập lên bảng.
GV gợi ý bài 3 :
+ Tìm độ chênh lệch áp suất ở chân núi với
đỉnh núi .
+ Tính áp suất khí quyển tương ứng với độ
cao cột thuỷ ngân.
+ Độ cao của đỉnh núi được tính như thế
nào ?
13
................................&&&....................................
Tuần:11
Tiết:11
Ngày soạn:3/12/2016
Ngày dạy:5/12/2016
Bài tập : LỰC ĐẨY ACSIMET.
I. MỤC TIÊU :
- Củng cố kiến thức về lực đẩy Ác si mét : Phương , chiều , cường độ .
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác si mét để giải các bài tập .
15
II. NỘI DUNG
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN
KIẾN THỨC
I. Kiến thức cần nhớ.
? Nêu đặc điểm của lực đẩy Ac si met ?
+ Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng
( phương , chiều, cường độ )
một lực đẩy hướng từ dưới lên trên theo phương thẳng
Nêu ví dụ chứng tỏ một vật nhúng vào chất
đứng và có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng
lỏng bị chất lỏng đẩy lên ?
bị vật chiếm chỗ.
+ Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác si met :
10.5 Tóm tắt :
Lực đẩy Ác si met lên miếng sắt không đổi khi nhúng ở
3
3
V = 2 dm = 0,003m
những độ sâu khác nhau vì F A chỉ phụ thuộc vào d và V
3
dn = 10000 N/m
chứ không phụ thuộc vào độ sâu.
dr = 8000 N/ m3
Đ/S : 20 N ; 16 N.
Bài 10.6 :
FA1 = ?
Ta có : P1 = P2 = P
FA2 =
d1 = 89000N/m3
GV yêu cầu HS lên bảng giải bài tập .
d2 = 27000 N/m3
? Nếu miếng sắt được nhúng ở những độ sâu
Thể tích của vật bằng đồng : V1 = P/d1
khác nhau thì lực đẩy Ac si met có thay đổi
Thể tích của vật bằng nhôm: V2 = P/d2
không ?
Vì d1 > d2 nên V1< V 2
Lực đẩy Ac si met tác dụng vào hai vật khi nhúng chìm
10.6:
vào nước là :
? Thể tích của hai thỏi có bằng nhau không ?
FA1 = d . V1
? Lực đẩy Ac si met tác dụng lên hai thỏi phụ FA2 = d . V2 . Vì V1 < V2 nên FA1 < FA2
Tuần:11
Tiết:12
Ngày soạn:5/12/2016
Ngày dạy:7/12/2016
Bài tập : SỰ NỔI.
I. MỤC TIÊU .
+ Củng ccó kiến thức về điều kiện nổi của vật
+ Giải thích được khi nào vật nổi , chìm , lơ lửng trong chất lỏng.
+ Giải thích được các hiện tượng vật nnổi thường gặp.
+ Vận dụng được công thức tính độ lớn của lực đâỷ Ac si met khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng.
II. NỘI DUNG .
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN
KIẾN THỨC
I. Kiến thức cần nhớ.
? Một vật nhúng trong chất lỏng chịu tác
Một vật nhúng trong chất lỏng chịu tác dụng của hai lực
dụng của những lực nào ? Khi nào vật nổi ,
cùng phương nhưng ngược chiều : Trọng lực P và lực
chìm , lơ lửng trong chất lỏng ?
đẩy Ac si met FA
+ Vật nổi lên khi : P < FA ( dv < dl )
+ Vật lơ lửng khi : P = FA ( dv = dl )
+ Vật chìm xuống khi : P > FA ( dv > dl )
? Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực đẩy Ac si Công thức tính lực đẩy Ac si met khi vật nổi trên mặt
met được tính như thế nào ?
thoáng của chất lỏng :
FA = d . V
V : thể tích phần vật chìm trong chất lỏng .
Giải:
Lực đẩy Ac si met tác dụng lên vật là :
FA = Pv – F
↔ dn.V = dv. V – F
↔F = dv.V – dn.V
Bài 12.7: tóm tắt
dv = 26000N/ m3
F = 150N
dn = 10000 N/ m3
Tìm : Pv ?
↔
V=
F
dv − d n
Vật ở ngoài không khí nặng :
Pv = dvV. = dv.
GV gợi ý bài 2 :
a)+ Trọng lượng của vật được tính bởi công
thức nào ? ( P = dv.V)
+ Lực đẩy Ac si met được tính bởi công thức
nào ? ( FA = dn.V )
+ Vật nổi : FA =P
+ Tìm dv→ Dv
b) Tìm FA = P = 10.m
. Tính thể tích phần nước đá ló ra khỏi mặt nước biết
khối lượng riêng của nước đá là 0,92g/m3, trọng lượng
riêng của nước là 10000N/ m3.
Đ/S : 28,8cm3
................................&&&....................................
Tuần:13
soạn:17/12/2016
Tiết:13
Ngày
Ngày dạy:19/12/2016
Bài tập: CÔNG CƠ HỌC.
18
I. MỤC TIÊU :
+ Củng cố kiến thức về công cơ học , điều kiện để có công cơ học.
+ Nắm vững công thức tính công , tên các đại lượng và đơn vị .
+ Biết vận dụng công thức A = F.s để tính công trong trường hợp vật chuyển động theo phương của lực
tác dụng.
II. NỘI DUNG.
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN
? Công cơ học là gì ?
? Điều kiện để có công cơ học ?
? Công thức tính công và đơn vị của các đị
lượng trong công thức?
? Đơn vị của công là gì ?
Trọng lượng của thùng hàng :
P = m.10 = 2500.10 = 25000N
Công nâng thùng hàng lên :
A = P.h = 25000.12 = 300000 J = 3000kJ
Đ/S : 300kJ
Bài 13.4:
Quãng đường xe đi được do lực kéo của ngựa :
A = F.S
→S =
A 360000
=
= 600( m)
F
600
Vận tốc của xe là :
S 600
v= =
= 2(m / s )
t 300
Bài 13.5:
Lực do hơi nước tác dụng lên pittông:
p=
F
→ F = p.S ( S là diện tích pittông )
S
Động cơ của một ô tô thực hiện một lực kéo không đổi
là F = 4222N. Trong 45 giay ô tô đi được quãng đường
810m , coi chuyển động của ô tô là đều. Tính vận tốc
của ô tô và công của lực kéo ?
................................&&&....................................
Tuần:13
Tiết:14
Ngày soạn:19/11/2016
Ngày dạy:21/12/2016
ÔN TẬP .
I. MỤC TIÊU :
+ Củng cố , ôn tập những kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 13.
+ Rèn luyện kỹ năng vận dụng linh hoạt các công thức đã học để giải các bài tập cơ bản có liên quan.
II. NỘI DUNG.
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN
KIẾN THỨC
20
Gv ôn tập cho học sinh kiến thức cơ bản
? Chuyển động cơ học là gì ? Nêu ví dụ ?
Vì sao nói chuyển động và đứng yên có
tính tương đối ? Lấy ví dụ minh hoạ ?
? Vận tốc là gì ? Công thức tính vận tốc
I. Kiển thức cơ bản.
? Nêu đặc điểm của các loại lực ma sát ?
4. Lực ma sát:
Cách làm tăng, giảm ma sát :
? Cách làm tăng hoặc giảm ma sát ?
5. Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích
bị ép
? Áp suất là gì ? Công thức và đơn vị của
áp suất ?
p=
F
S
Đơn vị áp suất là N/m2
6. Áp suất chất lỏng tác dụng theo mọi phương :
p = d. h
? Sự khác nhau của áp suất chất lỏng với áp 7. Áp suất khí quyển bằng áp suất ở đáy của cột thuỷ
ngân trong ống Tô ri xe li.
suất chất rắn ?
II. Bài tập cơ bản :
? Giải thích sự tồn tại của áp suất chất khí ? Bài 1 : Vận tốc di chuyển của một cơn bão là 4,2 m/s
a) Trong một ngày đêm bão di chuyển được bao
nhiêu km ?
b) Vận tốc gió xoáy ở vùng tâm bão là 90 km/h.
Vận tốc nào lớn hơn ?
Đ/S : a) 362,88km
b) v2 > v1
Bài 2 :Biểu diễn các véc tơ lực sau :
a) Trọng lực của vật là 1500N
II. NỘI DUNG ÔN TẬP :
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN
KIẾN THỨC
? Nêu đặc điểm và công thức tính lực đẩy ác I.Kiến thức cần nhớ.
si mét ?
8. Lực đẩy Ác si mét :
một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một
lực đẩy hướng từ dưới lên theo phương thẳng đứng và có
? Một vật nhúng trong chất lỏng chịu tác
độ lớn bằng trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm
dụng của những lực nào ? Phương chiều của chỗ.
chúng có giống nhau không ?
FA = d . V
9. Sự nổi của vật :
? Điều kiện để vật nổi , chìm , lơ lửng trong Điều kiện để vật nổi, chìm, lơ lửng trong chất lỏng
chất lỏng ?
+ Vật nổi lên khi : FA> P
+ Vật lơ lửng khi : FA = P
22
+ Vật chìm xuống khi : FA < P
10. Công cơ học :
Điều kiện để có công cơ học :
? Điều kiện để có công cơ học ? Công thức
+ Có lực tác dụng vào vật
tính công ?
+ Vật chuyển dời theo phương của lực tác dụng.
Công thức tính công :
A=F.S
I. MỤC TIÊU :
+ Củng có định luật về công dưới dang. : được lợi bao nhiiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường
đi.
+ Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động.
II. NỘI DUNG.
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN
KIẾN THỨC
? Phát biểu định luật về công .
I. Kiến thức cần nhớ.
+ Định luật về công : Không một máy cơ đơn giản
nào cho ta lợi về công. Nếu đươc lợi bao nhiêu lần về
GV thông báo khái niệm hiệu suất và giải
lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược
thích Ai, A trong công thức.
lại.
+ Hiệu suất của các máy cơ đơn giản :
Khi không bỏ qua ma sát thì :
- Công nâng vật lên là công có ích : Aci
- Công để thắng lực ma sát (để nâng các bộ phận của
máy) là công hao phí : Ahp
23
- Công thực hiện để nâng vật và thắng ma sát là
công toàn phần : A = Aci + Ahp
GV gợi ý từng bước để HS giải bài 14.2.
Bài 14.2 .Cho biết :
h= 5m
S = 40m
Fms = 20N
Hiệu suất : H =
Aci
x100%
Atp
II. Bài tập :
Bài 14.2 : Giải :
Trọng lượng của người và xe :
P =m.10 = 60.10 = 600N
Công có ích là :
Ai = P.h = 600.5 = 3000 ( J )
Công hao phí là :
Ahp = Fms.l = 20.40 = 800 (J)
Công của người sinh ra :
A= Ai + Ahp = 3000 + 800 = 3800 ( J )
Đ/S : 3800 J
Bài 14.3:
Gọi trọng lượng của quả cầu A là PA
Gọi trọng lượng của quả cầu B là PB
Đòn bẩy cân bằng khi : PA.OA = PB.OB
Mà OA = 3/2 OB
Suy ra :
III. Bài tập bổ sung :
Bài 14.5* :
m = 2 kg
h = 2 cm
s = ? cm
Gọi trọng lượng của vật là P
H=
P.h
500.2
100% =
= 83%
F .l
150.8
................................&&&....................................
Tuần:17
Tiết:17
Ngày soạn:16/1/2016
Ngày dạy:20/1/2016
Bài tập : CÔNG SUẤT.
I. MỤC TIÊU :
+ Củng cố khái niệm công suất , công thức và đơn vị của công suất.
+ Rèn luyện kĩ năng vận dụng công thức tính công suất để giải các bài tập .
II. NỘI DUNG.
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN
KIẾN THỨC
? Công suất là gì ?
I. Kiến thức cần nhớ.
+ Công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh
công và được xác định bằng công sinh ra trong 1
giây.
A
P=
A 30000000
=
= 500000 = 500 KW
t
60
Bài 15.5* :
a) Trọng lượng của 20 người :
P = 10m = 50.20.10 =10000N
Để lên đến tầng 10 thang máy phải vượt qua 9 tầng
nên : h = 9.3,4 = 30,6 m
Công phải thực hiện cho mỗi lần thang lên :
A = P.h = 10000.30,6 = 306000J
Công suất tối thiểu của động cơ :
A A 306000
P = = =
= 5100 W
t
t
60
b) Công suất thực của động cơ :
25