ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8
TRƯỜNG THCS PHAN ĐĂNG LƯU
GIÁO ÁN
MÔN: VẬT LÍ
KHỐI: 7
NĂM HỌC: 2015 – 2016
TÊN GIÁO VIÊN: THANG CHỨC HÒA
Trƣờng THCS Phan Đăng Lƣu
Giáo án vật lí 7
Giáo viên: Thang Chức Hòa
Năm học: 2015 - 2016
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Cả năm : 37 tuần 1 tiết/tuần = 37 tiết
Học kỳ I : 19 tuần 1 tiết/tuần = 19 tiết
Học kỳ II : 18 tuần 1 tiết/tuần = 18 tiết
TIẾT
1
2
3
4
đủ ánh sáng, không có bóng tối. Vì vậy, cần
tế: ngắm đƣờng thẳng, bóng tối, nhật thực,
lắp đặt nhiều bóng đèn nhỏ thay vì một
nguyệt thực,...
bóng đèn lớn.
BÀI 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
Kiến thức: Nêu đƣợc ví dụ về hiện tƣợng
phản xạ ánh sáng. Phát biểu đƣợc định luật
phản xạ ánh sáng.
Kiến thức: Nhận biết đƣợc tia tới, tia
phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến
Gƣơng phẳng; đèn pin; thƣớc đo độ.
đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gƣơng
phẳng.
Kĩ năng: Biểu diễn đƣợc tia tới, tia phản
xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong
sự phản xạ ánh sáng bởi gƣơng phẳng.
BÀI 5: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
Kiến thức: Nêu đƣợc những đặc điểm
Gƣơng phẳng; pin; thƣớc thẳng.
chung về ảnh của một vật tạo bởi gƣơng
Trong trang trí nội thất, trong gian phòng
phẳng, đó là ảnh ảo, có kích thƣớc bằng vật, chật hẹp, có thể bố trí thêm các gƣơng
khoảng cách từ gƣơng đến vật và đến ảnh là phẳng lớn trên tƣờng để có cảm giác phòng
bằng nhau.
rộng hơn.
Kĩ năng: Vẽ đƣợc tia phản xạ khi biết tia
Các mặt hồ trong xanh tạo ra cảnh quan
Năm soạn: 2015
Mục II.2 không bắt buộc (vùng nhìn thấy
trƣớc gƣơng phẳng.
của gƣơng phẳng).
BÀI 7: GƯƠNG CẦU LỒI
Gƣơng cầu lồi; pin; hình 7.4; 7.5.
Tại vùng núi cao, đƣờng hẹp và uốn
Kiến thức: Nêu đƣợc những đặc điểm lƣợn, tại các khúc quanh ngƣời ta thƣờng
của ảnh ảo của một vật tạo bởi gƣơng cầu đặt các gƣơng cầu lồi nhằm làm cho lái xe
lồi.
dễ dàng quan sát đƣờng và các phƣơng tiện
Kiến thức: Nêu đƣợc ứng dụng chính của khác cũng nhƣ ngƣời và các súc vật đi qua.
gƣơng cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng. Việc làm này đã làm giảm thiểu số vụ tai
nạn giao thông, bảo vệ tính mạng con ngƣời
và các sinh vật.
BÀI 8: GƯƠNG CẦU LÕM
Kiến thức: Nêu đƣợc các đặc điểm của
Gƣơng cầu lõm; pin; hình 8.3; 8.4; 8.5.
ảnh ảo của một vật tạo bởi gƣơng cầu lõm.
Mặt Trời là một nguồn năng lƣợng. Sử
Kiến thức: Nêu đƣợc ứng dụng chính của dụng năng lƣợng Mặt Trời là một yêu cầu
gƣơng cầu lõm là có thể biến đổi một chùm cấp thiết nhằm giảm thiểu việc sử dụng
tia song song thành chùm tia phản xạ tập năng lƣợng hóa thạch (tiết kiệm tài nguyên,
trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi bảo vệ môi trƣờng). Bảo vệ khí quyển, tầng
chùm tia tới phân kì thành một chùm tia ôzôn, sử dụng năng lƣợng sạch giảm nhẹ
phản xạ song song.
thiên tai.
ÔN TẬP – KIỂM TRA 1 TIẾT
Lý thuyết từ bài 1 đến bài 8.
Bài tập: Vẽ ảnh của vật tạo bởi gƣơng
phẳng; giải thích hiện tƣợng về sự truyền
Giáo án vật lí 7
13
14
15
16
17 19
Giáo viên: Thang Chức Hòa
Năm học: 2015 - 2016
nôn, chóng mặt; một số sinh vật nhạy cảm
với hạ âm nên có biểu hiện khác thƣờng. Vì
vậy, ngƣời xƣa dựa vào dấu hiệu này để
nhận biết các cơn bão.
BÀI 12: ĐỘ TO CỦA ÂM
Kiến thức: Nhận biết đƣợc âm to có biên
độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao
Con lắc; trống; hình 12.3.
động nhỏ.
C5; C7/36 không dạy.
Kiến thức: Nêu đƣợc thí dụ về độ to của
âm.
BÀI 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
Kiến thức: Nêu đƣợc âm truyền trong
các chất rắn, lỏng, khí và không truyền
quá lớn làm suy giảm thị lực.
tiếng ồn. Đề ra đƣợc một số biện pháp
Về tâm lý, nó gây khó chịu, lo lắng bực
chống ô nhiễm do tiếng ồn trong những
bội, dễ cáu gắt, sợ hãi, ám ảnh, mất tập
trƣờng hợp cụ thể.
trung, dễ nhầm lẫn, thiếu chính xác.
ÔN TẬP – THI HỌC KỲ I
Lý thuyết từ bài 1 đến bài 15.
Bài tập: Vẽ ảnh của vật tạo bởi gƣơng
phẳng; bài tập tần số dao động; vận tóc âm;
Chuẩn bị đề cƣơng ôn tập
giải thích hiện tƣợng về sự truyền thẳng của
ánh sáng; ứng dụng của gƣơng cầu lồi;
Năm soạn: 2015
3
Trƣờng THCS Phan Đăng Lƣu
Giáo án vật lí 7
20
21
22
23
hòa về điện.
công nhân.
BÀI 19: DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
Kiến thức: Mô tả đƣợc thí nghiệm dùng
pin hay acquy tạo ra điện và nhận biết dòng
điện thông qua các biểu hiện cụ thể nhƣ đèn
bút thử điện sáng, đèn pin sáng, quạt
quay,... Nêu đƣợc dòng điện là dòng các hạt
điện tích dịch chuyển có hƣớng.
Kiến thức: Nêu đƣợc tác dụng chung của
Nguồn điện; acquy; bảng điện; dây dẫn;
nguồn điện là tạo ra dòng điện và kể tên các bóng đèn.
nguồn điện thông dụng là pin, acquy. Nhận
biết đƣợc cực dƣơng và cực âm của các
nguồn điện qua các kí hiệu (+), (-) có ghi
trên nguồn điện.
Kĩ năng: Mắc đƣợc một mạch điện kín
gồm pin, bóng đèn, công tắc và dây nối.
BÀI 20: CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN. DÒNG ĐIỆN TRONG KL
Kiến thức: Nhận biết đƣợc vật liệu dẫn
điện là vật liệu cho dòng điện đi qua và vật
liệu cách điện là vật liệu không cho dòng
điện đi qua.
Hình 20.1; 20.2; 20.3; 20.4.
Kiến thức: Kể tên đƣợc một số vật liệu
dẫn điện và vật liệu cách điện thƣờng dùng.
Kiến thức: Nêu đƣợc dòng điện trong kim
loại là dòng các êlectron tự do dịch chuyển
Năm soạn: 2015
điện.
BÀI 22: TÁC DỤNG NHIỆT VÀ TÁC DỤNG PHÁT SÁNG CỦA DÒNG ĐIỆN
Hình 22.2; 22.3; 22.4; PP.
Để làm giảm tác dụng nhiệt, cách đơn
Kiến thức: Nêu đƣợc dòng điện có tác
giản là làm dây dẫn bằng chất có điện trở
dụng nhiệt và biểu hiện của tác dụng này.
suất nhỏ. Việc sử dụng nhiều kim loại làm
Nêu đƣợc ví dụ cụ thể về tác dụng nhiệt của
vật liệu dẫn điện dẫn đến việc làm cạn kiệt
dòng điện.
tài nguyên thiên nhiên. Ngày nay, ngƣời ta
Kiến thức: Nêu đƣợc tác dụng quang của
đang cố gắng sử dụng vật liệu siêu dẫn (có
dòng điện và biểu hiện của tác dụng này.
điện trở suất bằng không) trong đời sống và
Nêu đƣợc ví dụ cụ thể về tác dụng quang
kĩ thuật. Sử dụng điôt trong thắp sáng sẽ
của dòng điện.
góp phần làm giảm tác dụng nhiệt của dòng
điện.
BÀI 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC - TÁC DỤNG SINH LÝ CỦA DĐ
Nam châm điện; kim nam châm; mạch
điện; bình điện phân; dung dịch đồng
sunfat; hình 23.2; 23.3.
Chuông điện là mục đọc thêm.
Dòng điện gây ra xung quanh nó một từ
Kiến thức: Nêu đƣợc tác dụng từ của
trƣờng. Các đƣờng dây cao áp có thể gây ra
dòng điện và biểu hiện của tác dụng này.
27 &
28
29
30
31
32
Giáo viên: Thang Chức Hòa
Năm học: 2015 - 2016
ngƣời.
ÔN TẬP – KIỂM TRA 1 TIẾT
Lý thuyết từ bài 17 đến bài 23.
Bài tập: Vẽ sơ đồ mạch điện; bài toán 2
Chuẩn bị đề kiểm tra.
loại điện tích; giải thích hiện tƣợng nhiễm
điện do cọ xát.
BÀI 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
Kiến thức: Nêu đƣợc tác dụng của dòng
điện càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng
lớn, nghĩa là cƣờng độ của nó càng lớn. Nêu
Sơ đồ mạch điện, Ampe kế; bảng 2
đƣợc đơn vị đo cƣờng độ dòng điện là gì.
Kĩ năng: Sử dụng đƣợc ampe kế để đo
cƣờng độ dòng điện.
các hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp.
Kiến thức: Nêu mối quan hệ giữa các
cƣờng độ dòng điện, các hiệu điện thế trong
đoạn mạch nối tiếp.
Năm soạn: 2015
6
Trƣờng THCS Phan Đăng Lƣu
Giáo án vật lí 7
33
34
35 37
Giáo viên: Thang Chức Hòa
Năm học: 2015 - 2016
BÀI 28: THỰC HÀNH ĐO CĐDĐ VÀ HĐT ĐỐI VỚI MẠCH SONG SONG
Kĩ năng: Mắc đƣợc mạch điện gồm hai
bóng đèn song song và vẽ đƣợc sơ đồ tƣơng
ứng.
Kĩ năng: Xác định đƣợc bằng thí nghiệm
mối quan hệ giữa các cƣờng độ dòng điện,
Chuẩn bị dụng cụ và phiếu thực hành.
các hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc
song song.
Năm soạn: 2015
7
Trƣờng THCS Phan Đăng Lƣu
Giáo án vật lí 7
TUẦN: 1
Giáo viên: Thang Chức Hòa
Năm học: 2015 - 2016
TIẾT: 1
CHƯƠNG I: QUANG HỌC
BÀI 1 : NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG
I. MỤC TIÊU:
1.Khẳng định đƣợc rằng ta nhận biết đƣợc ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta và ta
nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta.
2.Phân biệt đƣợc nguồn sáng và vật sáng.
II. CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm học sinh: Một hộp kín trong đó có dán sẵn một mảnh giấy trắng; bóng đèn pin
đƣợc gắn trong hộp nhƣ hình 1.2a SGK; pin; dây nối; công tắc. Nhóm trƣởng nhận dụng cụ và giao
lại cho giáo viên cuối tiết học.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp( 1’): Lớp trƣởng báo cáo sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ: ( Không )
3.Giảng bài mới:
Giáo viên tổ chức các hoạt động
Trong các câu hỏi sau đây, trƣờng hợp
nào mắt ta nhận biết có ánh sáng ?
( Không có ánh sáng truyền
- Ban đêm đứng trong phòng có cửa sổ vào mắt )
đóng kín,không bật đèn, mở mắt.
- Ban đêm đứng trong phòng có cửa sổ (Có ánh sáng truyền vào
mắt )
đóng kín, bật đèn, mở mắt.
Năm soạn: 2015
8
Trƣờng THCS Phan Đăng Lƣu
Giáo án vật lí 7
Giáo viên tổ chức các hoạt động
Giáo viên: Thang Chức Hòa
Năm học: 2015 - 2016
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
- Ban ngày, đứng ngoài trời, mở mắt.
//
- Ban ngày,đứng ngoài trời, mở mắt, lấy
( Không có ánh sáng truyền
tay che kín mắt.
ghi bảng.
(H 1.2a)
Chúng ta nghiên cứu tiếp nội dung III
HĐ5: (15’) Phân biệt nguồn sáng và vật
sáng.
Yêu cầu học sinh nhận xét sự khác nhau
giữa dây tóc bóng đèn đang sáng và mảnh
giấy trắng.
Ta nhìn thấy một vật
khi có ánh sáng truyền
từ vật đó đến mắt ta.
Thông báo từ mới: Nguồn sáng, vật sáng.
III.Nguồn sáng và vật
sáng.
C3: Ở thí nghiệm hình 1.2a; 1.2b vật nào
tự phát ra ánh sáng, vật nào hắt lại ánh
sáng do vật khác chiếu tới ?
(H 1.2b)
C3: Dây tóc bóng đèn tự nó
phát ra ánh sáng gọi là
Năm soạn: 2015
9
thắp một nắm hƣơng để cho khói bay lên
ở phía trƣớc đèn pin, ta sẽ nhìn thấy một
vệt sáng từ đèn phát ra xuyên qua khói.
Giải thích vì sao ? Biết rằng khói gồm các
hạt nhỏ li ti bay lơ lửng.
C5: Khói gồm nhiều hạt nhỏ
li ti . Các hạt khói đƣợc đèn
chiếu sáng trở thành các vật
sáng. Các vật sáng nhỏ li ti
xếp gần nhau tạo thành một
vệt sáng mà ta nhìn thấy
đƣợc.
4.Củng cố: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
5.Dặn dò: Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ. Làm các bài tập ở nhà: 1.1; 1.2; 1.3; trang 3 sách bài
tập Vật lý 7. Xem trƣớc nội dung bài học 2 chuẩn bị cho tiết học sau.
IV, RÚT KINH NGHIỆM:
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
Năm soạn: 2015
10
Trƣờng THCS Phan Đăng Lƣu
Giáo án vật lí 7
sáng .
Ở bài trƣớc ta đã biết ta chỉ nhìn thấy một
vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó đến mắt
ta ( lọt qua lỗ con ngƣơi vào mắt ).
I.Đƣờng truyền của
ánh sáng.
Cho học sinh vẽ trên giấy những con đƣờng
ánh sáng có thể truyền đến mắt ( kể cả
đƣờng thẳng, đƣờng cong và các đƣờng
ngoằn ngoèo ).
Đƣờng truyền của
ánh sáng trong
không khí là đƣờng
thẳng.
Có bao nhiêu đƣờng có thể đi đến mắt ?
Vậy ánh sáng đi theo đƣờng nào trong
những con đƣờng đó để truyền đến mắt ?
Ghi bảng
Có vô số đƣờng.
Cho học sinh sơ bộ trao đổi về thắc mắc của
Năm soạn: 2015
11
Cho học sinh điền vào chỗ trống trong phần Học sinh tiến hành thí
kết luận và đọc lên cho cả lớp nghe và nhận nghiệm và rút ra nhận xét.
xét.
Tuỳ câu trả lời của học
HĐ3: Khái quát hóa kết quả nghiên cứu, sinh.
phát biểu định luật.
Học sinh điền vào chỗ
Giới thiệu thêm cho học sinh không khí là trống và đọc cho cả lớp
môi trƣờng trong suốt, đồng tính. Nghiên nghe.
cứu sự truyền ánh sáng trong các môi trƣờng
Lớp nhận xét.
trong suốt đồng tính khác cũng thu đƣợc kết
quả tƣơng tự, cho nên có thể xem kết luận
trên nhƣ là một định luật gọi là định luật
truyền thẳng của ánh sáng.
HĐ4: Giáo viên thông báo từ ngữ mới: tia
sáng và chùm sáng
Qui ƣớc biểu diễn đƣờng truyền của ánh
sáng bằng một đƣờng thẳng gọi là tia sáng.
Yêu cầu học sinh quan sát hình 2.3 và cho
biết đâu là tia sáng.
HHĐ5: Giáo viên làm thí nghiệm cho học
sinh quan sát, nhận biết ba dạng chùm tia
sáng : song song, hội tụ, phân kì.
II.Tia sáng và chùm
sáng.
Cho học sinh mô tả thế nào là chùm sáng
song song, hội tụ , phân kì ?
chúng.
truyền
của
Chùm sáng hội tụ
gồm các tia sáng giao
nhau
trên
đƣờng
truyền của chúng.
Chùm sáng phân kì
gồm các tia sáng loe
rộng ra trên đƣờng
truyền của chúng.
III.Ghi nhớ.
Học sinh thảo luận các
câu hỏi và trả lời.
Học sinh đọc phần ghi
nhớ và chép vào tập.
- Định luật truyền
thẳng của ánh sáng:
Trong môi trƣờng
trong suốt và đồng
tính,
ánh
sáng
Giáo viên: Thang Chức Hòa
Năm học: 2015 - 2016
TIẾT: 3
BÀI 3 : ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
I.MỤC TIÊU:
1.Nhận biết đƣợc bóng tối, bóng nửa tối và giải thích.
2.Giải thích đƣợc vì sao có nhật thực, nguyệt thực.
II.CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm học sinh: 1 đèn pin, 1 bóng đèn điện dây tóc loại 220V – 40W, 1 vật cản bằng
bìa, 1 màn chắn sáng, 1 hình vẽ nhật thực và nguyệt thực lớn.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp( 1’): Lớp trƣởng báo cáo sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ: Đọc nội dung ghi nhớ. Giải bài tập 2.1
3.Giảng bài mới:
Giáo viên tổ chức các hoạt động
Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập.
Ghi bảng
Bài 3: Ứng dụng định
luật truyền thẳng của
ánh sáng .
Nêu hiện tƣợng ở phần mở đầu bài học.
HĐ2: Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm,
Giáo viên: Thang Chức Hòa
Năm học: 2015 - 2016
Giáo viên tổ chức các hoạt động
Hoạt động của học sinh
bóng tối, vùng nào đƣợc chiếu sáng đầy đủ ?
Nhận xét độ sáng của vùng còn lại so với hai
vùng trên và giải thích vì sao có sự khác
nhau đó ?
ánh sáng từ một phần của
nguồn sáng nên không
sáng bằn vùng 3 là vùng
đƣợc chiếu sáng đầy đủ.
Ghi bảng
Đọc mục II và nghiên cứu
câu C3 và chỉ ra trên hình
3.3, vùng nào trên mặt đất
có nhật thực toàn phần và
vùng nào có nhật thực
một phần.
C3: Nơi có nhật thực toàn
phần nằm trong vùng
bóng tối của Mặt Trăng,
bị Mặt Trăng che khuất
C6: Khi dùng quyển vở
che kín bóng đèn dây tóc
đang sáng, bàn nằm trong
vùng bóng tối sau quyển
vở, không nhận đƣợc ánh
sáng từ đèn truyền tới nên
ta không thể đọc đƣợc
sách.
Năm soạn: 2015
15
II.Nhật thực – Nguyệt
thực.
Nhật thực toàn phần
(hay một phần) quan
sát đƣợc ở chỗ có bóng
tối ( hay bóng nửa tối )
của Mặt Trăng trên
Trái Đất.
Nguyệt thực xảy ra khi
Mặt Trăng bị Trái Đất
che khuất không đƣợc
Mặt Trời chiếu sáng.
Trƣờng THCS Phan Đăng Lƣu
Giáo án vật lí 7
Mặt
Trời
Trái Đất
4.Củng cố: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
Năm soạn: 2015
16
Trƣờng THCS Phan Đăng Lƣu
Giáo án vật lí 7
Giáo viên: Thang Chức Hòa
Năm học: 2015 - 2016
5.Dặn dò: Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ. Làm các bài tập ở nhà : 3.1, 3.2, 3.3 trang 5 sách
bài tập Vật lý 7. Xem trƣớc nội dung bài học 4 chuẩn bị cho tiết học sau.
IV, RÚT KINH NGHIỆM:
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
Năm soạn: 2015
17
Trƣờng THCS Phan Đăng Lƣu
Ghi bảng
Bài 4: Định luật phản
xạ ánh sáng.
Làm thí nghiệm ở phần mở đầu bài SGK.
Phải đặt đèn pin thế nào để thu đƣợc tia sáng
hắt lại trên gƣơng chiếu sáng đúng điểm A
trên màn ? Điều này có liên quan đến định
luật phản xạ ánh sáng.
A I.Gƣơng phẳng.
Gƣơng soi có mặt
gƣơng là một mặt
phẳng nhẵn bóng nên
gọi là gƣơng phẳng.
HĐ2: Sơ bộ đƣa ra khái niệm gƣơng phẳng.
Yêu cầu học sinh cầm gƣơng lên soi và nói
xem các em nhìn thấy gì trong gƣơng ?
Hình của một vật mà ta nhìn thấy trong Học sinh tự trả lời.
gƣơng gọi là ảnh của vật đó tạo bởi gƣơng.
Mặt gƣơng có đặc điểm gì ?
Năm soạn: 2015
18
Trƣờng THCS Phan Đăng Lƣu
Giáo án vật lí 7
theo dõi đƣờng truyền của ánh sáng.
Chiếu một tia sáng tới gƣơng phẳng sao cho
tia sáng đi là là trên mặt tờ giấy đặt trên bàn,
tạo ra một vệt sáng hẹp trên mặt tờ giấy. Gọi Học sinh hoạt động theo
nhóm.
tia đó là tia tới SI.
Khi tia tới gặp gƣơng phẳng thì đổi hƣớng
cho tia phản xạ. Thay đổi hƣớng đi của tia
tới xem hƣớng của tia phản xạ phụ thuộc
vào hƣớng của tia tới và gƣơng nhƣ thế
nào ? Giới thiệu pháp tuyến IN, tia phản xạ
IR.
Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào ?
Tia phản xạ nằm trong cùng một mặt phẳng
với tia tới và pháp tuyến.
Cho học sinh điền từ vào câu kết luận.
Tìm phƣơng của tia phản xạ.
Năm soạn: 2015
19
II.Định luật phản xạ
ánh sáng.
Trƣờng THCS Phan Đăng Lƣu
Giáo án vật lí 7
Giáo viên tổ chức các hoạt động
nhóm rút ra kết luận
chung về mối quan hệ
giữa góc tới và góc phản
xạ.
Kết luận: Góc phản xạ
luôn luôn bằng góc tới.
HĐ7: Vận dụng.
C3: Vẽ tia phản xạ IR.
C4: Cách đặt vị trí gƣơng ? ( hình 4.4 ).
R
S
N N
S
R
II
Định luật phản xạ
ánh sáng.
-
-
Tia phản xạ nằm
trong mặt phẳng
Trƣờng THCS Phan Đăng Lƣu
Giáo án vật lí 7
TUẦN: 5
Giáo viên: Thang Chức Hòa
Năm học: 2015 - 2016
TIẾT: 5
BÀI 5 : ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I.MỤC TIÊU:
1.Bố trí đƣợc thí nghiệm để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gƣơng phẳng.
2.Nêu đƣợc những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gƣơng phẳng.
3.Vẽ đƣợc ảnh của một vật đặt trƣớc gƣơng phẳng.
II.CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm học sinh: Một gƣơng phẳng có giá đỡ thẳng đứng, 1 tấm kính trong suốt., màn
chắn.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp( 1’): Lớp trƣởng báo cáo sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ: Đọc nội dung ghi nhớ của bài học trƣớc. Giải bài tập 4.1, 4.2.
3.Giảng bài mới:
Giáo viên tổ chức các hoạt động
Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập.
Học sinh đọc nội dung phần mở đầu bài.
Bé Lan nhìn thấy ảnh của tháp trên mặt
gƣơng.
C1: Ảnh của vật tạo bởi
C1: Đƣa màn chắn ra sau gƣơng để kiểm tra gƣơng phẳng không hứng
dự đoán. Kết luận ?
đƣợc trên màn chắn, gọi
là ảnh ảo.
Năm soạn: 2015
22
Trƣờng THCS Phan Đăng Lƣu
Giáo án vật lí 7
Giáo viên: Thang Chức Hòa
Năm học: 2015 - 2016
Giáo viên tổ chức các hoạt động
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
HĐ4: Nghiên cứu độ lớn của ảnh tạo bởi
gƣơng phẳng.
Yêu cầu học sinh dự đoán độ lớn của ảnh
của viên phấn so với độ lớn của viên phấn.
Quan sát bằng mắt một vài vị trí rồi đƣa ra Học sinh làm việc theo
dự đoán, sao đó làm thí nghiệm để kiểm tra nhóm.
dự đoán.
C2: Độ lớn của ảnh của
Kết luận.
S
N2
K
N1
I
R2
R1
C4: Mắt ta nhìn thấy S’ vì
các tia phản xạ lọt vào
mắt ta coi nhƣ đi thẳng từ
S’ đến mắt. Không hứng
đƣợc S’ trên màn vì chỉ có
đƣờng kéo dài của các tia
phản xạ gặp nhau ở S’
chứ không có ánh sáng
thật đến S’.
S’
Kết luận: Ta nhìn thấy
ảnh ảo S’ vì các tia phản
A
K
H
A’
B’
C6: Chân tháp ở sát đất,
đỉnh tháp ở xa đất nên ảnh
của đỉnh tháp cũng ở xa
đất và ở phía bên kia
gƣơng phẳng, tức là ở
dƣới mặt nƣớc.
C6: Hãy giải đáp thắc mắc của bé Lan trong
câu chuyện kể ở đầu bài.
4.Củng cố: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
Năm soạn: 2015
24
Ghi bảng