Tuần: 01
Tiết: 01
Ngày soạn: 20/08/2016
Ngày dạy: 22/08/2016
CHƯƠNG I :CƠ HỌC
Bài soạn: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Học sinh nắm vững được cách làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên và biết được
rằng chuyển động và đứng yên chỉ có tính tương đối.
2. Kỹ năng
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt xác định trạng thái của
vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc.
3. Thái độ
- Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp : chuyển động thẳng, chuyển động
cong, chuyển động tròn.
- Học sinh hiểu rõ hơn về chuyển động và đứng yên tạo cho học sinh tiếp cận được thế giới quan
khoa học.
II. CHUẨN BỊ :
GV : Tranh vẽ H.1.1, H1.2 (SGK - Tr13) phóng to phục vụ cho bài giảng và bài tập.
HS : có thể yêu cầu học sinh vẽ một số chuyển động thường gặp trong cuộc sống(như vẽ máy bay
đang bay, người đang đánh bóng bàn, mô hình đồng hồ đang chạy, nếu có đồng hồ thật thì càng tốt)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1. Ổn định lớp
2. Bài mới
Giới thiệu bài : Làm thế nào để biết một vật như ôtô, chiếc thuyền, tàu hoả, người đang đi xe đạp,
đám mây… là đang chuyển động hay đứng yên ? Giáo viên có thể lấy bức tranh đã vẽ sẵn ở nhà
H1.1(SGK-Tr4) treo lên bảng và đưa ra tình huống có vấn đề như phần mở bài trong SGK.
-> học sinh suy nghĩ các tình huống này.
thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so
GV: Khi nào một vật được coi là chuyển động ? với vật mốc. Chuyển động này được gọi là
Chuyển động đó gọi là chuyển động gì ?
chuyển động cơ học ( gọi tắt là chuyển động)
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện C2: Nêu ví dụ về - H/S : trả lời C2 : chuyển động của ô tô trên
1
chuyển động cơ học, trong đó chỉ rõ vật được
chọn làm mốc?
GV: Tiếp tục cho học sinh thảo luận để trả lời C3
GV: Khi nào một vật được coi là đứng yên ? Tìm
ví dụ về vật đứng yên, trong đó chỉ rõ vật được
chọn làm mốc ? ( yêu cầu học sinh lấy những ví
dụ thực tiễn xung quanh các em mà các em đã
gặp ).
GV đưa ra tình huống : Bạn Dũng đang ngồi trên
tàu hoả và nhìn xuống vệ đường, bạn Dũng nói
cái cây kia đang chuyển động. Bạn Dũng nói thế
đúng hay sai ?
Từ đó gv giới thiệu hoạt động 2
* Hoạt động 2(10 phút) Tìm hiểu về tính tương
đối của chuyển động và đứng yên. Vật mốc.
- Gv cho học sinh quan sát H1.2(SGK-Tr5) và
yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm để trả lời
các câu C4,C5?
-GV: gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả và
gọi nhóm khác nhận xét và bổ xung?
- GV cho học sinh thảo luận và điền từ thích hợp
vào C6 :
tàu.
- H/S trả lời C6 : (1) : đối với vật này
(2) : đứng yên
- H/S : trả lời C7 : (học sinh tự lấy VD.)
- H/S trả lời : Một vật được coi là chuyển động
hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật làm
mốc. Ta nói chuyển động hay đứng yên có tính
tương đối.
- C8 : Mặt Trời chuyển động so với một điểm
mốc gắn với Trái Đất do đó có thể coi Mặt Trời
chuyển động khi lấy vật mốc là Trái Đất.
III/ Một số chuyển động thường gặp :
-H/S : quan sát hình về một số chuyển động
thường gặp :
a) Chuyển động thẳng của máy bay
b) Chuyển động cong của quả bóng bàn
c) Chuyển động tròn của mũi kim đồng hồ.
- H/S trả lời C9 :( tự tìm và trả lời)
IV/ Vận dụng :
- H/S : trả lời C10 theo nhóm bằng cách quan
sát H1.4(SGK-Tr6)
- Yêu cầu học sinh quan sát H1.3 a,b,c (SGK-Tr6) Học sinh liệt kê ra từng đối tượng quan sát : +
ôtô
về một số loại chuyển động thường gặp?
+ Người lái xe
- Yêu cầu học sinh lấy thêm các ví dụ khác bằng
+ Người đứng bên đường
cách trả lời C9?
+ Cột điện.
* Hoạt động 4: (5 phút) Vận dụng
t
m/s, km/h và cách đổi đơn vị vận tốc.
3. Thái độ
- Học sinh vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động.
II. CHUẨN BỊ :
- GV: Đồng hồ bấm giây, tranh vẽ tốc kế của xe máy(công tơ mét hay đồng hồ đo vận tốc).
- H/S: Học bài cũ, làm các bài tập được giao; tranh vẽ tốc kế của xe máy và nếu có thể thì mỗi nhóm
chuẩn bị một đồng hồ bấm giây.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi:a) Làm thế nào để nhận biết được một vật chuyển động hay đứng yên ?
3. Bài mới
Giới thiệu bài : Có cách nào để nhận biết được sự nhanh hay chậm của chuyển động ? Từ đó vào bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I- Vận tốc là gì ?
* Hoạt động 1:(15 phút): Tìm hiểu về vận Bảng 2.1: ghi kết quả cuộc chạy 60m trong tiết thể dục
của một nhóm h/s :
tốc
Cột
1
2
3
4
5
- GV: Hướng dẫn vào vấn đề so sánh sự
Quãng
nhanh, chậm của chuyển động của các bạn
Họ và tên học
Quãng
11
5
5,45m
động nhanh, chậm của các bạn nhờ số đo
4
Đào Việt Hùng
60
9
1
6,67m
quãng đường chuyển động trong một đơn vị
5
Phạm Việt
60
10.5 4
5,7m
thời gian? Yêu cầu học sinh thực hiện C1, - H/S thực hiện C1và C2 : như trong bảng đã điền ở cột
C2?
4 và 5 trong bảng 1.
GV: Trong trường hợp như ở bảng thì đâu -H/S : Trong trường hợp như ở bảng trên thì quãng
được coi là vận tốc ?
đường chạy được trong 1 giây gọi là vận tốc.
GV: Tiếp tục yêu cầu học sinh thực hiện C3 :
- H/S : Thực hiện C3 : tìm từ thích hợp điền vào chỗ
nhìn vào bảng kết quả xếp hạng, hãy cho biết
trống trong kết luận trong bảng phụ của giáo viên treo
độ lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào của
trên bảng:
3
nhất?
GV: Cho học sinh thảo luận và thực hiện
theo nhóm bài C6 ? Nhóm nào xong trước
thì lên bảng trình bày lời giải sau đó cho các
nhóm nhận xét kết quả ?
GV: 54 >15 nhưng vận tốc không phải là
khác nhau, ta chỉ so sánh được vận tốc khi
quy nó về cùng đơn vị vận tốc.
GV: Tiếp tục cho học sinh thực hiện cá nhân
các câu C7, C8 và cho học sinh lên bảng
thực hiện ?
GV: Nếu học sinh phát hiện và tìm ra cách
giải khác thì có thể cho học sinh thực hiện
ngay tại lớp sau đó khuyến khích và động
viên các em.
* Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh hay chậm của
chuyển động
* Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường đi
được trong một đơn vị thời gian
II - Công thức tính vận tốc
Vận tốc được tính bằng công thức :
s
v= ,
t
trong đó : v là vận tốc
s là quãng đường đi được
t là thời gian để đi hết quãng đường đó.
III - Đơn vị vận tốc :
* Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và đơn
Km/s
cm/s
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây(m/s) và
kilômét trên giờ(km/h): 1km/h ≈0,28m/s
- Độ lớn của vận tốc được đo bằng dụng cụ gọi là tốc
kế ( còn gọi là đồng hồ vận tốc) (H.2.2).
- H/S : trả lời các câu hỏi Sgk :
+) C5 :a) Vận tốc của ôtô là 36km/h, có nghĩa là một
giờ ôtô đi được 36km, của xe đạp là 10,8km/h tức là
một giờ xe đạp đi được 10,8km và của tàu hoả là 10m/s
chobiết tàu hoả mỗi giây đi được 10m.
b) Ta đổi v=10m/s = 36km/h.
Như vậy ôtô và tàu hoả chuyển động như nhau, xe đạp
chuyển động chậm nhất.
+) C6 : vận tốc của tàu là :
s 81
v= =
= 54(km/h).
t 1,5
v = 54km/h = 15m/s
học sinh phát hiện được ngay 54 > 15.
+) C7 : quãng đường đi được là :
s
2
⇒ s = vt = .12 = 8 (km)
áp dụng công thức : v =
t
3
2. Kỹ năng :
Học sinh thực hiện được thí nghiệm được mô tả trong hình 3.1 trang 11 về bánh xe lăn trên máng
nghiêng.
3. Thái độ :
- Mô tả TN và dựa vào các dữ kiện đã ghi ở bảng để trả lời các câu hỏi trong bài.
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường.
II. CHUẨN BỊ:
GV : một máng nghiêng có hai đoạn (đoạn đường bằng và đoạn đường dốc), bánh xe lăn, đồng hồ
bấm giây, thước thẳng có chia đến cm, bút dạ.
HS : Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị một bộ dụng cụ bao gồm : một máng nghiêng có hai đoạn (đoạn
đường bằng và đoạn đường dốc), bánh xe lăn, đồng hồ bấm giây, thước thẳng có chia đến cm, bút dạ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi: Độ lớn của vận tốc cho biết điều gì ? Nó được xác định như thế nào ?
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Hoạt động 1: (7phút): Tìm hiểu định nghĩa I. Định nghĩa :
chuyển động đều, chuyển động không đều
- H/S :(phát biểu định nghĩa)
GV:Thế nào là chuyển động đều ?
Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có
GV:Thế nào là chuyển động không đều ?
độ lớn không thay đổi theo thời gian.
Tìm hiểu TN chuyển động đều và chuyển động
Chuyển động không đều là chuyển động mà vận
không đều
tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
GV: tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm - H/S hoạt động nhóm tiến hành làm TN theo hình
* Hoạt động 3 (10 phút): Vận dụng
Giáo viên cho học sinh thực hiện các câu C4, C5,
C6 :
GV: Yêu cầu h/s trả lời nhanh câu C4 ?
GV:Khi nói ôtô chạy từ Hà Nội tới Hải Phòng
với vận tốc 50km/h là nói tới vận tốc nào ?
GV: Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm để
thực hiện C5 ?(có thể mô phỏng cho học sinh
như sau :
A
+ Trên đoạn AB mỗi giây bánh xe lăn được quãng
đường là : 0,05/3=0,0167m
+ Trên đoạn BC mỗi giây bánh xe lăn được quãng
đường là : 0,15/3=0,05(m)
+ Trên đoạn CD mỗi giây bánh xe lăn được quãng
đường là : 0,25/3 = 0,83m
->Là chuyển động nhanh dần
->Trên cả đoạn đường AD vận tốc trung bình của
chuyển động đó là :
s 0,05 + 0,15 + 0,25
Vtb= =
= 0,05 m/s (điều đó có
t
9
nghĩa là trung bình mỗi giây trục bánh xe lăn được
quãng đươngd là 0,05m)
H/S: hiểu về vận tốc trung bình của một chuyển
động không đều được tính bởi công thức :
s s1 + s2 + s3 + ... + sn
đo thời gian chạy cự ly 60m, có thể làm ở nhà
+ Vận tốc trung bình của xe trên cả đoạn đường đó
hoặc giờ ra chơi.
là :
s1 + s2 120 + 60
vtb=
=
= 3,33m/s
t1 + t2
30 + 24
-H/S : thực hiện cá nhân câu C6 :
Quãng đường đoàn tàu đi được :
s = vtbt = 5.30 =150 (km)
IV.CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm chuyển động đều và chuyển động không đều.
- Vận tốc trung bình của chuyển động không đều được tính như thế nào ?
- Nếu còn thời gian cho học sinh thực hiện bài tập 3.4 (SBT) ?
Đáp án bài 3.4 : a) Không đều
s 100
b) vtb= =
= 10,14m/s = 36,5km/h.
t 9,86
* Học kỹ nội dung của bài đã học, đặc biệt là phần ghi nhớ được in đậm trong phần đóng khung cuối bài
học.
- Thực hành đo thời gian chạy cự ly 60m và tính vận tốc trung bình(m/s) và đổi ra các đơn vị m/phút, km/h.
6
- Làm các bài tập : 3.1, 3.2, 3.3, 3.4(nếu 3.4 đã được làm ở lớp thì về nhà xem lại), 3.5, 3.6 ( trong SBT ).
- Đọc và chuẩn bị trứơc bài 4"Biểu diễn lực"
tập
- H/S : Tiếp tục suy nghĩ về tình huống của TN đó !
GV: có thể đặt câu hỏi như sau : Lực có thể làm
I. Ôn lại khái niệm lực:
biến đổi chuyển động, mà vận tốc xác định sự
- H/S Trả lời : Lực có thể làm biến dạng, thay đổi
nhanh chậm và cả hướng của chuyển động, vậy
chuyển động(nghĩa là làm thay đổi vận tốc) của vật.
giữa lực và vận tốc có sự liên quan nào không ?
- H/S hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm thảo luận để
(hoặc có thể lấy nội dung phần mở đầu của SGK) tìm câu trả lời cho C1 :
- GV làm một TN : thả rơi một viên bi xuống đất +) Hình 4.1 : lực hút của nam châm lên miếng thép
và để viên bi lăn trên mặt đất rồi hỏi : vận tốc
làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn chuyển động
viên bi tăng nhờ tác dụng nào ?
nhanh lên.
GV đưa ra giải quyết vấn đề trên : muốn biết điều +) Hình 4.2 : lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm
này phải xét sự liên quan giữa lực với vận tốc … quả bóng biến dạng và ngược lại, lực tác dụng của
* Hoạt động 2:(10 phút) Tìm hiểu về mối quan
quả bóng lên vợt làm vợt biến dạng .
hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc .
II. Biểu diễn lực :
GV: ở lớp 6 ta đã biết lực có thể gây ra những tác 1. Lực là một đại lượng vectơ:
dụng gì ?
- H/S : lực không những có độ lớn mà còn có cả
GV cho học sinh hoạt động theo nhóm để trả lời phương và chiều.
câu C1?
Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có phương và
GV: yêu cầu các nhóm thảo luận để tìm ra lời giải chiều là một đại lượng vectơ.
thích cho phần TN được mô tả trong các hình 4.1 2. Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực :
GV: chú ý các nhóm vẽ hình chuẩn và tỉ lệ xích
phải chính
xác).
Yêu cầu học sinh xác định chính xác điểm đặt
của lực lên vật? (lưu ý trong trường hợp trên
trọng lực ở đây đóng vai trò chính là một lực kéo
hướng thẳng đứng từ trọng tâm của vật xuống
phía dưới vì vậy điểm đặt của lực là trọng tâm
của vật).
Câu C3: giáo viên treo bảng phụ lên bảng và yêu
cầu học sinh diễn tả bằng lời các yếu tố của các
lực ở hình 4.4 ?
GV: Yêu cầu học sinh mô tả bằng lời và phải chỉ
rõ được các yếu tố đó là điểm đặt của lực,
phương và chiều của lực đó và cường độ của lực
đó là bao nhiêu ?
cho trước.
b) Vectơ lực đực kí hiệu bằng chữ F có mũi tên ở
trên : F . Cường độ của lực được kí hiệu bằng chữ
F không có mũi tên ở trên : F
H/S : tìm hiểu ví dụ :
A
B
F
5N
- Điểm đặt A
- Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
IV – CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
* Giữa lực và vận tốc có mối liên hệ như thế nào ?
- Người ta biểu diễn lực như thế nào ? Vectơ lực được kí hiệu như thế nào ?
- Nếu còn thời gian Gv cho học sinh biểu diễn lực của một quả cầu(A) được treo như sau, biết rằng quả cầu
đó nặng 1kg?
8
* Học kỹ các phần lý thuyết của bài, đặc biệt học thật kỹ về lực cách biểu diễn lực bao gồm tìm hiểu các
thông tin sau : Điểm đặt, phương, chiều, cường độ của lực.
- Làm các bài tập 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5 SBT vật lý 8
- Đọc và tìm hiểu trước bài 5 :"Sự cân bằng lực - Quán tính".
Tuần: 05
Tiết: 05
20/09/2016
Ngày soạn: 18/09/2016
Ngày dạy:
Bài soạn: SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Nêu được một số ví dụ về hai lực cân bằng. Nhận biết đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu thị bằng
vectơ lực.
- Biết được vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ chuyển động thẳng đều.
2. Kỹ năng :
- Từ dự đoán (về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động) và học sinh làm thí
nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định :" Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật
GV: Hãy nhận xét về điểm đặt, cường độ, phương
lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật,có
chiều của hai lực cân bằng mà em vừa tìm được ?
cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một
Nếu học sinh không nhận xét được gv có thể gợi ý
đường thẳng, chiều ngược nhau.
để hs đưa ra được nhận xét sau : Hai lực cân bằng
2. Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật
có cùng điểm đặt, cùng phương, cùng độ lớn nhưng
đang chuyển động.
ngược chiều ?
a) Dự đoán : H/S có thể có 2 hướng dự đoán sau :
- GV: tiếp tục cho học sinh tìm hiểu tác dụng của
+) Hai lực cân bằng làm thay đổi vận tốc
hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.
+) Hai lực cân bằng không làm thay đổi vận tốc,
GV: dẫn dắt hs dự đoán dựa trên hai cơ sở : Lực làm
nghĩa là vật sẽ chuyển động thẳng đều.
thay đổi vận tốc và hai lực cân bằng này không làm
-H/S : ta sẽ làm thí nghiệm để kiểm tra dự đoán.
thay đổi vận tốc. Yêu cầu học sinh thảo luận và đưa
b) Thí nghiệm kiểm tra :
ra ý kiến dự đoán của mình ?
-HS: quan sát và ghi lại kết quả TN theo 3 giai đoan :
GV chốt lại những dự đoán và có thể dự đoán như
+Hình5.3a: Ban đầu, quả cân Ađứng yên
sgk : khi đó vận tốc của vật sẽ không thay đổi, nghĩa
+Hình5.3b: Quả cân A chuyển động.
là vật sẽ chuyển động thẳng đều.
+Hình5.3c,d : Quả cân A tiếp tục chuyển động khi
luận gì về tác dụng của hai lực cân bằng đang tục chuyển động thẳng đều.
chuyển động ?
II - Quán tính
* Hoạt động 3: (15 phút): Tìm hiểu về quán tính
1. Nhận xét :
GV đưa ra một số hiện tượng về quán tính mà HS
- H/S : đọc nội dung thông tin SGK, suy nghĩ và
thường gặp : ôtô, tàu hoả đang chuyển động, không ghi nhớ dấu hiệu của quán tính : "Khi có lực tác
thể dừng ngay được mà phải trượt tiếp một đoạn
dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc ngay lập
Sau đó yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK để hiểu tức vì mọi vật có quán tính".
về hiện tượng đó?
2. Vận dụng :
-> Từ đó cho Hs vận dụng để thực hiện các câu C6, - H/S thảo luận theo nhóm để trả lời C6, C7 : + C6
C7, C8
: Búp bê ngã về phía sau
+ C7 : Búp bê ngã về phía trước.
- H/S thảo luận chung ở lớp để đưa ra những lời
giải thích cho câu C8
IV .CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
* Thế nào là hai lực cân bằng ? Hãy giải thích tại sao hộp phấn lại đứng yên được trên mặt bàn ?
- Thế nào gọi là chuyển động theo quán tính ?
- Hãy nêu dấu hiệu của quán tính ?
* Học kỹ phần nội dung bài học, đặc biệt chú ý tới phần ghi nhớ cuối bài học.
- Tự làm thí nghiệm kiểm chứng về tác dụng của hai lực cân bằng.
10
- Đọc phần có thể em chưa biết, tự mình giải thích lại câu C8
- Làm các bài tập : 5.1, 5.2, 5.3, …, 5.8 SBT VL8, đọc trước Bài 6 :"Lực ma sát".
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Hoạt động 1: Tìm hiểu lực ma sát (20 phút)
I/ Khi nào có lực ma sát.
GV lấy ví dụ về sự xuất hiện ma sát trượt để học 1- Lực ma sát trượt.
sinh nắm được thế nào là ma sát trượt. Từ đó cho - Khi phanh xe đạp. bóp phanh nhẹ vành bánh xe quay
học sinh tự tìm ví dụ trong đời sống và trong SX, chậm lại.
Kỹ thuật.
Lực sinh ra khi má phanh ép vào vanh bánh xe gọi là
lực ma sát trượt
C1- hãy tìm ví dụ về ma sát trượt trong đời sống
C1và trong kỹ thuật?
+Ma sát giữa ổ trục quạt bàn với trục.
+ Ma sát giữa dây cung đàn vi ô lông và nhị .
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt
của vật khác .
2- Lực ma sát lăn.
- Ngăn cản chuyển động của hòn bi là ma sát lăn.
C2- Tìm ví dụ về ma sát lăn trong đời sống và
C2- Lực ma sát sinh ra ở viên bi với trục và ổ trục.
trong kỹ thuật?
C3C3- Trong hình 6-1 Đâu là ma sát trượt đâu là ma
a, ma sát trượt.
sát lăn?
b, Ma sát lăn.
- Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm, sau đó trả 3- Ma sát nghỉ.
lời câu hỏi.
- Móc lực kế vào một vật nặng rồi kéo từ từ lực kế
theo phương nằm ngang.
- Đọc số chỉ của lực kế khi vật chưa chuyển động .
C4- Lực ma sát nghỉ có cường độ thay đổi theo tác
- Nếu đường nhiều bùn đất, xe đi trên đường có thể bị
trượt dễ gây tai nạn, đặc biệt khi trời mưa và lốp xe bị
mòn .
- Để giảm thiểu tác hại gây ô nhiễm môi trường cần
giảm thiểu số phương tiện lưu thông trên đường và
cấm các phương tiện cũ nát ,không đảm bảo chất lượng
.Cần thường xuyên kiểm tra chất lượng xe và vệ sinh
mặt đường sạch sẽ .
III. Vận dụng .
C8- a, Ma sát có hại.
b, Ma sát có hại.
c, Ma sát có hại.
d, ma sát có lợi.
e, Ma sát có lợi.
C9- ổ bi có tác dụng làm giảm ma sát , nhờ sử dụng ổ
bi làm giảm lực cản lên các vật chuyển động .
Khiến các máy chuyển động dễ dàng, Góp phần thúc
đẩy sự phát triển của ngành động lực học cơ khí chế
tạo máy.
C5- Tìm ví dụ về ma sát nghỉ trong đời sống và
trong kỹ thuật?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu lực ma sát trong đời
sống và kỹ thuật( 15 phút)
C6- Nêu tác hại của ma sát .Biện pháp là giảm
ma sát trong các trường hợp ở hình 6-3.
C7- Hình 6-4 : Hãy tìm cách tăng ma sát trong
những trường hợp này?
Ngày dạy: 4/10/2016
Bài soạn:
ÔN TẬP
I .MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Hệ thống hoá những kiến thức cơ bản các bài đã học.
2. Kỹ năng:
-Vận dụng hợp lí vào các dạng bài tập.
3.Thái độ:
- Tự giác trong học tập.
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Hệ thống câu hỏi phù hợp, bài tập vừa sức với HS.
- HS: Ôn kiến thức cơ bản đã học trong chương I.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
*Hoạt động 1: ÔN LÍ THUYẾT (20 phút)
Câu1:. Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo
Câu 1: Nêu dấu hiệu để biết một vật đang thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc.
chuyển động hay đứng yên?
Khi vị trí của một vật so với vật mốc không thay đổi theo
thời gian thì vật đứng yên so với vật mốc.
Câu 2: Nêu thí dụ về chuyển động cơ?
Câu 3: Nêu tính tương đối của chuyển động
và đứng yên?
Câu 4: Nêu ví dụ về tính tương đối của
t là thời gian để đi hết quãng đường đó.
Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài và đơn vị đo
thời gian. Đơn vị hợp pháp của tốc độ là mét trên giây
(m/s) và ki lô mét trên giờ (km/h)
Câu 6: Chuyển động đều là chuyển động mà tốc độ có
độ lớn không thay đổi theo thời gian.
13
Chuyển động không đều là chuyển động mà tốc độ có độ
lớn thay đổi theo thời gian
Câu 7: Vận tốc (tốc độ) trung bình của
Câu 7: Vận tốc trung bình của một chuyển động không
chuyển động không đều được tính bằng đều trên một quãng đường (hoặc nhiều quãng đường) được
công thức nào?
tính bằng công thức:
s s1 + s2 + s3 + ... + sn
s
vtb =
hoặc vtb = =
t
t1 + t2 + t3 + ... + tn
t
Trong đó : vtb là tốc độ trung bình.
s là quãng đường đi được.
t là thời gian để đi hết quãng đường.
Câu 8: Vì sao nói lực là một đại lượng
vectơ?
Câu 9: Thế nào là hai lực cân bằng?
+ Cường độ thay đổi tuỳ theo lực tác dụng lên vật
cho thí dụ về lực ma sát nghỉ?
+ Luôn có tác dụng giữ vật ở trạng thái cân bằng khi có
lực tác dụng lên vật
Thí dụ:Trong đời sống, nhờ ma sát nghỉ người ta mới đi lại
được, ma sát nghỉ giữ bàn chân không bị trượt khi bước
trên mặt đường.
Câu 14: Ma sát có lợi: Ta làm tăng ma sát.
Câu 14: Đề ra cách làm tăng ma sát có lợi
- Bảng trơn, nhẵn quá không thể dùng phấn viết lên bảng.
và giảm ma sát có hại trong một số trường
Biện pháp: Tăng độ nhám của bảng để tăng ma sát trượt
hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật?
giữa viên phấn với bảng.
- Khi phanh gấp, nếu không có ma sát thì ô tô không dừng
lại được.
Biện pháp: Tăng lực ma sát bằng cách tăng độ sâu khía
14
rãnh mặt lốp xe ô tô.
Ma sát có hại: Ta làm giảm ma sát.
- Ma sát trượt giữa đĩa và xích làm mòn đĩa xe và xích nên
cần thường xuyên tra dầu, mỡ vào xích xe để làm giảm ma
sát.
- Lực ma sát trượt cản trở chuyển động của thùng đồ khi
đẩy. Muốn giảm ma sát, dùng bánh xe lăn để thay thế ma
sát trượt bằng ma sát lăn bằng cách đặt thùng đồ lên bàn có
*Hoạt động 2: GIẢI BÀI TẬP (20 phút)
bánh xe.
=
= 10,8(km / h) = 3(m / s )
6
4
10
vtb =
+
t1 + t2
60 60 60
ĐS: 10,8(km / h) = 3(m / s)
Tuần:8
Ngày soạn: 9/10/2016
Tiết: 8
Ngày dạy:11/10/2016
Bài soạn: KIỂM
TRA: 1 TIẾT
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
- Kiểm tra kiến thức cơ bản của HS đã được học.
- Đề bài phù hợp với HS.
2.Kỹ năng
- Tính toán chính xác và lập luận chặt chẽ
3.Thái độ
cả quãng đường?
ĐÁP ÁN :
Câu 1 :(2đ) a. Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian .
Vd : Xe chuyển động so với cây bên đường .
b. Khi vị trí của vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian .
Vd : Cây đứng yên so với ngôi nhà .
Câuuur2 : (3đ)
Fk : Điểm đặt tại A
Phương nghiêng 300 so với phương ngang .
Chiều : hướng từ dưới lên
urĐộ lớn : 150N
P : Điểm đặt tại A
Phương : Thẳng đứng .
Chiều : Trên xuống dưới
Độ lớn : P = 100N
b.
B
uur
Fk
250N
Câu 3 : (2đ) a. Ma sát làm mòn ổ trụ : khắc phục , bôi dầu nhớt .
b. Ma sát giúp ta đi dễ dàng trên đường trơn .
Vd : Trong phòng tắm thường lót gạch nhám cho đỡ trơn .
Câu 4 : Tóm tắt .
s1 = 2,5 km
1
t1 = 15 phút= h
4
s2 =1km
1 1
+
4 2
Tuần:9
Ngày soạn:16/10/2016
Tiết:9
Ngày dạy:18/10/2016
Bài soạn: ÁP SUẤT
I. MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất. Viết được công thức tính áp lực và áp suất. Nêu được
tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức.
2. Kỹ năng :
Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp suất và áp lực.Nêu được
các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và trong kỹ thuật và dùng nó để giải thích một số hiện
tượng đơn giản thường gặp.
3. Thái độ:
Giáo dục học sinh có tinh thần hoạt động hợp tác trong tập thể .Tính sáng tạo trong đời sống kỹ thuật .
II. CHUẨN BỊ
Mỗi nhóm học sinh
+ Một chậu nhựa đựng cát nhỏ, ba miếng kim loại hình hộp chữ nhật trong bộ TN,ba viên gạch.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ .Lực ma sát trượt ma sát lăn sinh ra khi nào? Nêu lực ma sát có hại cách làm giảm. Lực
ma sát có lợi, cách làm tăng?
sánh F,S,h (Độ lún ). Ghi kết quả vào bảng .
Vậy qua thí nghiệm ta có thể rút ra kết luận gì ?
áp lực (F)
Diện tich bị ép (S)
Độ lún (h)
F2 >F1
F3 = F1
S2 = S1
S3 < S1
h2 > h1
h3 > h1
* Kết luận SGK
C3- Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng
mạnh và diện tích bị ép càng nhỏ.
2. Công thức tính áp suất.
Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích
bị ép.
F
p=
S
p: áp suất
Trong đó:
F: áp lực
-GV: Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi C4 .
Hãy lấy thí dụ trong thực tế về cách làm tăng
,giảm áp suất?
-GV: Cho học sinh thảo luận nhóm C5. Sau đó
đại diện nhóm nêu kết quả .
-GV: Về khối lượng ôtô nặng hay xe tăng nặng
hơn? áp suất do ôtô gây ra hay áp suất do xe tăng
gây ra lớn hơn?
Giải thích tại sao ôtô chỉ đi được trên đường còn
xe tăng thì đi được trên mọi địa hình?
IV. CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Áp lực là gì ? Áp suất là gì? Công thức tính áp suất ? Đơn vị áp suất ?
*- Học bài phần ghi nhớ .
- Làm bài tập SBT:
Tuần:10
Ngày soạn: 23/10/2016
Tiết:10
Ngày dạy:25/10/2016
Bài soạn: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG + BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.
2 . Kỹ năng:
Viết được công thức tính áp suất chất lỏng. Nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong
công thức .Vận dụng được công thức tính áp suât chất lỏng để giải các bài tập đơn giản.
GV: Có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất lên - Làm thí nghiệm như hình 8.4
bình như chât rắn không?
* Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương trong
Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm 2.
lòng nó.
GV: Nhúng bình vào nước buông tay cầm sợi
3. Kết luận.
dây , đĩa D không dời khỏi đáy bình. Thí
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên thành bình mà
nghiệm này chứng tỏ điều gì?
lên cả đáy bình và các vật ở trong lòng chất lỏng.
GV: Qua thí nghiệm ta có kết luận gì? Điền từ
II. Công thức tính áp suất.
thích hợp vào ô trống?
p = d h p- áp suất ở đáy cột chất lỏng.
*Hoạt động 2: Chứng minh công thức tính áp
d- Trọng lượng riêng chất lỏng.
suất chất lỏng (7 phút)
h- Chiều cao cột chất lỏng.
GV: Ta có p=F/S mà F = S.h.d⇒ p = Shd/S
p- đo bằng Pa ( paxcan ) ; d đo bằng N/m 3 h đo bằng
m.
= dh
- Công thức này áp dụng cho cả một điểm ở trong
F
V
(p=
mà V= S.h -> S= với F=P ->p=d.h)
lòng chất lỏng.
S
C6- Khi lặn sâu dưới nước biển. Áp suất lên hàng
ngàn N/m2.Vì vậy người thợ lặn phải mặc áo lặn mới
chịu được áp suất đó.
C7- p1 = dh1 = 10000. 1,2 = 12000(N/ m2)
p2 = dh2 = ( 1,2 - 0,4) = 1000. 0,8 = 8000 (N/m2 )
*Hoạt động 4: Vận dụng.( 7 phút)
GV: yêu cầu Hs hoạt động nhóm thực hiện C6
và C7
IV. CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* - Chất lỏmg gây áp suất như thế nào?so sánh với chất rắn gây áp suất thì có gì khác nhau.
- Công thức tính áp suất?
*- Học bài và làm bài tập SBT
Tuần:11
Tiết:11
Ngày soạn:29/11/2016
Ngày dạy:1/11/2016
Bài soạn : BÌNH THÔNG NHAU + BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU.
1.Kiến thức:
Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên thì ở cùng độ
cao.Mô tả được cấu tạo của máy nén thủy lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của máy. Nêu được
nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượng thường gặp.
2. Kĩ năng :
Quan sát hiện tượng thí nghiệm rút ra nhận xét.Vận dụng được công thức: p = dh đối với áp suất
trong lòng chất lỏng.
3.Thái độ:
phỳt)
- GV giúi thiờu cu to bỡnh thụng nhau
- Yờu cu HS c C5, nờu d oỏn ca mỡnh.
- GV gi ý : Lp nc ỏy bỡnh D s chuyn
ng khi nc chuyn ng.
Vy lp nc D chu ỏp sut no ?
- Cú th gi ý HS so sỏnh pA v pB bng
phng phỏp khỏc.
Vớ d :
- Tng t yờu cu HS trung bỡnh, yu chng
minh trng hp (b) pB >pA nc chy t
B sang A.
- Tng t yờu cu HS yu chng minh trng
hp (c)
hB = hA pB = pA nc ng yờn.
- Yờu cu HS lm thớ nghim 3 ln Nhn xột
kt qu.
- Vy Cú nhn xột gỡ v mc cht lng trong
cỏc nhỏnh ca bỡnh thụng nhau ?
- Hóy k tờn 1 s bỡnh thụng m em bit ?
- Yờu cu HS tr li C8
Yờu cu HS tr li C9
- GV hng dn HS tr li cõu C8, C 9.
m v vũi hot ng da trờn nguyờn tc no ?
- Yờu cu HS trung bỡnh gii thớch ti sao bỡnh
(b) cha c ớt nc.
- C9. Cú mt s dng c cha cht lng trong
bỡnh kớn khụng nhỡn c mc nc bờn
trong Quan sỏt mc nc phi lm nh th
no ? Gii thớch trờn hỡnh v.
pA>pB
Nc chy t A sang B
Trng hp b :
hB > hA
pB > pA
Nc chy t B sang A
Kt qu : hA = hB Cht lng ng yờn.
2. Kt lun : Trong bỡnh thụng nhau cha cựng 1 cht
lng ng yờn, cỏc mc cht lng cỏc nhỏnh luụn
luụn cú cựng mt cao.
3. Vn dng :
C8 : m v vũi hot ng da trờnnguyờn tc bỡnh
thụng nhau Nc trong m v vũi luụn luụn cú mc
nc ngang nhau.
Vũi a cao hn vũi b bỡnh a cha nhiu nc hn.
C9 : Mc nc A ngang mc nc B Nhỡn mc
nc A bit mc nc B.
II. Máy dùng chất lỏng
1.Cấu tạo:
F
S
s
A
f
B
Hỡnh v
Lực tác dụng lờn pit- tông lớn là:
F = Pl =10.m = 4000.10 = 40000(N)
Lực tác dụng lên pit- tông nhỏ là
F .s 40000.0, 0001
f=
=
= 100 (N)
0, 04
S
Đáp số: 100(N)
IV. CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
*- Thế nào là hai bình thông nhau ,nguyên tắc hoạt động của nó ?
- Những ứng dụng trong thực tế của bình thông nhau và máy nén thuỷ lực .
* - Dặn dò HS chuẩn bị tiết học tiếp theo: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
- Làm bài tập SBT.
Tuần:12
Tiết:12
Ngày soạn: 6/11/2016
Ngày dạy:8/11/2016
Bài soạn: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
Giải thích được sự tồn tai của lớp khí quyển, áp suất khí quyển và một số hiện tượng đơn giản thường gặp.
2. Kỹ năng :
Hiểu được vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thường được tính theo độ cao của cột thuỷ ngân.
3. Thái độ:
Biết ứng dụng kiến thức đã học vào cuộc sống .
trong ống không chảy ra ngoài?
- Bỏ tay bịt đầu trên của ống nước chảy ra
ngoài. Giải thích hiện tượng?
Gv giới thiệu thí nghiệm như H9.4 và trả lời
C4 ( Trong quả cầu không có áp suất nên áp
suất khi quyển ép chặt vào hai bán cầu làm
chúng ép chặt vào nhau.)
*Hoạt động 2: Nội dung giáo dục môi
trường (5 phút)
Tại sao khi kên cao hoặc xuống thấp người ta
phải mang theo bình ô xi ?
*Hoạt động 3:Vận dụng.( 7 phút)
- Hãy giải thích hiện tượng nêu ở đầu bài C8?
- C9- Nêu VD chứng tỏ sự tồn tại của áp suất
khí quyển?
C12- Tại sao không thể tính trực tiếp áp suất
khí quyển p = dh.?
Vì không khí có trọng lượng nên con người và mọi
vật trên trái đất đều chịu áp suất này, gọi là áp suất khí
quyển .
1 Thí nghiệm 1.
- Hút bớt không khí trong vỏ hộp sữa bằng giấy.Vỏ
hộp bị bẹp (móp) theo nhiều phía .
C2- Giải thích: Khi hút bớt không khí ra thì áp suất
bên trong hộp giảm. Không khí bên ngoài có áp suất
lớn hơn, tác dụng vào hộp làm hộp bẹp.
2.Thí nghiệm 2.
lớp khí quyển .
- Và trọng lượng riêng của khí quyển thay đổi theo độ
cao.
IV. CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* - Sự tồn tại của áp suất khí quyển.
- Ví dụ về sự tồn tại của áp suất khí quyển.
* - Làm bài tập SBT
- Đọc trước bài lực đẩy Acsimet.
Tuần:13
Tiết:13
Ngày soạn:13/11/2016
Ngày dạy:15/11/2016
23
Bài soạn: LỰC ĐẨY ÁC- SI- MÉT.
I MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy ác- si mét. Chỉ rõ các đặc diểm của lực này.
2. Kỹ năng :
Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy ác - si - mét. Nêu tên các đại lượng và đơn vị đo các đại
lượng có trong công thức.Giải thích đựoc các hiện tượng đơn giản thường gặp. Vận dụng được công thức
tính lực đẩy ác-si-mét để giải các bài tập đơn giản .
3. Thái độ :
Biết ứng dụng kiến thức đã học vào cuộc sống .
II. CHUẨN BỊ.
- GV : + Chuẩn bị dụng cụ cho học sinh làm thí nghiệm ở H 10.2.
+ Chuẩn bị dụng cụ cho giáo viên làm thí nghiệm ở H 10.3.
- Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng =
*Hoạt động 3: Tìm hiểu độ lớn của lực đẩy
trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
ác-si-mét.(20 phút)
2. Thí nghiệm kiểm tra. (Như hình 10.3.)
a, Treo cốc A chưa đựng nước và vật nặng vào lực kế,
lực kế chỉ P1.
GV: mô tả thí nghiệm. Cho HS xem các kết b, Nhúng vật nặng vào bình tràn đựng đầy nước. Nước
quả.
từ bình tràn chảy vào cốc B. Lực kế chỉ P2.
c. Đổ nước từ cốc B Vào cốc A. Lực kế chỉ P1.
HS : Đọc và chứng minh điều dự đoán là
- C3 : P2 = P1 - FA.< P1 .
đúng.
P1 - Trọng lượng của vật.
FA - Lực đẩy ác - si -mét.
- Khi đổ nước từ B vào A, lực kế chỉ P 1 chứng tỏ lực
đẩy ác-si-mét có độ lớn = trọng lượng phần chất lỏng bị
vật chiếm chỗ.
3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy ác-si-mét :
24
GV: Hãy nêu nhận xét, so sánh độ lớn của
trọng lượng P và lực đẩy ác-si-mét .
GV : Giới thiệu công thức, HS ghi.
*Hoạt động 4: Vận dụng.( 7 phút)
FA = d.V .
Sử dụng được lực kế , bình chia độ… để làm thí nghiệm kiểm chứng định luật ác si mét.
3. Thái độ :
Biết ứng dụng kiến thức đã học vào cuộc sống .
II / CHUẨN BỊ.
* Cho mỗi nhóm học sinh.
- Một lực kế 0- 2,5 N
- Một vật nặng bằng nhôm có V = 50cm3
- Một bình chia độ.
- Một giá đỡ.
- Kẻ sẵn bảng ghi kết quả vào vở.
III / HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH.
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
Phát biểu định luật ác si mét? viết công thức, chỉ rõ các đại lượng có trong công thức và đơn vị của
chúng?
Chữa bài 10.11 ; 10.12 (SBT – 16)
3. Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
*Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo lực đẩy
ác si mét(12 phút)
- Hướng dẫn các nhóm đo P đo F lần lượt
như sách giáo khoa.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1- Đo lực đẩy ác si mét
a, đo trọng lượng P của vật khi đặt trong không khí
b, Đo hợp lực F của các lực tác dụng lên vật khi vật
chìm trong nước.
25