Nghiên cứu sử dụng chỉ polypropylene treo mi vào cơ trán trong phẫu thuật điều trị sụp mi bẩm sinh - Pdf 43

Bộ giáo dục và đào tạo

Bộ y tế

trờng đại học y Hà Nội



Lê tuấn dơng

nghiên cứu sử dụng chỉ polypropylene
treo mi vào cơ trán trong phẫu thuật điều
trị sụp mi bẩm sinh

luận văn thạc sĩ y học

Hà Nội - 2003


Bộ giáo dục và đào tạo

Bộ y tế

trờng đại học y Hà Nội


Lê tuấn dơng

nghiên cứu sử dụng chỉ polypropylene
treo mi vào cơ trán trong phẫu thuật điều
trị sụp mi bẩm sinh

Phó khoa Chấn thơng Bệnh viện Mắt Trung ơng.
3. PGS. TS. Hoàng Thị Phúc, Phó Chủ nhiệm Bộ môn Mắt Trờng Đại
học Y Hà Nội.
4. PGS. TS. Đinh Thị Khánh, Trởng khoa Mắt hột - giác mạc Bệnh
viện Mắt Trung ơng.
5. PGS. TS. Phạm Thị Khánh Vân, Bộ môn Mắt Trờng Đại học Y Hà
Nội.
6. TS. Trơng Tuyết Trinh, Phó Chủ nhiệm Khoa Tổng hợp Bệnh viện
Mắt Trung ơng.
7. TS. Nguyễn Chí Dũng, Trởng phòng chỉ đạo chuyên khoa Bệnh
viện Mắt Trung ơng.
Những thầy cô đã nhiệt tình giúp đỡ hớng dẫn và cho nhiều ý
kiến quý báu trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể nhân viên Khoa Mắt trẻ em
đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.


Tôi luôn biết ơn sự giúp đỡ vô t, tận tình của các anh chị đi trớc,
bạn bè, đồng nghiệp những ngời luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập.
Cuối cùng, tôi xin dành tất cả những gì đạt đợc hôm nay cho ngời
thân của tôi, những ngời đã dành cho tôi những điều kiện tốt nhất về
vật chất và tinh thần giúp tôi yên tâm học tập.
Xin trân trọng cảm ơn!

Lê Tuấn Dơng

Bệnh án mắt
(Sụp mi)
Họ và tên:................................. Tuổi:........Giới:............Số bệnh

3. Số mắt sụp mi:
Một mắt

Hai mắt


4. Độ sụp mi:
Mắt phải
Nặng:

Mắt trái



Trung bình:

Nặng:





Trung bình:

Nhẹ:




Nhẹ:


7. Vô cảm:




II. Các ghi nhận trong mổ
Chảy máu nhiều
Biến dạng bờ mi
Khác
III. Đánh giá kết quả
1. Sau mổ 1 ngày: - Tình trạng vết mổ

- Nếp mi

- Tình trạng hở mi
- Hở giác mạc

- Biến dạng bờ mi
Đánh giá chung:
- Tốt

- Trung bình

- Kém

2. Sau mổ 1 tuần:
- Tình trạng vết mổ
- Nếp mi


5. Sau mổ 6 tháng:
- Tốt

- Trung bình

- Kém

Nhận xét:................................................................................
..................................................................................

Phụ lục

Danh sách bệnh nhân
T
T

Số
án

bệnh Họ và tên bệnh Tu
nhân
ổi

Giới
tính

Mắt
mổ

1

13

Nam

Mắt
phải

4

163/03

Nguyễn
ơng

10

Nam

Mắt
phải

Mạnh
Văn

Đ-


T
T


Phạm Tiến Dũng

10

Nam

Mắt
phải

7

1271/03

Trần Thị Thủy

5

Nữ

Mắt trái

8

2956/03

Bùi Huyền Trang

5

Nữ


3837/03

Trần Văn Dơng

15

Nam

Hai mắt

12

3854/03

Vũ Thị Thêu

10

Nữ

Mắt
phải

13

3856/03

Phạm Văn Nam


Mắt trái

16

4499/03

Trần Văn Doanh

08

Nam

Mắt trái

17

4509/03

Lê Minh Điệp

12

Nam

Mắt
phải

18

5775/03


Nữ

Mắt trái

Xuân

Ph-

Thị


T
T

Số
án

bệnh Họ và tên bệnh Tu
nhân
ổi

Giới
tính

Mắt
mổ

21



Nữ

Mắt trái

24

6593/03

Hoàng Thị Sơn

15

Nữ

Hai mắt

25

6594/03

Phan Mạnh Trờng

05

Nam

Mắt trái

26


Quang

13

Nam

Hai mắt

29

6830/03

Nguyễn
Tân

Duy

11

Nam

Mắt
phải

30

6832/03

Bùi Văn Thịnh

Hai mắt

33

7176/03

Lê Đình Hùng

08

Nam

Mắt
phải

34

7490/03

Phạm Thị Cúc

09

Nữ

Mắt
phải

35


án

bệnh Họ và tên bệnh Tu
nhân
ổi

37

7748/03

Nguyễn
Nam

38

7749/03

39

1227/02
(NT)

Phơng

Giới
tính

Mắt
mổ



40 85/03 (NT)

Nguyễn
Dung

Thị

41 86/03 (NT)

Nguyễn Thị Hài

20

Nữ

Mắt trái

42

133/03
(NT)

Phạm Thị Thảo

20

Nữ

Mắt


386/03
(NT)

Vũ Văn Quân

29

Nam

Mắt
phải

46

564/03
(NT)

Nguyễn Thị Việt

15

Nữ

Mắt trái

47

575/03
(NT)

22

Nam

Mắt
phải

xác nhận của

Hồng

xác nhận của phòng KH - TH


giáo viên hớng dẫn

Bệnh viện Mắt TW

Lý lịch khoa học
(Dùng cho nghiên cứu sinh và học viên cao học)
I. lý lịch sơ lợc:
Họ và tên:
Lê Tuấn Dơng
tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh:
25/9/1968
Dân tộc: Kinh
Nơi sinh:
Gia Lâm - Hà Nội


Ngày và nơi bảo vệ luận án hoặc thi tốt nghiệp:
Ngời hớng dẫn:

10/ 1986

/
Nơi học (Trờng, thành phố):
Ngành học:
2. Đại học:

3. Thạc sĩ:
Thời gian đào tạo từ: 10/2001 đến 11 / 2003


Nơi học (Trờng, thành phố):
Trờng Đại học Y Hà Nội
Ngành học:
Nhãn khoa
Tên luận văn: Nghiên cứu sử dụng chỉ polypropylene treo
mi vào cơ trán
trong phẫu thuật điều trị sụp mi bẩm sinh
Ngày và nơi bảo vệ luận văn:
Ngời hớng dẫn:
TS. Trần An
4. Tiến sĩ:
Hình thức đào tạo:
Thời gian đào tạo từ:
/
đến
/


Học chuyên khoa sơ bộ tại

Bệnh viện mắt Trung ơng.
Khoa mắt Bệnh viện đa
khoa tỉnh Hải Dơng

IV . Các công trình khoa học đã công bố:

Công việc đảm
nhiệm
Học viên
Bác sĩ điều trị


Xác nhận của cơ quan cử đi
học
(Ký tên, đóng dấu)

Ngày

tháng

11

2003
Ngời khai ký tên

Lê Tuấn Dơng


chú

ợng
1.

Tìm hiểu thực

500.000

tế
2.
3.

Tìm

tài

liệu

1.400.0

tham khảo
Soạn thảo và in

00
2.000.0

ấn bộ công cụ điều

00

700.000

8.

Phân tích và xử

1.300.0

9.

lý số liệu
Sữa chữa luận

00
500.000

tra
5.


dõi

sát

văn
10.

In và đóng luận

2.100.00

Thiện

giấy biên nhận

Họ và tên :
Địa chỉ:
Số

CMND......................

Cấp

ngày.................................................
Đã

nhận

số

tiền

là:............................Bằng

chữ:................................................

do: ............................ ............................ ............................ .....
...............


Số tiền trên tôi đã nhận đủ và làm giấy này để làm

6.
7.
8.
9.
10.

Đ
giá
3

Nguyên

0.000
3

Thành


Văn

0.000
3

Sỹ

0.000
3

Quang
Lê Văn Thọ

S

0.000
3
0.000
3
0.000
3
0.000
3
0.000
3
0.000

10

300.000

10

300.000

10

300.000

10

300.000



Ba triệu đồng

chẵn
Ngày
Xác nhận của Trung tâm y tế
Quảng Xơng

Các cán bộ tham gia điều tra

23 tháng 9

năm 2002
Ngời lập bảng


đã nhận đủ số tiền theo danh
sách trên

Hà Văn Giáp
BS. Hoàng Văn Vinh

Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng
Hôm nay, ngày 15 tháng 5 năm 2002
Chúng tôi gồm:
1. Ông Dơng Đình Thiện
2. Ông Hoàng Văn Vinh
3. Ông Hà Văn Giáp
4. Ông Lê Văn Khoá



1.000.000 đồng

Lần 2:

1.000.000 đồng

Số tiền bên nhận việc đợc thanh toán tiếp:

1.000.000

đồng
(bằng chữ: Một triệu đồng chẵn)

Đại diện bên A

Đại diện bên B

(ký tên, đóng đấu)

(ký tên, đóng đấu)

Hà Văn
Giáp

Dơng

Lê Văn

Đình Thiên

I/ Nội dung trách nhiệm, quyền lợi ngời nhận khoán:
1. Nội dung công việc:
............................................................................................
..........................................
............................................................................................
..........................................
2. Trách nhiệm ngời nhận khoán:
............................................................................................
..........................................
............................................................................................
..........................................
............................................................................................
..........................................
II/ Trách nhiệm bên giao khoán:
( Điều kiện làm việc, trang thiết bị làm việc)


............................................................................................
..........................................
............................................................................................
..........................................
............................................................................................
..........................................
............................................................................................
..........................................
III/ Những điều khoản chung theo hợp đồng:
1. Thời gian thực hiện hợp đồng:
Từ ngày
Đến ngày


- Bộ phận theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng và làm
căn cứ thanh toán
Đại diện bên giao khoán

Đại diện bên nhận khoán

Đặt vấn đề
Mi mắt chiếm một vị trí quan trọng trên khuôn mặt, vai
trò của nó về mặt chức năng và thẩm mỹ rất lớn. Nhờ cấu tạo
đặc biệt, mi trên đảm bảo chức năng nhắm, mở mắt, bảo
vệ nhãn cầu, thể hiện tình cảm cùng các điệu bộ của khuôn
mặt. Sụp mi bẩm sinh là một trong những bệnh mắt thờng
gặp ở trẻ em. Trong một công trình nghiên cứu về tình
hình các bệnh mắt và mù loà ở trẻ em dới 5 tuổi ở miền Bắc
Việt Nam (1985-1986) cho thấy tỷ lệ sụp mi bẩm sinh là
0,18% tơng đơng với lác và cao hơn so với các bệnh khác nh
sẹo giác mạc 0,14%, viêm màng bồ đào 0,03%, bệnh hắc
võng mạc và thị thần kinh 0,1%, đục thể thuỷ tinh và
glôcôm bẩm sinh là 0,03% [5].


Sụp mi bẩm sinh không chỉ ảnh hởng đến thẩm mỹ mà
còn ảnh hởng đến chức năng thị giác. Theo Vanden - Bosch
W.A., Lesnik - Oberstein S.Y. nghiên cứu trên 114 bệnh nhân
đợc phẫu thuật thì tỷ lệ nhợc thị là 20% [56]. Theo Hornbass
A., Kass L.G. và Ziffer A.T. thì 19% bệnh nhân sụp mi bẩm
sinh bị nhợc thị [40].
Vì vậy việc điều trị sụp mi bẩm sinh là rất cần thiết vì
nó giải quyết đợc vấn đề thẩm mỹ, duy trì chức năng thị
giác, phòng ngừa nhợc thị hay lác thứ phát [16]. Điều trị sụp

của sụp mi bẩm sinh.
2. Rút ra một số đặc điểm kỹ thuật của phơng
pháp.


Chơng 1

Tổng quan
1.1. Cấu tạo giải phẫu và sinh lý học mi mắt, cơ trán

1.1.1. Hình thể của mi mắt
Mỗi mắt có hai mi, mi trên và mi dới cách nhau bởi khe mi,
mỗi mi có hai mặt: trớc, sau; hai góc: trong và ngoài, bờ tự
do.
* Mặt trớc:
Giới hạn không thực rõ rệt, về phía trên có thể coi mi trên
bắt đầu từ bờ dới của lông mày trở xuống, còn mi dới thì bắt
đầu từ rãnh mi dới trở lên [8].
Mỗi mi có một nếp da song song với bờ tự do, nếp này
càng hằn rõ khi ta mở to mắt, đó là những rãnh hốc mi mắt.
Đôi khi có một nếp da đứng dọc có độ cong quay ra ngoài
nối liền hai rãnh kể trên, nếp da này đi qua chỗ dính của
dây chằng mi trong đó là nếp quạt (epicanthus) [9].
* Mặt sau:
Có kết mạc của mi phủ kín. Bình thờng kết mạc mi màu
hồng, trơn, bóng, khi nhắm mắt thì độ cong của mặt sau
mi áp sát vào phần trớc của nhãn cầu [9].
* Góc ngoài:
Góc ngoài của khe mi cách thành ngoài hốc mắt 6-7mm
về phía trong và cách khớp nối trán - gò má chừng 10mm [9].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status