BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
HOÀNG THỊ KHÁNH LINH
ĐÁNH GIÁ VÀ LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỪNG
THEO NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG CỦA HỘI
ĐỒNG QUẢN TRỊ RỪNG THẾ GIỚI (FSC) CHO CÔNG TY LÂM
NGHIỆP TAM SƠN, HUYỆN TÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Hà Nội - 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo Cao học hệ chính quy khoá học 20142016, được sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn và khoa Sau Đại học - trường Đại
học Lâm nghiệp, tôi thực hiện bảo vệ luận văn thạc sĩ khoa học Lâm nghiệp “Đánh
giá và Lập kế hoạch quản lý rừng theo nguyên tắc quản lý rừng bền vững của Hội
đồng quản trị rừng thế giới (FSC) cho Công ty lâm nghiệp Tam Sơn, huyện Tân
Sơn, tỉnh Phú Thọ”.
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáo PGS.TS. Vũ Nhâm đã
hướng dẫn, chỉ bảo, truyền đạt kinh nghiệm quý báu và giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo phòng Đào tạo Sau đại học
trường Đại học Lâm nghiệp, Ban lãnh đạo và cán bộ Công ty lâm nghiệp Tam Sơn
cùng gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập và thực hiện luận văn.
NGHIÊN CỨU....................................................................................................... 24
2.1. Mục tiêu ............................................................................................ 24
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................... 24
2.2. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 24
2.3. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 24
2.4. Nội dung nghiên cứu ......................................................................... 24
2.4.1. Đánh giá tình hình quản lý rừng của Công ty lâm nghiệp Tam Sơn
theo nguyên tắc QLRBV của Hội đồng quản trị Thế giới (FSC)........... 24
2.4.2. Đánh giá quản lý chuỗi hành trình sản phẩm theo hướng dẫn của
Thế giới ................................................................................................ 24
iii
2.4.3. Đánh giá điều kiện cơ bản và lập kế hoạch quản lý rừng cho Công
ty lâm nghiệp Tam Sơn .......................................................................... 25
2.5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 26
2.5.1. Quan điểm, phương pháp luận nghiên cứu ................................. 26
2.5.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể. .......................................... 26
Chương 3. ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CÔNG TY LÂM NGHIỆP TAM SƠN ...36
3.1. Điều kiện tự nhiên. ............................................................................ 36
3.1.1. Vị trí, ranh giới, diện tích đất đai................................................ 36
3.1.2. Địa hình ...................................................................................... 36
3.1.3. Điều kiện và khí hậu, thuỷ văn .................................................... 37
3.1.4. Đặc điểm đất đai......................................................................... 38
3.1.5. Rừng và các tài nguyên thiên nhiên khác .................................... 38
3.2. Điều kiện kinh tế và xã hội ................................................................ 41
3.2.1. Điều kiện kinh tế ......................................................................... 41
3.2.2. Đặc điểm xã hội, dân trí: ............................................................. 41
3.2.3. Kết cấu hạ tầng, mạng lưới đường sá, thông tin ........................... 42
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Viết đầy đủ
Bộ NN&PTNT
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CCR
Chứng chỉ rừng
CoC
Chuỗi hành trình sản phẩm
CTLN
Công ty lâm nghiệp
ĐDSH
PCCCR
Phòng cháy chữa cháy rừng
QLRBV
Quản lý rừng bền vững
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
UBND
Ủy ban nhân nhân
WWF
Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên
CTLN
Công ty lâm nghiệp
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
Bảng 4.5
Quy hoạch sử dụng đất theo mục đích sử dụng và chức năng
Điều chỉnh diện tích khai thác rừng trồng Keo tai tượng giai
đoạn 2016 – 2023
Kế hoạch khai thác cho 1 chu kỳ kinh doanh
Bảng 4.6
Kế hoạch khai thác năm 2016
83
Bảng 4.7
Kế hoạch trồng rừng giai đoạn 2016-2023
87
Bảng 4.8
Kế hoạch trồng rừng năm 2016
88
91
Bảng 4.10
Kế hoạch cấp phát dụng cụ phòng cháy
Bảng 4.4
Bảng 4.9
Bảng 4.12
76
80
82
92
98
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
Hình 1.1
Biểu đồ cơ cấu chứng chỉ FSC/FM trên thế giới.
12
lâm sản ngoài gỗ cho khoảng 1,6 tỷ người sống phụ thuộc vào rừng. Các hệ sinh
thái rừng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp con người tại các nước đang phát
triển thích ứng với các tác động của biến đổi khí hậu. Tìm kiếm và áp dụng các giải
pháp quản lý rừng bền vững (QLRBV) là một trong những biện pháp được cộng
đồng quốc tế quan tâm nhất hiện nay trong bảo vệ, duy trì và phát triển rừng.
QLRBV phải đạt được sự bền vững trên cả ba phương diện kinh tế, môi
trường và xã hội. Đối với mỗi quốc gia, đó là nhận thức về các giải pháp bảo vệ mà
vẫn sử dụng tối đa các lợi ích từ rừng. Đối với chủ rừng đó còn là nhận thức về
quyền xuất khẩu lâm sản của mình vào mọi thị trường quốc tế với giá bán cao. CCR
chính là sự xác nhận bằng văn bản cho chủ rừng đáp ứng được các tiêu chuẩn và
tiêu chí QLRBV. Chứng chỉ do Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC) cấp là một
trong những CCR rất được quan tâm hiện nay.
Sử dụng các sản phẩm từ gỗ có CCR và tẩy chay các mặt hàng không có
nguồn gốc xuất xứ là cách để người tiêu dùng thể hiện thái độ tích cực với rừng. Ở
một số quốc gia, các hệ thống bán lẻ đang gia tăng yêu cầu cung cấp gỗ đã được
chứng chỉ, bắt buộc nhiều tổ chức và Công ty trong mạng lưới lâm sản toàn cầu cam
kết sản xuất và buôn bán gỗ. Kiểm chứng từng bước trong chuỗi hành trình sản
phẩm (CoC) sẽ giúp cho đơn vị chứng minh được với người tiêu dùng về nguồn gốc
thực sự của sản phẩm của mình có chứng chỉ hay không. Đánh giá hệ thống CoC
bao gồm từ khâu khai thác, chế biến, phân phối và tiêu thụ sản phẩm, là yêu cầu bắt
buộc với việc dãn nhãn và bán sản phẩm từ gỗ có chứng chỉ FSC, đặc biệt khi đơn
vị xuất khẩu gỗ sang các thị trường Châu Âu, Anh và các quốc gia khác.
Công ty lâm nghiệp Tam Sơn thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam. Hiện tại
Tổng công ty đã kết nạp được 07 Công ty trực thuộc vào nhóm FSC, năm 2016 Tổng
công ty sễ kết nạp thêm 04 Công ty vào nhóm, trong đó có Công ty Lâm nghiệp Tam
Sơn. Công ty lâm nghiệp Tam Sơn là doanh nghiệp đặc thù, hoạt động trong lĩnh vực
quản lý sử dụng rừng và trồng cây nguyên liệu giấy là sản phẩm chính của Công ty để
2
sống con người - cần được áp dụng các giải pháp để quản lý tốt nhằm cung cấp ổn
định và lâu dài các lợi ích cho con người.
Các cuộc tranh luận lớn giữa các bên đấu tranh cho lợi ích kinh tế, xã hội và
môi trường nổ ra đầu những năm 1980 thể hiện mối quan tâm về tình trạng rừng
trên thế giới. Các sáng kiến để giảm diện tích phá rừng khi đó không có hiệu quả.
Vào cuối những năm 1980, việc tẩy chay gỗ nhiệt đới gặp thất bại, trong một số
trường hợp lại gây ra hiệu ứng ngược. Hội nghị Thượng đỉnh thế giới tại Rio de Janerio
năm 1992 đã nhấn mạnh sự cần thiết phải có một cơ chế hiệu quả quản lý rừng. Thay
vì việc tẩy chay trước đó, họ đã muốn sử dụng thị trường để thúc đẩy lợi ích xã hội,
môi trường và hiệu quả kinh tế trong quản lý [25]. Lần đầu tiên, những nhà môi trường,
xã hội và kinh tế đã cùng nhau tham gia một chương trình quốc tế bình đẳng và thành
lập Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC). Cho đến nay, FSC vẫn là một môi trường
bình đẳng, thống nhất ý kiến chung cho các nhóm lợi ích khác nhau.
Cùng với sự ra đời của FSC, một loạt các tổ chức khác cũng được thành lập:
PAN-EUROPEAN cho rừng tự nhiên toàn châu Âu (Helsinki); CIFOR (Trung tâm
nghiên cứu lâm nghiệp quốc tế) cho rừng tự nhiên nói chung; ITTO (tổ chức quốc tế
về gỗ nhiệt đới) cho rừng tự nhiên nhiệt đới... Cộng đồng quốc tế đã tổ chức nhiều
hội nghị, đề xuất và cam kết nhiều công ước bảo vệ và phát triển rừng: Chiến lược
bảo tồn quốc tế (1980); Hội nghị của Liên hợp quốc về môi trường và phát triển
4
(UNCED, Riodejaneiro, 1992); Công ước buôn bán động thực vật quý hiếm
(CITES); Công ước đa dạng sinh học (CBD)... Nhiều định nghĩa QLRBV được đưa
ra, tuy nhiên hai định nghĩa phổ biến và được công nhận rộng rãi nhất là của ITTO
và trong tiến trình Hensinki.
Theo ITTO: “Quản lý rừng bền vững là quá trình quản lý những lâm phận ổn
định nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu quản lý đề ra một cách rõ ràng như
đảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm và dịch vụ rừng mong muốn mà không
đánh giá cho rừng tự nhiên, rừng trồng, rừng ôn đới, nhiệt đới và mọi đối tượng
khác. Trụ sở chính đặt tại thành phố Bonn – Đức. Cấu trúc quản trị duy nhất dựa
trên các nguyên tắc sự tham gia, dân chủ, công bằng.
FSC có đại diện tại hơn 50 quốc gia. Thành viên FSC được chia thành nhóm
xã hội, nhóm môi trường và nhóm kinh tế, mỗi nhóm lại được chia ra thành nhóm
Bắc (các nước công nghiệp) và nhóm Nam (các nước đang phát triển). Bất kỳ ai hỗ
trợ cải thiện quản lý rừng trên thế giới đều có thể trở thành thành viên của FSC.
FSC ủy quyền cho 10 cơ quan trên thế giới cấp chứng chỉ có trụ sở tại Anh,
Mỹ, Hà Lan, Đức, Canada, Nam Phi, Thụy Sĩ. Tại Châu Á – Thái Bình Dương,
Công ty SmartWood/Rainforest Allliance và SGS Forestry thực hiện phần lớn việc
đánh giá và cấp CCR.
Các lợi ích FSC tạo ra:
- Lợi ích về môi trường: Đảm bảo cho tất cả mọi người tham gia vào thương
mại lâm sản rằng các đóng góp của họ sẽ giúp đỡ việc bảo tồn hơn là hủy diệt rừng,
con người và cuộc sống thông qua các hoạt động.
1. Bảo tồn đa dạng sinh học và các giá trị khác như nước, đất…
2. Duy trì các chức năng sinh thái và thể thống nhất của rừng.
3. Bảo vệ các loại động, thực vật quý hiếm và môi trường sống của chúng.
- Lợi ích về xã hội: Đảm bảo quyền con người được tôn trọng. Nhiệm vụ
chính là yêu cầu có sự tham gia của nhiều thành phần có liên quan khi xây dựng bộ
tiêu chuẩn quốc gia hay khu vực.
- Lợi ích về kinh tế: Đó là chủ rừng cần phải cố gắng đạt được cách sử dụng
tối ưu và chế biến tại chỗ các sản phẩm đa dạng của rừng, giảm thiểu các tác động
tiêu cực đến môi trường nơi khai thác và chế biến.
FSC xây dựng 10 tiêu chuẩn cho QLRBV. Từ các tiêu chuẩn đó, các quốc
gia, khu vực tham gia vào tiến trình QLRBV và CCR sẽ xây dựng các bộ tiêu chuẩn
6
7
1.1.2. Các loại chứng chỉ của FSC.
Có hai loại chứng chỉ do FSC cấp:
- Chứng chỉ quản lý rừng FSC/FM (FSC forest management certification).
- Chứng chỉ chuỗi hành trình sản phẩm FSC/CoC (FSCchain of custody
certification ).
Trong quá trình đánh giá cấp chứng chỉ sẽ có hoạt động kiểm soát gỗ (FSC
Controlled Wood).
1.1.2.1. Chứng chỉ quản lý rừng FSC/FM.
FSC không đánh giá cấp chứng chỉ. Quá trình đánh giá được thực hiện bởi
tổ chức độc lập gọi là cơ quan đánh giá quản lý rừng. Họ đánh giá quản lý rừng đối
với các nguyên tắc và tiêu chuẩn FSC cũng như các tiêu chuẩn quốc gia. Điều này
cho phép FSC vẫn độc lập với quá trình đánh giá và hỗ trợ tính toàn vẹn của hệ
thống chứng nhận FSC.
Các tiêu chuẩn của FSC:
Tiêu chuẩn 1: Phù hợp với tất cả điều luật và công ước quốc tế.
Tiêu chuẩn 2: Quyền và trách nhiệm sử dụng đất
Tiêu chuẩn 3: Quyền người dân sở tại
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ công đồng và quyền của công nhân.
Tiêu chuẩn 5: Những lợi ích từ rừng
Tiêu chuẩn 6: Tác động môi trường
Tiêu chuẩn 7: Kế hoạch quản lý
Tiêu chuẩn 8: Giám sát và đánh giá
Tiêu chuẩn 9: Duy trì những rừng có giá trị bảo tồn cao
Tiêu chuẩn 10: Rừng trồng
Các tiêu chuẩn về xã hội là tiêu chuẩn 2, 3, 4, 5
Các tiêu chuẩn về môi trường là tiêu chuẩn 6, 7, 9
- Cải thiện các hệ thống tài liệu nội bộ của đơn vị và giúp đơn vị chuẩn bị để
đạt được chứng chỉ ISO hoặc chứng nhận khác.
- Nếu là Công ty chế biến gỗ, hệ thống CoC có thể giúp cải thiện hiệu quả
sản xuất của nhà máy và giúp cho việc sử dụng số vốn đầu tư vào gỗ nguyên liệu
hiệu quả hơn.
- Đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng về hệ thống CoC
- Hệ thống CoC đã hoặc sẽ là yêu cầu bắt buộc ðối với các sản phẩm gỗ xuất
khẩu sang Châu Âu, Anh và các quốc gia khác.
9
- Hệ thống CoC là yêu cầu cần thiết đối với việc dán nhãn và bán sản phẩm
làm từ gỗ được chứng chỉ.
Có thể nói chứng chỉ CoC được coi là công cụ chủ yếu đấu tranh với việc
khai thác gỗ bất hợp pháp và buôn bán gỗ lậu.
Các tiêu chuẩn FSC áp dụng chứng nhận FSC-CoC hiện đang áp dụng:
Tiêu chuẩn: FSC-STD-40-004 (Ver. 02) - Tiêu chuẩn chuỗi hành trình sản
phẩm đối với các Công ty cung cấp và chế biến sản phẩm có chứng nhận FSC.
Tiêu chuẩn: FSC-STD-40-005 (Ver. 02) - Tiêu chuẩn FSC dành cho các
Công ty đánh giá nguồn gỗ có kiểm soát FSC.
Tiêu chuẩn: FSC-STD-30-010 (Ver. 02) - Tiêu chuẩn gỗ có kiểm soát FSC
chưa có chứng chỉ FSC trộn lẫn với nguyên liệu đã có chứng chỉ.
Tuy nhiên, cho dù đơn vị sản xuất 100% gỗ đã được chứng chỉ và sản xuất
riêng gỗ chưa có chứng chỉ thì việc xác nhận và truy tìm nguồn gốc (identification
and traceability) vẫn phải bắt buộc được thực hiện.
Ở Brazil hệ thống kiểm tra của Chính phủ sử dụng để thầm tra tính hợp pháp và
nguồn gốc gỗ, sản phẩm gỗ dựa 2 văn bản chính thức và bắt buộc sau:
+ Giấy phép của Cơ quan khai thác (AUTEX): Văn bản này xác định thể
tích gỗ tròn, theo loại cây mà một doanh nghiệp khai thác gỗ được phép lấy ra từ 1
đơn vị sản xuất [24].
+ Giấy phép của cơ quan vận chuyển lâm sản (ATPF): ATPF được phát hành
từng kỳ có đánh số để cấp cho việc vận chuyển gỗ và sản phẩm gỗ. Mỗi chuyến
hàng phải được kèm theo 1 ATPF, được áp dụng cho gỗ sơ chế được vận chuyển tới
nơi tinh chế hoặc tới người tiêu thụ cuối cùng.
Ở Cameroon việc kiểm tra trước khi khai thác là nền tảng thành lập hệ thống
chuỗi hành trình của Chính phủ. Công ty khai thác hoàn thành bản đăng ký khai thác
DF10 nêu tên Công ty, đơn vị quản lý rừng và dữ liệu về gỗ riêng lẻ như loại cây,
đường kính (ngọn, gốc, trung bình), chiều dài, thể tích và giá trị.
Ở Malaysia: Tất cả các rừng bảo tồn ở Peninsular Malaysia và một vài khu
rừng trồng ở Sabah và Sarawak đã được cấp chứng chỉ, chủ yếu bởi Hội đồng
chứng chỉ gỗ Malaysia. Với các khu vực được chứng chỉ, rất dễ theo dõi gỗ tròn tới
tận gốc đốn, ở các rừng khác, gỗ tròn có thể được theo dõi tới vùng được chứng chỉ,
tại đó gỗ đã được khai thác.
Các vùng được cấp chứng chỉ để khai thác đều được phân ranh giới rõ ràng trên
mặt đất (để tránh khai thác vượt phạm vi) và đã tiến hành kiểm tra để xác định trữ
lượng và sự phân bố loài cây. Cây bị đổ và để lại được đánh dấu và gắn thẻ để cung cấp
các phương thức khác kiểm tra đầu ra. Ở vùng được cấp chứng chỉ, gốc cây được đánh
số vì vậy gỗ tròn có thể theo dõi đến tận gốc.
11
2% 3% 2%
35%
Bắc Mỹ
Nam Mỹ
Châu Âu
Châu Á
Châu Phi
47%
Châu Đại Dương
11%
Hình 1.1: Biểu đồ cơ cấu chứng chỉ FSC/FM trên thế giới.
(Nguồn: Global forest and forest certifical short overview and forest
certification in Vietnam, Lê khắc Côi, 2008) [3]
Diện tích rừng được FSC cấp chứng chỉ chủ yếu tại Châu Âu (47%), Bắc Mỹ
(35%), sau đó là Nam Mỹ (11%), trong đó Châu Á, Châu Phi và Châu Đại Dương
tổng chỉ được 7%. Tuy nhiên trong tương lai, Châu Á, Châu Phi và Châu Đại
Dương sẽ là khu vực rộng lớn đề FSC đánh giá cấp CCR.
Hình 1.2: Biểu đồ số lượng chứng chỉ CoC từ năm 2007 đến nay
(Nguồn: Global FSC Certificates 2010-01-15,2010) [22]
1.1.2.4. Lập kế hoạch quản lý rừng (KHQLR)
Lập KHQLR là một hoạt động không thể thiếu trong QLRBV, là công việc
đầu tiên cần tiến hành trước khi thực hiện quản lý một khu rừng.
13
- Nộp hồ sõ - tiếp xúc lần ðầu tiên.
14
- Tổ chức tiền đánh giá.
- Ðánh giá chính – chứng chỉ 5 nãm, sau 5 nãm lại đánh giá lại.
- Giám sát hàng năm (thường xuyên)
3) Phương pháp tiếp cận đánh giá cơ bản:
- Các nguyên tắc và tiêu chí Danh sách kiểm tra; Các chỉ số nguồn
kiểm chứng.
- Ðiểm chính của quả trình là đánh giá xem đã đạt được tiêu chuẩn dựa trên
cơ sở thiết lập một danh sách kiểm tra.
- Ðánh giá về:
+ Các hệ thống quản lý và thủ tục.
+ Các hoạt ðộng và kết quả thực hiện.
+ Kết quả tham vấn bên thứ 3.
4) Các býớc ðánh giá cụ thể:
Bước 1- Nộp đơn: nội dung đơn sin cung cấp cho tổ chức đánh giá các thông
tin cần thiết cho chủ rừng xin để traođơn chứng chỉ.
Bước 2 – Tổ chức đánh giá traođơn: Các thông tin trong đơn đã nộp, tổ chức
đánh giá sem xây dựngđề xuất vai taì chính cho việcthực hiện coi thế là “đánh giá
ban đầu” hoặcđánh giá chình.
Bước3 – Lập kế hoạch để đánhgiá: người quản lý công việc của tổ chức
đánh giá vài công ty của khách hàng xem thỏa thuận chung về kế hoạchcuối
cùngđể đánh giá hiện trạng, nhằmđánh giávào các chi phí .
Bước 4 – Đánh giá hiện trạng: theo yêu cầu của FSC , ít nhất 30 ngày trước
khi bắt đầu công việchiện trạng , tổ chức đánh giá thông báo với các bên liên quan
về việcđánh giaì vài yêu cầu coi như cáchoạt độngcủa người làm đơn.
Bước 5 – Xây dựng dự thảo báo cáo: nhóm đánh giá sẽ xây dựng một dự
đưa ra cơ chế đảm bảo với những người thu mua sản phẩm gỗ và giấy rằng họ đang
xúc tiến công tác QLRBV.
Hội đồng chứng nhận gỗ Malaysia (MTCS) bắt đầu hoạt động vào tháng 10
năm 2001, sử dụng phương pháp theo từng giai đoạn khi ngày càng nhiều thách
thức lớn trong quản lý các khu rừng nhiệt đới phức tạp. MTCS sử dụng tiêu chuẩn
của Malaysia và các tiêu chí bao gồm 9 quy tắc, 47 tiêu chuẩn và 6 tiêu chí. MTCS
có 10 thành viên, chỉ hoạt động trong phạm vi lãnh thổ Malaysia với diện tích rừng
được chứng nhận là 4,8 triệu ha.
16
Tổ chức Lembaga Ekolanbel Indonesia (LEI) được thành lập năm 1994 là
một tổ chức không được chính thức công nhận bởi FSC vì LEI không phải là cơ
quan cấp chứng chỉ, song LEI là một cơ quan thừa nhận một cách chính thức các cơ
quan cấp chứng chỉ ở Indonesia. Hiện tại LEI đã cấp 5 giấy chứng nhận cho rừng tự
nhiên gồm 885.000 ha và một cho rừng trồng với 159.000 ha..
Như vậy, rõ ràng CCR ở khu vực Nam Mỹ, Châu Á – Thái Bình Dương và
Châu Phi tiến rất chậm, diện tích được chứng chỉ chiếm diện tích rất nhỏ, chủ yếu là
chứng chỉ FSC. Phần lớn các nước trong các khu vực này kém phát triển, quản lý
rừng còn ở trình độ thấp, các chủ rừng không có đủ nguồn lực cải thiện quản lý
rừng để đạt tiêu chuẩn CCR, chi phí cho CCR cũng là một yếu tố hạn chế.
1.2. Tại Việt Nam.
Khái niệm “bền vững” được thế giới sử dụng từ những năm đầu thế kỷ 18 là
tiền đề cho QLRBV sau này, thì đến mãi cuối thế kỷ 20 Việt Nam mới dùng khái
niệm “điều chế rừng” để quản lý, kinh doanh lâm nghiệp. Đến nay, khái niệm này
vẫn được coi là công cụ truyền thống để quản lý rừng theo phương án điều chế thực
hiện theo những quy định trong Quyết định 40/2005/QĐ-BNN ngày 7/7/2005 của
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về Quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác.
1.2.1. Tổ công tác quốc gia về chứng chỉ FSC ở Việt Nam (NWG)
hành, trong đó quy định theo hướng phát triển rừng quốc gia với năm chương trình
lớn. Một lần nữa QLRBV là một trong ba chương trình trọng điểm của chiến lược
với mục tiêu 30% (8,4 triệu ha) diện tích rừng trồng sản xuất đến năm 2020 được
cấp chứng chỉ.
Như vậy, các vấn đề về QLRBV là một yếu tố chủ chốt trong các chính sách,
chiến lược và kế hoạch hành động của Việt Nam. Điều này được thể hiện trong các
văn bản pháp quy dưới đây:
+ Luật Đất đai, năm 2003 quy định: Việc sử dụng đất phải tôn trọng các
nguyên tắc sau đây: Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại
đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh. (Điều 11).
+ Luật Bảo vệ và phát triển rừng, năm 2004: Điều 9 đã quy định các hoạt
động để đảm bảo QLRBV: Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải đảm bảo
PTBV về kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; phù hợp với chiến lược
phát triển KTXH, chiến lược phát triển lâm nghiệp; đúng quy hoạch, kế hoạch bảo