Nghiên cứu một số cơ sở khoa học nhằm đề xuất các giải pháp kỹ thuật gây trồng rừng mắm trắng (avicennia alba) cho vùng bãi bồi ven biển xã vĩnh hải, thị xã vĩnh châu, tỉnh sóc trăng - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn có nguồn gốc đầy đủ, trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên
cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận
đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học.
Sóc Trăng, tháng 4 năm 2016
Tác giả

Mai Đức Duy


ii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn
được sự quan tâm giúp đỡ của nhiều người.Đến nay, đề tài của tôi đã hoàn
thành. Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:
PGS - TS Phạm Xuân Hoàn đã giúp đỡ tôi hết sức tận tình trong suốt
quá trình thực hiện đề tài;
Cán bộ Công ty CP Đầu tư và Ứng dụng Công nghệ xanh, đã giúp tôi
trong quá trình lấy mẫu, phân tích mẫu thực hiện đề tài;
Ban giám đốc nơi tôi công tác; đã tạo mọi điều kiện về thời gian, hỗ trợ
tôi về mặt chuyên môn;
BQL các dự án Lâm nghiệp tỉnh Sóc Trăng, Ủy ban nhân dân xã Vĩnh
Hải và các chủ hộ nhận khóan trồng rừng đã giúp tôi trong quá trình thu thập

2.2.Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................... 12
2.2.1. Mục tiêu chung. .................................................................................. 12
2.2.2. Mục tiêu cụ thể. .................................................................................. 12
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 12
2.3.1. Hiện trạng rừng Mấm trắng trồng tại địa phương ................................ 12
2.3.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của Mấm trắng................. 12
2.3.3. Một số đề xuất gây trồng rừng Mấm trắng ở các điều kiện lập địa. ..... 13
2.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 13
2.4.1. Phương pháp chung ............................................................................ 13


iv

2.4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể .......................................................... 14
2.4.3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật về gây trồng rừng Mấm trắng ở các điều
kiện lập địa khác nhau. ................................................................................. 15
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI ........................ 16
KHU VỰC NGHIÊN CỨU .......................................................................... 16
3.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 16
3.1.1. Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình ............................................................ 16
3.1.2. Tình hình khí tượng ............................................................................ 18
3.1.3. Tài nguyên động, thực vật rừng .......................................................... 19
3.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên ................................................. 21
3.1.5. Hiện trạng rừng ngập mặn khu vực nghiên cứu................................... 22
3.2. Tình hình dân sinh, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu........................ 23
3.2.1. Tình hình dân số, điều kiện xã hội ...................................................... 23
3.2.2. Cơ cấu kinh tế, thu nhập bình quân, mức độ tăng trưởng .................... 24
3.3. Tình hình cơ sở vật chất, hạ tầng ........................................................... 25
3.3.1. Giao thông .......................................................................................... 25
3.3.2. Cơ sở phúc lợi..................................................................................... 25


Từ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

ĐVT

Đơn vị tính

FAO

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

UBND

Ủy ban nhân dân

UNESCO

Tổ chức chuyên môn lớn của liên hợp quốc


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Tên bảng


33
34
35

4.6

Kết quả phân tích một số chỉ tiêu lý, hóa tính của đất

38

4.7

Mức độ ngập triều theo số ngày trong năm

50

4.8

Tổng hợp các yếu tố dạng lập địa

52

4.9

Các nhóm dạng lập địa

53

4.10 Độ thành thục của đất



22

4.1

Cơ cấu sử dụng đất của thị xã Vĩnh Châu

27

4.2

Hiện trạng rừng ngập mặn tại xã Vĩnh Hải, năm 2015

29

4.3

Phân bố số cây theo cấp đường kính

31

4.4

Biến động thành phần cấp hạt

40

4.5

Sự biến đổi pH của đất dưới rừng Mấm trắng ở các độ khác nhau


4.12

4.13

Mối quan hệ giữa sinh trưởng D00 với hàm lượng N% của rừng
Mấm trắng tại tuổi 4
Mối quan hệ giữa sinh trưởng D00 với hàm lượng N% của rừng
Mấm trắng tại tuổi 8
Mối quan hệ giữa sinh trưởng D00 với hàm lượng N% của rừng
Mấm trắng tại tuổi 12

46
47

48

48

4.14 Bản đồ mô tả mức độ ngập triều ven biển xã Vĩnh Hải

50

4.15 Bản đồ lập địa vùng ngập mặn ven biển xã Vĩnh Hải

51


1


2

thành tựu đáng kể trong công tác nghiên cứu gây trồng và phục hồi rừng ở
Việt Nam: trồng cây trên lập địa khó, triển khai các mô hình nông lâm thuỷ
sản, suất đầu tư trồng rừng ngập mặn luôn được nâng lên...
Tỉnh Sóc Trăng gần đây đã trồng được một diện tích rừng ngập mặn
khá lớn nhưng tỷ lệ thành rừng còn thấp do nhiều nguyên nhân: thiên tai, sâu
bệnh hại, trồng và chăm sóc chưa đúng thời vụ, trong đó có một nguyên nhân
quan trọng, đó là do chưa bố trí loài cây trồng phù hợp với từng dạng lập địa.
Để nâng cao hiệu quả của việc trồng rừng cũng như phát triển bền vững rừng
ngập mặn vùng bãi bồi ven biển thị xã Vĩnh Châu – tỉnh Sóc Trăng, tôi đã tiến
hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số cơ sở khoa học nhằm đề xuất
các giải pháp kỹ thuật gây trồng rừng Mấm trắng (Avicennia alba) cho
vùng bãi bồi ven biển xã Vĩnh Hải, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng ”.


3

Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
Đến nay rừng ngập mặn xuất hiện trên 75% bờ biển nhiệt đới và á nhiệt
đới trong khoảng từ 300 vĩ tuyến Nam đến 300 vĩ tuyến Bắc. Rừng ngập mặn
có diện tích lớn nhất nằm trong vùng từ 100 vĩ độ Bắc đến 100 vĩ độ Nam
(Twilley và cộng sự 1992).
Diện tích rừng ngập mặn trên toàn thế giới ước tính khoảng 18 triệu ha,
phân bố tại 82 nước. Trong đó, ở khu vực Châu Á, rừng ngập mặn có khoảng
8,4 triệu ha, chiếm tới 46% tổng diện tích rừng ngập mặn thế giới; riêng 07
nước Đông Nam Á, diện tích rừng ngập mặn chiếm tới 36% tổng diện tích
rừng ngập mặn thế giới (Mark Spalding và cộng sự, 1997).

Có một số công trình nghiên cứu về lượng mưa, nhiệt độ ảnh hưởng
đếnsự sinh trưởng và phát triển của cây ngập mặn. V.J. Chapman (1975),
P.B.Tomlinson (1986) cho rằng nhiệt độ là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến
sựsinh trưởng và phân bố rừng ngập mặn. Cây ngập mặn sinh trưởng tốt ở
môitrường có nhiệt độ ấm, nhiệt độ của tháng lạnh nhất không dưới 20oC,
biên độnhiệt theo mùa không vượt quá 10oC. P. Saenger và cộng sự (1983)
(Trích dẫntừ Nguyễn Hoàng Trí, 1999) đã giải thích sự có mặt của rừng ngập
mặn ở mộtvùng nào đó tùy thuộc nhiệt độ không khí và nhiệt độ nước. A.N.
Rao (1986)nhận định rằng trong các nhân tố khí hậu thì lượng mưa là nhân tố
quan trọngvới vai trò cung cấp nguồn nước ngọt cho cây ngập mặn tăng
trưởng và pháttriển, rừng ngập mặn sinh trưởng tốt nhất ở nơi có lượng mưa
đầy đủ [26], [36], [42], [45].
Trong các nhân tố sinh thái thì độ mặn là nhân tố quan trọng nhất ảnh
hưởng đến tăng trưởng, tỷ lệ sống, phân bố các loài. De Hann (1931) (Trích
dẫn từ Aksornkoae, 1993) cho rằng rừng ngập mặn tồn tại, phát triển ở nơi có
độ mặn từ 10-30‰ và các tác giả đã chia thực vật ngập mặn thành hai nhóm;


5

nhóm phát triển ở độ mặn từ 10-30‰ và nhóm phát triển ở độ mặn từ 0-10‰
[34].
Yếu tố giới hạn sự phân bố của rừng ngập mặn là sự thiếu vắng muối
trong đất và nước.Mỗi loại cây ngập mặn chịu đựng một độ mặn nhất định.
Khi độ mặn trong đất tăng và tầng bùn giảm thì cây còi cọc, cành ngắn, lá nhỏ
và dày hơn (A.N. Rao, 1986). Nhiều nghiên cứu cho thấy, cây ngập mặn
cóthể tồn tại được trong nước ngọt một thời gian nào đó, nhưng sinh trưởng
của cây giảm dần, sau vài tháng nếu không được cung cấp một lượng muối
thích hợp thì cây sinh trưởng rất kém, lá cây có nhiều chấm đen và vàng do
sắc tố bị phân hủy, lá sớm rụng. Hầu hết các cây ngập mặn đều sinh trưởng

của Đước đôi đôi trồng tại vùng khai thác mỏ thiếc ở các giai đoạn 1, 2, 3, 4, 5, 6
năm tuổi và cây đạt chiều cao tương ứng là 0,71; 0,74; 1,23; 1,25; 1,27 và 1,93 m
[41].
+ Nghiên cứu về trồng rừng:
Về lĩnh vực trồng và phục hồi rừng ngập mặn đã có nhiều tổ chức quốc
tế tham gia như: Chương trình hợp tác Liên hợp quốc (UNDP), chương trình
môi trường Liên hiệp quốc (UNEP), tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của
Liên hiệp quốc (FAO), chương trình nghiên cứu và quản lý hệ sinh thái rừng
ngập mặn khu vực châu Á và Thái Bình Dương của UNDP/UNESCO
(RAS/79/002) đã cung cấp tài chính cho những tổ chức chuyên môn của các
nước để nghiên cứu quản lý rừng ngập mặn. Chính phủ của nhiều nước đã ban
hành các chính sách về rừng ngập mặn, khuyến khích trồng lại rừng.
Ở Thái Lan, Đước đôi đôi và Đưng được coi là đối tượng chính để
trồngrừng ngập mặn vì cho than tốt, có nhiệt lượng cao. Đước đôi đôi được
trồng bằnghai phương pháp: Bằng trụ mầm và bằng cây con trong túi bầu đạt
tỷ lệ sốngtrên 80% (Aksornkoea, 1996). Còn Đưng trồng từ trụ mầm có tỷ lệ
sống trên94% (S. Havannond, 1994) [34], [39].


7

Cho đến nay những nghiên cứu ở nhiều nước đã xác định được phân
bố, đặc điểm sinh thái các loại thực vật rừng ngập mặn, đa dạng của hệ sinh
thái rừng ngập mặn.Số liệu nghiên cứu cho thấy rừng ngập mặn phân bố chủ
yếu ở vùng cửa sông, ven biển, vùng nước lợ, nước mặn và ảnh hưởng bởi
thuỷ triều. Đến nay, hệ thực vật rừng ngập mặn đã phát triển 100 loài, trong
đó có những loài phân bố rất hạn chế nhưng nhiều loài phân bố ở nhiều vùng
sinh thái (Tomlinson, 1986; Mark Spalding và cộng sự 1997; Rao 1987;
Mepham 1985; Duke 1992). Châu Á là nơi có sự đa dạng nhất về số loài cây
ngập mặn, với khoảng 70 loài, tiếp đến là châu Phi khoảng 30 loài; châu Mỹ

1.2.Trong nước
Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên trên phần đất liền là 32.894.398 ha,
với bờ biển dài 3.260 km, hệ thống sông ngòi dày đặc đã tạo nên sự phong
phú và đa dạng về hệ sinh thái rừng ngập mặn. Vùng rừng ngập mặn được
phân chia thành 4 khu vực lớn gồm:
-Khu vực I: Ven biển Đông Bắc, từ mũi Ngọc đến mũi Đồ Sơn.
-Khu vực II: Ven biển đồng bằng Bắc bộ từ mũi Đồ Sơn đến mũi Lạch
trường.
-Khu vực III: Ven biển Trung bộ, từ mũi Lạch Trường đến mũi Vũng Tàu.
-Khu vực IV: Ven biển Nam Bộ, từ mũi Vũng Tàu đến mũi Nải - Hà Tiên.
Và trong mỗi vùng chia ra các tiểu vùng (Phan Nguyên Hồng, Rừng
ngập mặn Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội năm 1999) [11].
+ Nghiên cứu về phân loại, phân bố:
Công trình nghiên cứu có hệ thống về rừng ngập mặn đầu tiên ở Việt
Nam là luận văn tiến sỹ của Vũ Văn Cương (1964) về các quần xã thực vật ở
rừng Sát thuộc vùng Sài Gòn – Vũng Tàu. Tác giả đã chia thực vật ở đây
thành 2 nhóm: nhóm thực vật nước mặn và nhóm thực vật nước lợ. Đưng
phân bố ven sông Soài Rạp, Đông Tranh và một số cửa sông nhỏ; Cóc trắng
gặp rải rác ở những nơi đất cao, Vẹt đen gặp ở vùng nước lợ.


9

Lê Công Khanh (1986) mô tả các đặc điểm sinh học để phân biệt các
chi, các họ cây có trong rừng ngập mặn. Tác giả đã xếp 57 loài cây ngập mặn
vào 4 nhóm dựa vào tính chất ngập nước và độ mặn của nước: Nhóm mọc
trên đất bồi ngập nước mặn (độ mặn của nước từ 15-32‰) có 25 loài, trong
đó có Đưng, Cóc trắng; nhóm sống trên đất bồi thường ngập nước lợ (độ mặn
0,5- 15‰) có 9 loài, trong đó có Vẹt đen và nhóm sống trên đất bồi ít ngập
nước lợ có 12 loài [12].

rừng ngập mặn: Thứ nhất là tính chất lý hóa của đất, thứ hai là cường độ và
thời gian ngập của thủy triều, thứ ba là độ mặn của nước [29].
Nguyễn Mỹ Hằng và Phan Nguyên Hồng (1995) đã tìm hiểu về ảnh
hưởng nhiệt độ thấp đến sự sinh trưởng của Trang, Đâng, Đước đôi đôi, Đưng
ở miền Bắc Việt Nam. Kết quả thí nghiệm cho thấy Đưng và Đước đôi đôi
sinh trưởng bình thường vào mùa hè và mùa thu, nhưng đến mùa đông (t

hạ tầng kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường, góp phần ổn định phát triển bền
vững kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng vùng ven biển.
2.2.2. Mục tiêu cụ thể.
- Đánh giá được hiện trạng rừng Mấm trắng trồng tại địa phương
- Xác định được một số nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến sinh trưởng của
cây Mấm trắng trồng tại khu vực nghiên cứu làm cơ sở đề xuất kỹ thuật trồng
rừng Mấm trắng tại địa phương.
2.3. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, nội dung nghiên cứu của đề tài bao gồm:
2.3.1. Hiện trạng rừng Mấm trắng trồng tại địa phương
- Lịch sử rừng trồng: Kỹ thuật trồng, năm trồng, mật độ trồng.
- Xây dựng bản đồ hiện trạng rừng trồng.
- Sinh trưởng của rừng trồng ở các tuổi/lập địa khác nhau.
2.3.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của Mấm trắng
- Lập địa.
- Mật độ trồng ban đầu.


13

- Kỹ thuật chăm sóc, bảo vệ.
- Các nhân tố khác (kinh tế-xã hội; sinh vật gây hại, biến đổi khí hậu…)
2.3.3. Một số đề xuất gây trồng rừng Mấm trắng ở các điều kiện lập địa.
- Phân chia lập địa vùng đất ngập mặn tại xã Vĩnh Hải.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật trồng Mấm trắng trên các ĐKLĐ.
- Giải pháp về cơ cấu cây trồng và tiêu chuẩn cây giống.
- Giải pháp về kỹ thuật gây trồng.
- Phương thức trồng.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp chung

Mấm trắng trong mỗi tuổi đào 1 phẫu diện, mô tả xác định loại đất, độ sâu
tầng đất, độ thành thục.
+ Độ thành thục của đất được xác định ngoài thực địa theo (QPN7-84) ban
hành kèm theoquyết định số: 975-QĐ ngày 29/10/1984 như sau:
1. Bùn loãng: khi đi trên bùn, độ ngập sâu của chân từ 30 – 40 cm.
2. Bùn chặt: khi đi trên bùn, độ ngập sâu của chân từ 20 – 30 cm.
3. Sét mềm: khi đi chân bị lún sâu vào đất từ 10 – 20 cm.
4. Sét chặt: khi đi chân bị lún sâu vào đất từ < 10 cm.
+ Lấy mẫu phân tích đất: Dùng khoan bậc thang của Mỹ, lấy đất các độ
sâu 0 – 10 cm; 20 – 40 cm và 40 – 60 cm.
Các chỉ tiêu đất được phân tích đánh giá:
+ Thành phần cấp hạt: Dùng phương pháp hút 3 cấp của Mỹ.
+ Cation kiềm trao đổi (Ca2+, Mg2+), 1đl/100g đất dùng phương pháp
NaCl với phức chất Trilon B.
+ Mùn (OM) tổng số: Dùng phương pháp Chiurin.
+ Đạm tổng số: Dùng phương pháp Kjendhal.
+ P2O5 %: Dùng phương pháp Oniami.
+ K2O %: Dùng phương pháp Matslova.


15

+ PH: Dùng máy đo PH metter .
+ Độ mặn (S‰): Kế thừa số liệu của Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn
tỉnh Sóc Trăng.
Phân tích các chỉ tiêu lý hóa tính của đất: Các mẫu đất được phân tích
tạiphòng thí nghiệm của Trung tâm Nghiên cứu Sinh thái và Môi trường rừng
–Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
+ Sử dụng các phần mềm Excell và SPSS để xử lý số liệu thống kê.
+ Đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng: Doo, Dt, Hvn, Hdc bằng thước kẹp


TB

ĐT

NB

TB

Hvn

Hdc

Chất

Ghi

(m)

(m)

lượng

chú

1
2

- Điều tra dạng lập địa bằng phương pháp đi lát cắt điển hình theo độ
thành thục của đất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status