Nghiên cứu sinh trưởng của một số loài cây trồng tại khu vực bãi thải than nam đèo nai, tỉnh quảng ninh - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng
lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học.
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự tham khảo cho việc thực hiện Luân văn
đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2016
Tác giả

Nguyễn Tiến Hoàng


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại trường Đại học Lâm nghiệp theo
chương trình đào tạo cao học khóa 22 (năm học 2014 – 2016).
Trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả
luôn nhận được sự giúp đỡ đầy trách nhiệm của các thầy giáo, cô giáo và tập
thể cán bộ của Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam. Ngoài ra, tác giả cũng
đã nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện đặc biệt của Trung tâm khoa học và
sản xuất lâm nông nghiệp Quảng Ninh, Công ty cổ phần than Đèo Nai, Sở
Khoa học và Công nghệ Quảng Ninh. Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lời cảm
ơn chân thành nhất tới các tập thể, cá nhân về những sự giúp đỡ quý báu đó.
Tác giả chân thành cảm ơn TS. Phạm Minh Toại – Giáo viên hướng
dẫn, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả hoàn thiện luận văn này.
Cuối cùng, tác giả chân thành cảm ơn sự quan tâm, động viện, giúp đỡ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................... 15
2.1. Mục tiêu ................................................................................................ 15
2.1.1. Mục tiêu tổng quát.......................................................................... 15
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................... 15
2.2. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 15
2.3. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 15
2.3.1. Phạm vi về nội dung ....................................................................... 15


iv

2.3.2. Phạm vi về không gian ................................................................... 15
2.3.3. Phạm vi về thời gian ....................................................................... 16
2.4. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 16
2.4.1. Nghiên cứu đặc điểm bãi thải than tại khu vực mỏ than lộ thiên .. 16
2.4.2. Đánh giá thực trạng trồng rừng trên bãi thải than tại khu vực nghiên
cứu ............................................................................................................ 16
2.4.3. Nghiên cứu tỷ lệ sống và mức độ sinh trưởng của các loài cây trồng
.................................................................................................................. 16
2.4.4. Đánh giá khả năng cải tạo và phục hồi môi trường bãi thải than của
rừng trồng ................................................................................................. 16
2.4.5. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật tạo rừng trên bãi thải sau khai
thác than ở khu vực nghiên cứu ............................................................... 16
2.5. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 16
2.5.1. Phương pháp chung ........................................................................ 16
2.5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể ..................................................... 17
Chương 3. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA
KHU VỰC NGHIÊN CỨU ............................................................................ 23
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên ............................................................ 23
3.1.1. Vị trí địa lý ..................................................................................... 23

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................... 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

TT

Nội dung

Trang

4.1

Kết quả phân tích đất bãi thải trước khi trồng cây

32

4.2

Diện tích và loài cây trồng tại khu vực nghiên cứu

35

4.3

Tỷ lệ sống và chất lượng cây trồng trong các mô hình


57

4.9

Tái sinh các loài cây gỗ dưới tán rừng ở Nam Đèo Nai

59

4.10 Sinh trưởng và độ che phủ cây bụi thảm tươi

61


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

TT

Nội dung

Trang

3.1

Sơ đồ vị trí khu vực trồng cây bãi thải Nam Đèo Nai

23

4.1


Phi lao 8 năm tuổi ở Nam Đèo Nai

45

4.7

Keo lá tràm 8 năm tuổi ở Nam Đèo Nai

45

4.8

Sinh trưởng D1.3 của các loài cây trồng

48

4.9

Sinh trưởng về Hvn của các loài cây trồng

51

4.10

Sinh trưởng về Dt của các loài cây trồng

53

4.11

1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Khai thác than trên thế giới nói chung và ở nước ta nói riêng luôn được
đánh giá là một trong những ngành công nghiệp khai khoáng rất quan trọng
và cần thiết cho sự phát triển kinh tế, xã hội. Tại Việt Nam, theo Tập đoàn
Than khoáng sản Việt Nam (TKV) trữ lượng than tại Việt Nam rất lớn: riêng
ở Quảng Ninh khoảng 10,5 tỷ tấn, trong đó đã tìm kiếm thăm dò 3,5 tỷ tấn
(chiếm khoảng 67% trữ lượng than đang khai thác trên cả nước hiện nay), chủ
yếu là than antraxit. Khu vực đồng bằng sông Hồng được dự báo có khoảng
210 tỷ tấn, chủ yếu là than Asbitum, các mỏ than ở các tỉnh khác khoảng 400
triệu tấn. Riêng than bùn là khoảng 7 tỉ m3 phân bố ở cả 3 miền[18]. Tính đến
thời điểm 31/12/2015, sản lượng khai thác than ở nước ta là 37,6 triệu m3 với
doanh thu trên 53.900 tỷ đồng (Đỗ Phương, 2016) [11].
Quảng Ninh là một tỉnh nằm trong địa bàn động lực của vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ, là địa phương đi đầu trong cả nước đổi mới mô hình tăng
trưởng, chuyển đổi phương thức phát triển từ “Nâu” sang “Xanh”. Hiện nay,
khai thác than ở Quảng Ninh đang áp dụng 2 phương pháp chính là khai thác
lộ thiên và khai thác hầm lò. Tuy nhiên, do trình độ và dây chuyền công nghệ
khai thác than của nước ta phát triển chậm hơn so với các nước có nền công
nghiệp phát triển vài thập niên, do đó mức độ tác động xấu tới môi trường
càng nghiêm trọng, nhất là đối với phương pháp khai thác lộ thiên. Ngoài ra,
khai thác khoáng sản ở địa phương đã thu hẹp diện tích đất sản xuất nông lâm
nghiệp. Quá trình khai thác đã làm mất đi khả năng canh tác của đất như: đổ
đất đá thải lên đất trồng trọt, nước thải bùn thải trong quá trình sàng tuyển vùi
lấp đất canh tác...đặc biệt các bãi đổ thải cao hàng trăm mét tiềm ẩn nguy cơ
sạt lở, xói mòn mỗi khi mưa to làm đất đá trôi xuống vùi lấp hoa màu, ruộng
vườn, nhà cửa thậm chí đe dọa cả tính mạng con người như trong đợt mưa lũ



bảo quản giống, gen động thực vật có tại khu vực dự kiến khai thác để có thể
tái tạo chúng một cách gần đúng nguyên thủy nhất sau khi kết thúc khai thác.
Đây là công việc thực hiện trong khoảng thời gian dài hơn cả đời mỏ, đòi hỏi
vận dụng kiến thức chuyên gia, kinh nghiệm người dân địa phương, phương
tiện vật chất kỹ thuật, kinh phí và các giải pháp tổ chức hữu hiệu.
Về vấn đề này, nhiều nước trên thế giới đã đạt được những thành công
lớn khi cải tạo phục hồi môi trường các khu vực sau khi kết thúc khai thác
khoáng sản thành các trung tâm du lịch, giải trí, thể thao...trên cơ sở các giải
pháp chung được khái quát như sau:
Đối với các khai trường khai thác than, quặng sắt...với diện tích rộng và
chiều sâu lớn, việc san lấp mặt bằng sau khi kết thúc khai thác là bất khả thi,
do đó khu vực moong khai thác thường được cải tạo nhằm đảm bảo an toàn
ổn định bờ mỏ hoặc để nguyên trạng, sau đó tạo trở thành các hồ chứa nước,
xung quanh cải tạo thành các khu cảnh quan thiên nhiên hoặc phục vụ mục
đích dân dụng.
Đối với một số các khai trường khai thác chiếm một diện tích đất rộng
và độ sâu không lớn (như khai thác thiếc, bauxit, sa khoáng titan ...), bề mặt
khu vực khai thác thường được san gạt, địa hình và đất được cải tạo để trả lại


4

đất cho canh tác nông nghiệp (trồng lúa, cà phê, chè, cao su…), trồng rừng
(các loài cây bản địa hoặc các loài cây mới có giá trị kinh tế,…), hoặc dùng
cho các mục đích kinh tế xã hội khác. Đặc biệt, nhiều nước ASIAN đã đạt
được những thành công lớn khi cải tạo phục hồi môi trường các khu khai thác
khoáng sản thành những trung tâm du lịch, giải trí, thể thao…(Dẫn theo Đặng
Thị Hải Yến, 2014) [16].
Đối với các bãi thải đất đá của các mỏ khai thác lộ thiên, các công việc
thường được tiến hành như cải tạo địa hình, phủ một lớp đất màu và trồng cây

Ở Australia,ngành công nghiệp khai khoáng coi việc phục hồi môi
trường là một phần tất yếu của quá trình khai thác. Do vậy, các kế hoạch và
dự trù tài chính cho chương trình môi trường dài hạn phải được lập trước khi
bắt đầu khai thác, kinh phí cho công tác cải tạo phục hồi môi trường thường
trên 10.000USD/ha. Các nhà lập kế hoạch đã đưa ra định hướng cải tạo phục
hồi môi trường gồm 4 giai đoạn chủ yếu như sau:
Giai đoạn thứ nhất: xác định phương thức sẽ sử dụng đối với đất sau
khai thác khoáng sản.
Giai đoạn thứ hai: công tác san lấp mặt bằng đã bị xáo trộn do khai thác
khoáng sản, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc trồng cây.
Giai đoạn thứ ba: thực hiện trồng cây bằng cách trồng trực tiếp cây
giống, gieo hạt hoặc phủ một lớp đất mặt có sẵn nguồn hạt tự nhiên.
Giai đoạn thứ tư: quan trắc và nghiên cứu quá trình cải tạo phục hồi
môi trường, có những tác động điều chỉnh hợp lý để đảm bảo có được hệ sinh
thái mong muốn trong dự án, và xác định về mặt kỹ thuật sự thành công bền
vững của dự án.
Công tác phục hồi môi trường không chỉ dừng lại ở việc tái tạo hệ thực
vật và động vật mà phải tiếp tục theo dõi, quan trắc và nghiên cứu các biến
đổi, đề xuất các giải pháp tiến bộ nhằm đảm bảo các điều kiện tối ưu để các
hệ thực vật, động vật trên mảnh đất đó sinh trưởng và phát triển bình thường


6

và ổn định, trở về trạng thái gần như nguyên thủy với tất cả các yếu tố của hệ
sinh thái tự nhiên vốn có trước khi khai thác, quá trình này thường kéo dài ít
nhất 5 năm (Dẫn theo Đặng Thị Hải Yến, 2014) [16].
- Cải tạo các bãi thải để sử dụng cho nông nghiệp hoặc lâm nghiệp:
Tại Cộng hòa liên bang (CHLB) Đức, khi chất lượng của vật liệu thải
trên bãi thải không phù hợp với các mục đích sử dụng trong nông nghiệp và

Làm bằng phẳng hoặc làm thoải các mỏm đất đá hoặc những nơi có
sườn dốc nguy hiểm, tiềm ẩn nguy cơ gây mất ổn định cho các khu vực khác.
- Cải tạo phục hồi các khai trường thành hồ chứa nước:
CHLB Đức là một nước có nền công nghiệp mỏ phát triển ở châu Âu
và trên thế giới. Sau khi kết thúc khai thác, trên khai trường khu mỏ xuất hiện
nhiều hào hố sâu không thể san lấp được, chúng đã được cải tạo thành các hồ
chứa nước, có nơi diện tích lên tới hàng trăm ha như ở Bang Thuringen.
- Cải tạo phục hồi môi trường khu mỏ thành các trung tâm vui chơi giải trí:
Ở Malaysia, sau khi hoạt động khai thác kết thúc, qua trình cải tạo phục
hồi môi trường thành công và tiếp tục được đầu tư để thu hút các hoạt động
du lịch, nghỉ ngơi, thể thao, vui chơi giải trí...Ở đây đã đầu tư vào sân golf
hạng sang nhất Malaysia (Bộ trồng trọt Malaysia, 2010) [20].
Trung tâm giải trí phức hợp Cap’Descouverte tại Công hòa Pháp là khu
vực được hình thành trên cơ sở sử dụng khu mỏ than khai thác lộ thiên đã
đóng cửa Albi Carmaux. Khu mỏ với diện tích 650 ha đóng cửa vào năm
1997, đến năm 2003 được tiến hành quy hoạch và được thổi vào một luồng
sinh khí mới. Tại đây có sân khấu kịch tròn quy mô lớn với diện tích mặt
bằng có đường kính 1.300 m, chiều sâu 230 m, thu hút khách du lịch trên toàn
châu Âu. Khu giải trí phức hợp này bao gồm các tour du lịch ngầm qua các
hầm mỏ, các môn thể thao với ván trượt, các buổi trình diễn và bảo tàng về
khai khoáng…(J.A.Flerisson và R.Cojean, 2000 )[22].


8

1.2. Ở Việt Nam
1.2.1. Đặc điểm bãi thải than và hoạt động phục hồi bãi thải sau khai thác
than
Hoạt động khai thác than ở Việt Nam đã có lịch sử hơn 160 năm nhưng
bảo vệ môi trường vùng than Quảng Ninh mới thực sự được quan tâm và thực

-Do có đặc điểm là dạng bãi thải cao, góc dốc sườn bãi thải lớn (>300),
đất đá thải có cỡ hạt thay đổi từ dạng bụi, dăm sỏi đến các loại đá cục và đá
tảng, đổ thải từ trên cao xuống nên đất đá hạt nhỏ thường tập trung ở phía
trên, cỡ hạt lớn tập trung dưới chân tầng thải.
-Trong quá trình khai thác, lớp đất phủ thường không được thu hồi lại
mà đổ lẫn cùng đất đá thải nên bề mặt bãi thải rất nghèo chất dinh dưỡng, ảnh
hưởng rất lớn đến quá trình phủ xanh bề mặt bãi thải.
Về khả năng phục hồi thảm thực vật, các nghiên cứu cũng đã chỉ ra do
bãi thải mỏ có môi trường khô cằn, nghèo dinh dưỡng nên không thuận lợi
cho quá trình phát triển thực vật. Tuy vậy, nhờ điều kiện khí hậu nóng ẩm,
mưa nhiệt đới nên có một số loài cây cỏ có thể phát triển tự nhiên trên bề mặt
bãi thải theo ba giai đoạn:
Giai đoạn 1 (khi thời gian tồn tại của bãi thải mới có từ 1 - 5 năm): chỉ
có các loại cây cỏ mọc được (cỏ le, chè vè, lau, chít...).
Giai đoạn 2 (khi thời gian tồn tại của bãi thải từ 5 -10 năm): xuất hiện
các loại cây bụi (cây dẻ ngon, thao kén, thẩu tấu, sim, mua...).
Giai đoạn 3 (khi bãi thải đã tồn tại được 20 - 30 năm): có các loại cây
gỗ nhỏ (đuôi lươn tía, cà suối, sơn ta...). Tuy nhiên, sự phát triển tự nhiên này
không đều, phát triển mạnh hơn ở những khu vực bãi thải có điều kiện thuận
lợi hơn về điều kiện khí hậu.
1.2.2. Giải pháp kỹ thuật phục hồi môi trường bãi thải sau khai thác than
Quách Đại Ninh (1998) [10] đã nghiên cứu tuyển chọn loài cây và xây
dựng biện pháp kỹ thuật lục hóa bãi thải của mỏ than lộ thiên ở Quảng Ninh,


10

kết quả nghiên cứu bước đầu đã xác định một số các yếu tố về môi trường, đất
đai các bãi thải làm căn cứ lựa chọn một số loài cây và các biện pháp kỹ thuật
gây trồng thích hợp. Bước đầu đã xác định được một số loài cây có thể sinh

định bề mặt bãi thải. Đối với các bãi thải đã tồn tại từ 5 - 10 năm: Các bãi thải
này đã tương đối ổn định nên có thể trồng một số loại thân gỗ có khả năng
chịu hạn và thích ứng với điều kiện khắc nghiệt của bãi thải như: phi lao, keo
lai, keo chịu hạn, keo đen, thông đuôi ngựa, thông nhựa...
Kỹ thuật gây trồng: Trong các dự án cải tạo, phục hồi bãi thải đã và
đang được thực hiện trong các đơn vị thuộc Vinacomin, mật độ cây trồng
thường được áp dụng là 2.000 - 2.500 cây/ha, tỷ lệ trồng dặm là 10%, kích
thước hố trồng thường là 40x40x40cm, tối đa là 50x50x40cm. Trong điều
kiện đất đá bãi thải nghèo dinh dưỡng, cần tăng kích thước hố trồng để tăng
lượng đất và phân bón lót ban đầu.
Bên cạnh đó, Đặng Văn Minh (2011) [8] khi nghiên cứu về cải tạo phục
hồi đất sau khai thác khoáng sản ở Thái Nguyên đã có những kết luận sau:
+ Xác định được một số loài cây cải tạo tăng độ phì cho đất nghèo kiệt
sau khai khoáng, gồm: đậu đen, muồng lá nhọn, cốt khí, đậu ren, trinh nữ
không gai, keo lai dòng BV10 và BV16. Cây hút kim loại nặng: dương xỉ, cỏ
vetiver. Cây chống xói lở: cỏ voi, cỏ vetiver.
+ Sinh trưởng của 2 dòng keo BV10 và BV16 đều nhanh, đồng đều gần
tương đương với khi trồng ở nơi không khai khoáng.
Từ kết quả của các đề tài nghiên cứu cho thấy vai trò quan trọng của
một số loài thực vật trong việc cải tạo, phục hồi và bảo vệ môi trường tự
nhiên, mở ra hướng nghiên cứu mới cho các đề tài khoa học đã và đang thực
hiện ở Việt Nam nghiên cứu thêm về một số những đặc tính mới của thực vật
để tận thu khả năng sẵn có của chúng.


12

1.2.3. Hoạt động cải tạo phục hồi môi trường sau khai thác than ở Quảng
Ninh
Công tác trồng rừng cải tạo phục hồi môi trường tại các bãi thải sau

khai thác than.
Một phần diện tích được trồng theo Chương trình 327 của Chính phủ
về phủ xanh đất trống đồi núi trọc. Phương thức trồng chủ yếu là thuần loài
với các loài cây như Thông mã vĩ, Bạch đàn trắng Caman. Trong thời kỳ này
mục tiêu trồng rừng phủ xanh cải tạo môi trường bãi thải sau khai thác than
chưa rõ ràng nên kết quả trồng rừng không cao.
Thời kỳ từ năm 2000 đến 2005 đã có nhiều chế tài quy định của Nhà
nước về khắc phục các điểm gây ô nhiêm môi trường, điển hình như Quyết
định số 64/2003/QĐ –TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 22 tháng
4 năm 2003 về việc “Phê duyệt kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng trên toàn quốc”, trong đó có bãi thải Nam Đèo Nai,
tỉnh Quảng Ninh.
- Giai đoạn 2005 đến nay: Luật bảo vệ môi trường năm 2005 và Luật
Khoáng sản năm 2010 có các quy định trực tiếp về công tác bảo vệ môi
trường và cải tạo phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản.
Chính phủ cũng đã ban hành Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg về ký quỹ cải
tạo phục hồi môi trường đối với hoạt động khoáng sản (nay là quyết định số
18/2013/QĐ-TTg thay thế quyết định số 71/2008/QĐ-TTg). Hầu hết các dự
án hoạt động khai thác khoáng sản cũng như hoạt động khai thác lộ thiên đã
thực hiện lập dự án cải tạo phục hồi môi trường trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt để thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường. Trong giai đoạn này đã tiến
hành trồng cây cải tạo môi trường sau khai thác than tại một số bãi thải lớn,
có cao độ cao hơn các dãy núi tự nhiên, sát khu dân cư, làm ô nhiễm môi
trường và làm xấu cảnh quan khu vực khi nhìn từ vịnh Hạ Long và Bái Tử
Long, với các loài cây chủ yếu như : Keo lá tràm, Thông nhựa, Thông mã vĩ,


14

Phi lao, Keo tai tượng …với tổng diện tích hơn 800 ha bãi thải (Hương

2.3.1. Phạm vi về nội dung
- Đánh giá sự tồn tại, quá trình sinh trưởng của các loài cây trồng cải
tạo môi trường trên các bãi thải Nam Đèo Nai làm cơ sở cho việc lựa chọn
loài cây trồng chính có tác dụng cải tạo môi trường.
- Đánh giá khả năng cải tạo môi trường của các loài cây nghiên cứu, cụ
thể đề tài chỉ giới hạn trong việc đánh giá khả năng hoàn trả lại cho đất vật rơi
rụng và khả năng tái sinh tự nhiên lớp thảm thực vật dưới tán rừng trồng.
2.3.2. Phạm vi về không gian
Giới hạn trong phạm vi bãi thải Nam Đèo Nai, thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh.


16

2.3.3. Phạm vi về thời gian
Kế thừa số liệu đo đếm năm 2011, thu thập bổ sung số liệu năm 2015
tại các ô tiêu chuẩn định vị trên các mô hình trồng rừng cải tạo môi trường
các năm 2007, 2008, 2009 và 2010. Xử lý số liệu và viết báo cáo năm 2015,
2016.
2.4. Nội dung nghiên cứu
2.4.1. Nghiên cứu đặc điểm bãi thải than tại khu vực mỏ than lộ thiên
+ Diện tích bãi thải
+ Đặc điểm đất bãi thải sau khai thác than
+ Đặc điểm biến động tự nhiên của thảm thực vật che phủ
2.4.2. Đánh giá thực trạng trồng rừng trên bãi thải than tại khu vực nghiên
cứu
+ Diện tích và loài cây trồng
+ Kỹ thuật trồng cây trên bãi thải than
2.4.3. Nghiên cứu tỷ lệ sống và mức độ sinh trưởng của các loài cây trồng
+ Tỷ lệ sống và chất lượng sinh trưởng của cây trồng

Quảng Ninh

Nghiên cứu đặc
điểm đất đá của
các bãi thải sau
khai thác than ở
Quảng Ninh

Đánh giá sinh trưởng
và tỷ lệ sống của các
loài cây trồng chính
trên bãi thải Nam Đèo
Nai

Nghiên cứu khả
năng phục hồi và
cải tạo của các
loài cây trồng
chính.

Phân tích và xử lý
số liệu

Đề xuất các biện
pháp kỹ thuật

2.5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
2.5.2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Trong quá trình thực hiện
đề tài, các số liệu sau đây đã được kế thừa:
- Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu.

cần giải quyết. Quá trình điều tra được tiến hành theo 2 bước:
Bước 1: Tổng hợp các số liệu từ các đề tài nghiên cứu phát triển khoa
học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh các năm trước về trồng cây hoàn nguyên
môi trường.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status