BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN THỊ HOÀNG LAN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 8 năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN THỊ HOÀNG LAN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
2
TS. Nguyễn Đình LuậN
Phản biện 1
3
TS. Nguyễn Tấn Phước
Phản biện 2
4
PGS.TS. Lê Thị Mận
5
TS. Phan Mỹ Hạnh
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã đư ợc
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
nghiệp Khoa học công nghệ. Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động khoa học công nghệ của các doanh nghiệp.
Nội dung:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động khoa học công nghệ.
Thực trạng hoạt động khoa học công nghệ của các doanh nghiệp khoa học
công nghệ trên địa bàn Tp.HCM.
Kết luận.
III- Ngày giao nhiệm vụ: ……………………
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 09/7/2015
V- Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS. Phan Đình Nguyên
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
(Họ tên và chữ ký)
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố tron g bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
nghệ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
Kết quả nghiên cứu hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp KHCN tại TP.
Hồ Chí Minh cho thấy:
Tiêu chí hiệu quả kỹ thuật của các DN KHCN tại TP. Hồ Chí Minh đạt đ ược
mức điểm khá so với chuẩn đưa ra. Trong đó tiêu chí “áp dụng vào thực tế” chưa
được đánh giá cao, nó chỉ đạt 75% so với mức điểm chuẩn. Có thể nói tiêu chí này
là tiêu chí khá quan trọng bởi đạt tiêu chí này thì khả năng thương mại hóa sản
phẩm sẽ cao hơn. Chính vì tiêu chí này thấp nên kéo theo tiêu chí “thương mại hóa”
cũng chỉ đạt 80% so với mức điểm chuẩn. Bên cạnh đó thì tiêu chí “Sánh kiến, bảng
quyền sở hữu” và “thí điểm nhân rộng” có mức điểm khá cao. Tiêu chí hiệu quả về
mặt thông tin cũng là m ột trong những tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động KHCN
của doanh nghiệp. Kết quả đánh giá cho thấy, so với mức điểm chuẩn thì hiệu quả
về mặt thông tin của các DN KHCN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh đạt 75,17% so
với tổng điểm chuẩn. Điều đó cho thấy tiêu chí hiệu quả về mặt thông tin của các
DN KHCN trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh chỉ dừng lại ở mức khá. Tiêu chí hiệu quả
kinh tế các doanh nghiệp hoạt động KHCN tại TP. Hồ Chí Minh có mức điểm trung
bình chung đạt 81,67% so với điểm chuẩn về tiêu chí hiệu quả kinh tế. Điều đó
chứng tỏ đối với chỉ tiêu này các DN KHCN đạt được ở mức tương đối khá. Tiêu
chí hiệu quả xã hội thì kết quả cho thấy các DN KHCN tại TP. Hồ Chí Minh chỉ đạt
77,65% so với điểm chuẩn. Điều đó chứng tỏ hầu hết các công trình NCKH cho ra
các sản phẩm phần lớn phục vụ cho các hoạt động kinh tế và mục đích thương mại
hóa cao. Ít công trình nghiên cứu với mục đích phục vụ cho các mặt xã hội. Đặc biệt
iv
đối với tiêu chí sả n phẩm KHCN tham gia đổi mới chính sách của đơn vị thấp nhất
(66,67%); tham gia bảo vệ môi trường so với chuẩn là thấp nhất (70% so với
chuẩn); đổi mới quản lý của đơn vị cũng rất thấp (73.33% so với chuẩn). Trong khi
đó sản phẩm KHCN có mục đích đổi mới quản lý, sản xuất kinh doanh lại đạt tỷ lệ
so với chuẩn cao (93,33%); sản phẩm KHCN tham gia phát triển kinh tế địa phương
Researching results of operation of scientific and technological enterprises in
Ho Chi Minh City show that:
Criteria of technical efficiency of scientific and technological enterprises in
Ho Chi Minh City are well fulfilled compared with set standards. In which the
criterion of “practical application” is not highly appreciated, only reaching 75%
compared with standard points. It can be said that this is a quite important criterion,
because fulfilling this criterion, the possibility of product marketing will be higher.
It is the low result of this criterion, criterion of “marketing” is only equal to 80%
compared with standard points. Besides, the criterion of “innovation, intellectual
property” and “expanding experiment” gained quite high point. Criterion of
information efficiency is also one among criteria to assess scientific and
technological operation efficiency of the enterprise. Assessing results show that
compared with standard point, information efficiency of scientific and technological
enterprises in the area of Ho Chi Minh City is 75.17% among total standard points.
This shows that the efficiency in terms of information of scientific and
technological enterprises in the area of Ho Chi Minh City is just at good level.
Criterion of economic efficiency of scientific and technological enterprises in Ho
Chi Minh City has the average point of 81.67% compared with standard points of
economic efficiency criteria. This proves that for this criterion, scientific and
technological enterprises gain a good result. For criterion of social efficiency,
scientific and technological enterprises in Ho Chi Minh City can only get 77.65%
vi
compared with standard points. This shows a fact that most of scientific and
technological works generate products for the purpose of economic and highly
commercial activities. There are few researching works targeting at social issues.
Specially for the criterion of scientific and technological products taking part in the
policy innovation of the unit get lowest point (66.67%); taking part in
environmental protection is lowest (70% compared with standard); unit
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................................ii
TÓM TẮT............................................................................................................................iii
ABSTRACT ................................................................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...........................................................................xi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................xii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ...............................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................3
2.1. Mục tiêu chung .....................................................................................................3
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................................3
3.2. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................3
4.1. Phương pháp thống kê ..........................................................................................4
4.2. Phương pháp so sánh............................................................................................4
4.3. Phương pháp thu thập thông tin ...........................................................................4
5. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU ....................................................4
CHƯƠNG 1. HỆ THỐNG HÓA CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ .......................................................................................7
1.1.
Khái niệm khoa học công nghệ .........................................................................7
1.1.1. Khái niệm khoa học ..........................................................................................7
1.1.2.
Khái niệm công nghệ .....................................................................................7
1.1.3.
1.6.1.3. Khả năng phát triển .....................................................................................28
1.6.2. Kinh nghiệm đánh giá của Hoa Kỳ .................................................................28
1.6.3. Kinh nghiệm đánh giá của CHLB Đức ...........................................................29
1.6.3.1. Đánh giá của nhóm Danh sách Xanh của CHLB Đức ................................29
1.6.3.2. Đánh giá của hiệp hội Fraunhofer ở Đức ...................................................30
1.6.4. Kinh nghiệm nghiên cứu đánh giá của Thụy Điển ..........................................32
1.6.5. Các tiêu chí đánh giá nghiên cứu ở Nhật Bản ................................................34
1.6.6. Đánh giá nghiên cứu đại học tại Thái Lan .....................................................34
1.6.7. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam .................................................................36
1.7. Hiệu quả và hiệu quả nghiên cứu khoa học .......................................................38
1.7.1. Khái niệm hiệu quả và hiệu quả nghiên cứu khoa học ...................................38
1.7.2. Mục đích đánh giá hiệu quả nghiên cứu khoa học .........................................39
1.7.3. Quan điểm đánh giá hiệu quả .........................................................................39
1.7.4. Phân loại hiệu quả nghiên cứu khoa học và các tiêu chí đánh giá ..................39
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH ................................................................................................44
2.1. Tổng quan về Tp. Hồ Chí Minh .........................................................................44
2.1.1. Giới thiệu về TP. Hồ Chí Minh .......................................................................44
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................44
2.1.1.2. Tài nguyên thiên nhiên.................................................................................46
2.1.1.3. Tiềm năng kinh tế .........................................................................................46
ix
2.1.2. Tình hình kinh tế xã hội TP. Hồ Chí Minh .....................................................48
2.2. Đánh giá tổng quan hoạt động khoa học công nghệ TP. Hồ Chí Minh năm 201449
2.3. Thực trạng hoạt động khoa học công nghệ của các doanh nghiệp khoa học côn g
nghệ Tp. Hồ Chí Minh ..............................................................................................53
2.3.1. Giới thiệu về các doanh nghiệp khoa học công nghệ .....................................53
2.4.2.4. Đối thủ tiềm ẩn .............................................................................................84
2.4.2.5. Sản phẩm thay thế ........................................................................................85
2.4.3. Yếu tố thuộc môi trường bên trong .................................................................86
2.4.3.1. Chiến lược phát triển ...................................................................................86
2.4.3.2. Nguồn nhân lực ............................................................................................86
2.4.3.3. Năng lực về tài chính ...................................................................................87
2.4.3.4. Năng lực sản xuất .........................................................................................88
2.4.3.5. Hoạt động marketing và bán hàng ...............................................................88
2.4.4. Ma trận SWOT về các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động của các
doanh nghiệp khoa học công nghệ TP. Hồ Chí Minh ...............................................89
2.4.4.1. Điểm mạnh ...................................................................................................89
2.4.4.2. Điểm yếu.......................................................................................................89
2.4.4.3. Cơ hội ...........................................................................................................89
2.4.4.4. Thách thức....................................................................................................90
2.5. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học công nghệ của
các doanh nghiệp khoa học công nghệ TP. Hồ Chí Minh.........................................92
2.5.1. Giải pháp về nhân lực .....................................................................................92
2.5.2. Giải pháp về đào tạo .......................................................................................93
2.5.3. Giải pháp về thị trường và thương mại hóa sản phẩm ...................................93
2.5.4. Giải pháp khác ................................................................................................94
CHƯƠNG 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................96
3.1. Kết luận ..............................................................................................................96
3.2. Kiến nghị ............................................................................................................97
3.2.1. Đối với doanh nghiệp hoạt động KHCN .........................................................97
3.2.2.Đối với nhà nước ..............................................................................................98
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................100
PHỤ LỤC ................................................................................................................104
xi
QĐ-TTg
: Quyết định- thủ tướng
R&D
: Nghiên cứu và phát triển
KHXH&NV : Khoa học xã hội và nhân văn
HQKT
: Hiệu quả kinh tế
CNC
: Công nghệ cao
GDP
: Gross domestic product
FDI
: Foreign Direct Investment
xii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tổng quan tình hình kinh tế xã hội năm 2014 của Tp. Hồ Chí Minh ......48
đây hoạt động khoa học công nghệ chủ yếu diễn ra mạnh mẽ ở những đơn vị hành
chính nhà nước hoặc các viện, các trường đại học thì ngày nay các doanh nghiệp
cũng thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, tuy nhiên số lượng không nhiều.
Kết quả của những chuyển biến tích cực đó là do quá trình nhận thức được vai trò
của sức mạnh tổng lực mà các thành phần kinh tế đóng góp vào việc phát triển
Khoa học công nghệ, trong đó có các doanh nghiệp. Điều đó được minh chứng
thông qua các thông tư, nghị định khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào hoạt
động Khoa học công nghệ bên cạnh các đơn vị truyền thống. Cụ thế như ngày 19
tháng 5 năm 2007, Chính phủ đã đưa ra nghị định 80/2007/NĐ-CP về việc cho phép
thành lập các doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Và ngày 22/5/2012 Thủ tướng
chính phủ đã ra quyết định 529/QĐ-TTg “Phê duyệt chương trình hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp khoa học công nghệ và tổ chức khoa học công nghệ công lập thực
hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm”. Bên cạnh đó có những thông tư hướng dẫn
nghị định sửa đổi bổ sung vào việc thành lập cũng như h ỗ trợ các doanh nghiệp
khoa học công nghệ. Hơn nữa, trong thời gian qua cũng có nhiều đề tài nghiên cứu
liên quan đến hoạt động khoa học công nghệ như:
Nghiên cứu của Viện khoa học Thủy lợi Việt Nam ( Bộ NN&PTNN), “Xây
dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ lĩnh vực Thủy
Lợi”, chủ yếu tập trung xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động KHCN
2
thuộc lĩn h vực Thủy Lợi. Kết quả nghiên cứu đề tài đã đưa ra b ộ tiêu chí đánh giá
hiệu quả hoạt động KHCN gồm 05 nhóm tiêu chí gồm: Hiệu quả kỹ thuật công
nghệ, Hiệu quả thông tin, hiệu quả về kinh tế, Hiệu quả xã hội, Hiệu quả đào tạo.
Nghiên cứu của Nguyễn Kim Công chủ yếu đánh giá thực trạng hoạt động
của các đơn vị được thành lập theo Nghị định 35/HĐBT trực thuộc các Viện nghiên
cứu và triển khai ở Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam. Kiến nghị một số giải
pháp nhằm nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của các đơn vị được thành lập
tăng trưởng doanh thu…
Tuy nhiên từ đó đến nay chưa có một đánh giá cụ thể nào về đóng góp của các
doanh nghiệp khoa học công nghệ đối với phát triển kinh tế xã hội nói chung và
đóng góp vào phát triển khoa học công nghệ nước nhà nói riêng. Với những trăn trở
đó mà tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” làm
đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng hoạt động khoa học công nghệ của các doanh nghiệp
khoa học công nghệ, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động khoa học công nghệ cho các doanh nghiệp.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng hoạt động khoa học công nghệ của các doanh nghiệp
Khoa học công nghệ
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học công
nghệ của các doanh nghiệp
3.
3.1.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động khoa học công nghệ của các doanh nghiệp khoa học công nghệ
3.2.
Phạm vi nghiên cứu
17 doanh nghiệp khoa học công nghệ hoạt động trên địa bàn TP. Hồ Chí
Minh từ năm 2012-2014.
5. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
1.Viện khoa học Thủy lợi Việt Nam ( Bộ NN&PTNN), “Xây dựng bộ tiêu
chí đánh giá hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ lĩnh vực Thủy Lợi”, Hà
Nội, 2013.
Trong bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ này
đã đưa ra bộ tiêu chí đánh giá bao gồm:
- Hiệu quả kỹ thuật công nghệ (tối đa 120 điểm)
- Hiệu quả thông tin (tối đa 145 điểm)
- Hiệu quả về kinh tế (tối đa 60 điểm)
- Hiệu quả xã hội (tối đa 85 điểm)
5
- Hiệu quả đào tạo (tối đa 90 điểm)
Đây là căn cứ quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động khoa học công
nghệ trong lĩnh vực thủy lợi.
2.Nguyễn Kim Công, 2010, Luận văn thạc sĩ “Đánh giá hoạt động của các
tổ chức khoa học và công nghệ thành lập theo nghị định 35/HĐBT trong các viện
nghiên cứu và triển khai” Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
Luận văn đã tiến hành hệ thống hóa cơ sở lý luận của đề tài hoạt động của
các tổ chức khoa học và công nghệ thành lập theo Nghị định 35/HĐBT trong các
Viện nghiên cứu và triển khai. Nghiên cứu, đánh giá thực trạng hoạt động của các
đơn vị được thành lập theo Nghị định 35/HĐBT trực thuộc các Viện nghiên cứu và
triển khai ở Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam. Kiến nghị một số giải pháp
nhằm nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của các đơn vị được thành lập theo
Nghị định 35/HĐBT.
3. Thái Văn Tào, 2010, Giải pháp đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và triển
khai trong các doanh nghiệp chế biến tại tỉnh Vĩnh Lo ng, luận văn Thạc sĩ Trư ờng
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
Nhận xét: Các công trình nghiên cứu trước là những công trình nghiên cứu
có liên quan một khía cạnh nào đó của đề tài. Qua việc tìm hiểu những công trình
nghiên cứu trước cho thấy hầu hết các phương pháp nghiên cứu được ứng dụng vào
các công trình là nghiên cứu định tính nhằm giải quyết các vấn đề nghiên cứu. Như
công trình nghiên cứu Nguyễn Kim Công chỉ dừng lại ở việc đánh giá hoạt động
của các doanh nghiệp Khoa học Công nghệ. Công trình nghiên cứu của Thái Văn
Tào đã đánh giá được thực trạng nghiên cứu khoa học của các doanh nghiệp tỉnh
Vĩnh Long thôn g qua các tiêu chí như trình đ ộ; nghiên cứu, triển khai và phát triển
công nghệ; một số nguyên nhân hạn chế của việc đầu tư vào KH&CN của các
doanh nghiệp. Còn nghiên cứu của Nguyễn Đình Sơn đánh giá đư ợc tác động của
văn hóa doanh nghiệp đến hoạt động nghiên cứu khoa học trong doanh nghiệp. Bên
cạnh đó Công trình nghiên c ứu của Viện khoa học Thủy lợi Việt Nam chỉ dừng lại ở
việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động khoa học công nghệ. Với bộ
tiêu chí này cũng là cơ sở để luận văn vận dụng các bộ tiêu chí đó vào đánh giá hiệu
quả hoạt động của các doanh nghiệp Khoa học công nghệ.
7
CHƯƠNG 1. HỆ THỐNG HÓA CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
1.1.
Khái niệm khoa học công nghệ
1.1.1. Khái niệm khoa học
Khoa học là lĩnh vực hoạt động nghiên cứu nhằm mục đích sản xuất ra
những tri thức mới về tự nhiên, xã hội, tư duy và bao gồm tất cả những điều kiện,
những yếu tố của sự sản xuất này: nhà khoa học, cơ quan khoa học, phương pháp,
thông tin khoa học.
các cá nhân tạo ra các tài sản KH&CN tham gia vào quá trình quản lý của doanh
nghiệp. Start – up chỉ sự khởi nghiệp của một doanh nghiệp mới hình thành trên nền
tảng kết quả KH&CN[31],[33]. Mặc dù có sự khác nhau giữa spin -off và start-up,
nhưng giữa chúng đều có đặc điểm chung là: (1) Khởi đầu một doanh nghiệp mới
dựa trên kết quả KH&CN; (2) Doanh nghiệp có khả năng thực hiện đổi mới và
thương mại hóa các kết quả KH&CN để sản xuất các loại sản phẩm mà người tiêu
dùng có nhu cầu.
Để khuyến khích các spin –off, start-up phát triển, chính phủ các quốc gia
trên thế giới đều có những chính sách hỗ trợ phát triển, như khuyến khích thành lập
các Vườn ươm công nghệ, các trung tâm chuyển giao công nghệ, văn phòng cấp
phép sử dụng quyền sở hữu trí tuệ, thà nh lập các quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư
thiên thần (angel fund) – quỹ đầu tư cá nhân,…. [31],[32],[33] để hỗ trợ các doanh
nghiệp KH&CN hình thành và phát triển. Theo số liệu của Hiệp hội các trường đại
học quản lý công nghệ Mỹ (AUTM), trong giai đoạn 1980-2000, Mỹ có 3.376
doanh nghiệp KH&CN (spin offs) tại các trường đại học. Tốc độ gia tăng ngày càng
mạnh mẽ trong những năm gần đây. Tại Anh, có 1.307 doanh nghiệp KH&CN tại
các trường đại học trong năm 2007, với sự bổ sung 219 doanh nghiệp KH&CN từ
163 trường đại học trong năm 2008. Tốc độ tăng hàng năm khoảng 70 doanh nghiệp
KH&CN từ 102 trường đại học tại Vương quốc Anh [35].
Tại Việt Nam, thuật ngữ doanh nghiệp KH&CN được đề cập lần đầu tiên vào
năm 1980, trong kết luận của Hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung ương Đảng
khóa IX: “Từng bước chuyển các tổ chức KH&CN thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu
ứng dụng và phát triển công nghệ sang cơ chế tự trang trải kinh phí, hoạt động theo
cơ chế doanh nghiệp” [1]. Nhiệm vụ trên được cụ thể hóa trong Nghị định số 115
[8] quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN công lập: “Các
tổ chức KH&CN có thể lựa chọn hình thức chuyển đổi thành doanh nghiệp
9