Ph lc 2
Các dạng câu trắc nghiệm khách quan
1. Câu nhiều lựa chọn:
Ví dụ: Biểu thức nào sau đây là biểu thức của định luật Ôm?
A.
R
U
I
=
C. U = IR
B.
I
U
R
=
D.
I
P
U
=
Ưu điểm nhợc điểm phạm vi sử dụng
- Xác suất chọn đợc phơng án
đúng không cao.
- Hình thức rất đa dạng.
- Có thể kiểm tra đợc nhiều
mức độ nhận thức và hình
thức t duy (biết, hiểu, vận
dụng, phê phán, tiên đoán,
giải quyết vấn đề....)
- Biên soạn khó.
- Chiếm nhiều chỗ
Câu 2: Điện trở của một dây dẫn không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
A. Điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn.
B. Chiều dài của dây dẫn.
C. Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn.
D. Tiết diện của dây dẫn.
Câu 2
/
: Có các yếu tố sau đây:
1
1. Chiều dài của dây dẫn.
2. Tiết diện của dây dẫn.
3. Vật liệu làm dây dẫn.
4. Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn.
5. Cờng độ dòng điện chạy trong dây dẫn.
Hỏi điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A. Chỉ các yếu tố 4 và 5.
B. Chỉ các yếu tố 1,2 và 3.
C. Chỉ các yếu tố 1,2,3,4.
D. Chỉ các yếu tố 1,2,3,4,5.
Lu ý số 3:
Câu 3: ảnh của một vật trên màng lới
của mắt có những tính chất gì?
A. ảnh thật lớn hơn vật.
B. ảnh thật nhỏ hơn vật.
C. ảnh ảo lớn hơn vật.
D. ảnh ảo nhỏ hơn vật.
Câu 3
/
:ảnh của một vật trên màng lới
của mắt là:
A. vẫn tiếp tục tăng. C. giảm.
B. không thay đổi. D. Cả 3 phơng án đó đều không đúng
Lu ý số 6:
Câu 6: Máy biến thế dùng để:
A. phát ra dòng điện một chiều. C. tăng, giảm hiệu điện thế xoay chiều
B. phát ra dòng điện xoay chiều. D. tăng, giảm hiệu điện thế một chiều
Lu ý số 7:
câu 7: Điện trở của một dây dẫn phụ
thuộc vào:
A. chiều dài dây dẫn.
B. tiết diện dây dẫn.
C. vật liệu làm dây dẫn.
D. Cả 3 câu trên đều không đúng.
Câu 7
/
: Điện trở của một dây dẫn
A. chỉ phụ thuộc chiều dài dây dẫn.
B. chỉ phụ thuộc tiết diện dây dẫn.
C. chỉ phụ thuộc vật liệu làm dây dẫn.
D. phụ thuộc cả chiều dài, tiết diện và
vật liệu làm dây dẫn.
2
Lu ý số 9:
Câu 9: Đặt một vật sáng trớc một thấu
kính phân kì, vuông góc với trục chính.
Ta sẽ có một ảnh:
A. Thật cùng chiều với vật.
B. Thật ngợc chiều với vật.
C. ảo cùng chiều với vật.
D. ảo ngợc chiều với vật
gây tác dụng tiêu cực trong việc
ghi nhớ kiến thức.
- Tiêu chí "đúng, sai" có thể phụ
thuộc vào chủ quan của học sinh và
ngời chấm.
- Hạn chế.
- Thích hợp cho kiểm
tra vấn đáp nhanh.
- Thờng sử dụng khi
không tìm đợc đủ ph-
ơng án nhiễu cho câu
nhiễu.
3. Câu ghép đôi:
Ví dụ: Ghép nội dung ở bên trái với nội dung ở cột bên phải:
1. Nhiệt năng a. Phần nhiệt năng vật thu vào hay toả ra trong quá
trình truyền nhiệt.
2. Nhiệt lợng b. Đại lợng cho biết nhiệt lợng do 1 kg nhiên liệu bị
đốt cháy hoàn toàn toả ra.
3. Năng suất toả nhiệt c. Có đơn vị là J/kg.K
d. Một dạng năng lợng có đơn vị là jun
Trả lời: 1 d; 2 a; 3 b...
Ưu điểm nhợc điểm phạm vi sử dụng
- Dễ biên soạn.
- Có thể kiểm tra
nhiều nội dung
trong một thời gian
ngắn.
- Chiếm ít chỗ
- Dễ trả lời thông qua việc loại trừ.
- Khó đánh giá đợc các mức độ t
4