BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------------
ĐỖ XUÂN TỈNH
NGHIÊN CỨU BẢO TỒN MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM
TẠI VƯỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Hà Nội, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------------
ĐỖ XUÂN TỈNH
NGHIÊN CỨU BẢO TỒN MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM
TẠI VƯỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng
Mã số: 60620211
Học viên
Đỗ Xuân Tỉnh
ii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Mục lục .............................................................................................................. ii
Danh mục các từ viết tắt.................................................................................... v
Danh mục các bảng .......................................................................................... vi
Danh mục các hình .......................................................................................... vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................. 3
1.1. Tình hình nghiên cứu thực vật ................................................................... 3
1.1.1. Trên thế giới ............................................................................................ 3
1.1.2. Tại Việt Nam ........................................................................................... 4
1.1.3. Tại các vùng và khu vực nghiên cứu ...................................................... 5
1.2. Tổng quan về nghiên cứu bảo tồn thực vật ................................................ 7
1.2.1. Trên thế giới ............................................................................................ 7
1.2.2. Ở Việt Nam ............................................................................................. 9
1.3. Tại Vườn quốc gia Xuân Sơn................................................................... 10
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................................................ 11
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 11
2.1.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................ 11
2.1.2. Mục tiêu cụ thể. ..................................................................................... 11
vật quý hiếm ngoài thực địa. ........................................................................... 41
4.2. Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học một số loài có giá trị
bảo tồn và kinh tế cao tại khu vực nghiên cứu................................................ 48
4.2.1. Lát Hoa (Chukrasia tabularis A. Juss.) ................................................. 48
4.2.2. Giổi lông (Michelia balansae (DC.) Dandy) ......................................... 53
iv
4.2.3. Gù hương (Cinnamomum balansae H. Lecomte) ................................. 56
4.2.4. Táu nước (Vatica subglabra Merr.) ....................................................... 61
4.2.5. Trám đen (Canarium tramdenum Chan Din Dai & Yakovlev) .............. 64
4.3. Thực trạng công tác bảo tồn một số loài thực vật quý hiếm tại khu vực
nghiên cứu. ...................................................................................................... 68
4.3.1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng ............................................. 68
4.3.2. Công tác bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học .............................. 70
4.4. Đề xuất các giải pháp quản lý và bảo tồn tài nguyên thực vật nói chung
và một số loài quý hiếm nói riêng có nguy cơ bị đe doạ tuyệt chủng trong khu
vực nghiên cứu. ............................................................................................... 73
4.4.1. Giải pháp kỹ thuật ................................................................................. 73
4.4.2.Giải pháp quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng ............. 74
4.4.3.Giải pháp ứng dụng công nghệ .............................................................. 75
4.4.4. Giải pháp về quản lý đất đai.................................................................. 76
4.4.5. Giải pháp thu hút đầu tư ........................................................................ 76
4.4.6. Giải pháp về kinh tế - xã hội ................................................................. 77
4.4.7. Giải pháp về cơ chế, chính sách và thu hút nguồn vốn đầu tư ............. 78
4.4.8. Hoàn thiện thể chế, chính sách và pháp luật ......................................... 79
KẾT LUẬN – TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
ĐDSH
Đa dạng sinh học
UNEP
Chương trình môi trường liên hợp quốc
WWF
Quỹ Quốc Tế Bảo Vệ Thiên Nhiên
IPGRI
Viện tài nguyên Di truyền Quốc Tế
UNESCO
TNTN
CITES
chương trình phát triển Giáo dục khoa học và văn hóa Liên
Hợp Quốc
Tài nguyên thiên nhiên
Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang
dã nguy cấp.
VU
Sắp nguy cấp (Vulnerable)
Chưa đánh giá
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
3.1
Hiện trạng rừng và các loại đất đai Vườn quốc gia Xuân Sơn
23
3.2
Hiện trạng trữ lượng các loại rừng Vườn quốc gia Xuân Sơn
24
3.3
Thành phần Thực vật rừng Vườn quốc gia Xuân Sơn
27
4.5
Tái sinh tự nhiên Giổi lông theo tuyến
55
4.6
Đánh giá sinh trưởng và phát triển cây Gù hương
59
4.7
Tái sinh tự nhiên Táu nước (Vatica subglabra Merr) theo tuyến
62
4.8
Kết quả giao đất lâm nghiệp tại Vườn quốc gia Xuân Sơn
69
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình, biểu đồ
Sơ đồ phân bố Lát hoa tại VQG Xuân Sơn
52
4.6
Thân và lá cây Giổi lông
53
4.7
Hoa và quả cây Giổi lông
54
4.8
Sơ đồ phân bố Giổi lông tại VQG Xuân Sơn
56
4.9
Thân và lá cây Gù hương
57
4.10 Nhị không mang tuyến, nhị mang tuyến và bầu
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bảo tồn đa dạng sinh học là một trong những vấn đề quan trọng đang
được cả thế giới quan tâm. Mà đa dạng sinh học thì hệ thực vật có ý nghĩa
hàng đầu vì thực vật là mắt xích đầu tiên trong chuỗi thức ăn của các hệ sinh
thái. Thực vật là nơi sống, nơi tồn tại của các loài sinh vật. Sự tồn tại và phát
triển của thực vật chính là nền tảng cho sự phát triển và sự tiến hoá của sinh
giới. Sự kết hợp giữa bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững, đã trở
thành vấn đề thảo luận sôi nổi trên các diễn đàn khoa học trong những năm
gần đây và được chính thức công nhận tại Hội nghị Liên hiệp quốc về Môi
trường và phát triển bền vững (UNCED) ở Rio de janeiro (tháng 6 năm 1992).
Nhận thức được giá trị to lớn của đa dạng sinh học và hạn chế sự suy thoái
của đa dạng sinh học, Năm 1993 Việt Nam đã ký công ước Quốc Tế về bảo
vệ đa dạng sinh học."Kế hoạch hành động bảo vệ đa dạng sinh học ở Việt
Nam" được Chính Phủ phê duyệt, ban hành.
Vườn quốc gia Xuân Sơn thuộc địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, có
hệ sinh thái rừng điển hình của miền Bắc Việt Nam với kiểu rừng nhiệt đới và
á nhiệt đới còn tồn tại khá nhiều loài động, thực vật quý hiếm đặc trưng cho
vùng núi Bắc bộ, rất có giá trị nghiên cứu khoa học, bảo tồn nguồn gen và
giáo dục môi trường. Vườn quốc gia Xuân Sơn còn được coi là “lá phổi xanh”
là điểm du lịch hấp dẫn nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Phú Thọ, có tác dụng to
lớn trong việc điều hòa khí hậu, hấp thụ các bon và các khí thải công nghiệp.
Đây còn là nơi phòng hộ đầu nguồn sông Bứa, nơi cung cấp nước sản xuất,
sinh hoạt của người dân sinh sống quanh khu vực.
Với những giá trị nổi bật trên, rừng Xuân Sơn được nằm trong danh
sách khu rừng cấm tại Quyết định 194/CT ngày 09 tháng 8 năm 1986 của Chủ
tịch Hội đồng Bộ trưởng với diện tích 5.487 ha. Ngày 28 tháng 11 năm 1992,
pháp phân loại thực vật và phân biệt một số tính chất cơ bản trong cấu tạo cơ
thể thực vật. Trong hai tác phẩm "Lịch sử thực vật" (Historia Plantarum) và
"Cơ sở thực vật" Ông mô tả được khoảng 500 loài cây. Sau đó Plinus (79 - 24
TCN) cho ra đời cuốn "Lịch sử tự nhiên" (Historia naturalis) Ông đã mô tả
gần 1.000 loài cây. Cùng thời gian này có Dioseoride (60 – 20 TCN) một thầy
thuốc của vùng Tiểu Á đã xuất bản cuốn "Dược liệu học". Ông nêu được hơn
500 loài cây cỏ và xếp chúng vào các họ khác nhau
Trên thế giới, tổng số loài thực vật hiện nay có nhiều thay đổi và chưa cụ
thể, chưa có sự nghiên cứu và điều tra đầy đủ. Các nhà thực vật học dự đoán số
loài thực vật bậc cao hiện có trên thế giới vào khoảng 500.000 - 600.000 loài.
Al. A. Phêđôrốp (1965) đã dự đoán trên thế giới có khoảng: 300.000 loài
thực vật hạt kín; 5.000 - 7.000 loài thực vật hạt trần; 6.000 - 10.000 loài quyết
thực vật; 14.000 - 18.000 loài rêu; 19.000 - 40.000 loài tảo; 15.000 - 20.000 loài
địa y; 85.000 - 100.000 loài nấm và các loài thực vật bậc thấp khác.
4
Những nghiên cứu về thành phần loài thực vật được tiến hành từ lâu trên
thế giới. Ở Liên Xô (cũ) có nhiều công trình nghiên cứu của Vưsotxki (1915),
Alokhin (1904), Craxit (1927), Sennhicốp (1933),...Theo các tác giả thì mỗi
vùng sinh thái sẽ hình thành thảm thực vật đặc trưng khác biểu thị bởi thành
phần loài, thành phần dạng sống, cấu trúc và động thái của chúng. Vì vậy, việc
nghiên cứu thành phần loài, thành phần dạng sống là chỉ tiêu quan trọng trong
phân loại các loại hình thảm thực vật.
1.1.2. Tại Việt Nam
Việt Nam là nước có đa dạng sinh học cao, là một trong 10 trung tâm
đa dạng sinh học quan trọng của thế giới và được thể hiện qua sự phong phú
của nguồn gen, số lượng loài, các kiểu cảnh quan, các hệ sinh thái và vùng địa
lý sinh học.
Nguyễn Nghĩa Thìn (1999) trong khi tổng kết các công trình về khu hệ
thực vật Việt Nam đã ghi nhận có 2.393 loài thực vật bậc thấp và 11.373 loài
thực vật bậc cao thuộc 2.524 chi, 378 họ.
1.1.3. Tại các vùng và khu vực nghiên cứu
Về mặt địa sinh học, Việt Nam là giao điểm của các hệ động thực vật
thuộc vùng Ấn Độ - Miến Điện, Nam Trung Quốc và Inđônêxia – Malaysia.
Cùng với các yếu tố địa lý, địa hình, khí hậu thủy văn đã tạo cho nơi đây trở
thành một trong những khu vực có tính đa dạng sinh học cao của thế giới.
Theo ước tính Việt Nam có khoảng 15.000 loài thực vật có mạch. Hiện nay đã
xác định tên được 11.373 loài thực vật bậc cao, 793 loài rêu và hơn 600 loài
nấm. Để bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là các vùng có tính đa dạng sinh
học cao, nơi phân bố các loài quý hiếm, Chính phủ Việt Nam đã cho thành lập
một hệ thống các Khu rừng đặc dụng bao gồm Vườn quốc gia, Khu dự trữ
thiên nhiên, Khu bảo tồn loài/sinh cảnh, Khu bảo vệ cảnh quan được phân bố
trên khắp Việt Nam với 164 khu.
Tại Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về Thực vật tại khu
vực Bắc Trung Bộ nói chung và Phú Thọ nói riêng:
6
Nguyễn Bá Thụ Nghiên cứu tính đa dạng thực vật Vườn quốc gia
Cúc Phương, Ông đã đưa ra số liệu tổng số loài thực vật bậc cao là 1.944
loài thuộc 912 chi, 219 họ, 86 bộ của 7 ngành thực vật, trong đó có 98 loài
quý hiếm. So với tổng số loài thực vật bậc cao của Việt Nam (11.373 loài),
số loài thực vật bậc cao của Cúc Phương chiếm 17,27%. Tác giả cũng đã
đưa ra được sự đa dạng về các quần xã thực vật của hệ thực vật Cúc
Phương, có 19 quần xã thực vật đã được phân loại, mô tả và lần đầu tiên
được thể hiện trên bản đồ.
Kết quả nghiên cứu đa dạng thực vật thuộc dự án ICBG tại Cúc
Hoàng Văn Sâm (2009) đã xác đinh được 1389 loài, 650 chi và 173 họ thực
vật bậc cao có mạch tại vườn quốc gia Bến En, Thanh Hóa, trong đó có ghi nhận
03 loài mới cho hệ thực vật Việt Nam là: Sang máu Bến En - Myristica
yunnanensis Y.H. Li (Họ Máu Chó Myristicaceae), Xâm cánh Bến En Glyptopetalum sclerocarpum (Kurz) M.A. Lawson (Họ Dây Gối – Celastraceae),
Găng Bến En - Timonius arborea Elmer (Họ Cà Phê- Rubiaceae).
1.2.Tổng quan về nghiên cứu bảo tồn thực vật
1.2.1. Trên thế giới
Bảo tồn và sử dụng hợp lý các tài nguyên sinh học đã trở thành một
chiến lược chung trên toàn cầu. Nhiều tổ chức quốc tế đã ra đời để hướng dẫn
việc đánh giá bảo tồn đa dạng sinh học như: Công ước ĐDSH; Hiệp Hội Bảo
Tồn Thiên Nhiên Quốc Tế (IUCN), Chương trình môi trường liên hợp quốc
(UNEP), Quỹ Quốc Tế Bảo Vệ Thiên Nhiên (WWF), viện tài nguyên Di
truyền Quốc Tế (IPGRI), Nhiều hội nghị và hội thảo được tổ chức và nhiều
cuốn sách mang chỉ dẫn về công tác bảo tồn và phát triển ĐDSH được xuất
bản nhằm cung cấp những kiến thức rộng lớn về bảo tồn và phát triển ĐDSH
và rất nhiều công ước Quốc tế đã được nhiều Quốc gia tham gia thực hiện.
Với nhịp điệu phát triển kinh tế xã hội ngày càng tăng, cùng vời việc sử
dụng không hợp lý và sự quản lý yếu kém về tài nguyên rừng, sự suy thoái,
8
mất mát về ĐDSH hiện nay là đáng lo ngại mà nguyên nhân chủ yếu là do
con người khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên không hợp lý đã làm
cho nhiều loài đứng trước nguy cơ bị tiêu diệt hoặc tuyệt chủng.
Để bảo tồn ĐDSH nói chung và bảo tồn loài nói riêng theo hướng phát
triển bền vững, những năm gần đây ở mỗi nước, mỗi khu vực đều tìm tòi, thử
nghiệm và lựa chọn cho mình một chiến lược và chính sách quản lý tài
nguyên hợp lý, tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế - chính trị - xã hội, điều kiện tự
nhiên và tập quán canh tác của mỗi dân tộc, mỗi Quốc gia mà hình thành nên
Vì thế mà mối liên hệ gắn bó giữa các bảo tồn chuyển vị với bảo tồn nguyên
vị rất bổ ích cho công tác bảo tồn và phát triển loài cũng như phát triển ĐDSH.
1.2.2. Ở Việt Nam
Việt Nam với diện tích khoảng 332.000 Km2 nằm ở phía đông trên bán
đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á. Vị trí địa lý của Việt Nam (chỉ
kể phần đất liền) giới hạn của kinh độ 1200,9’- 1090,30’; Vĩ độ: 8010’ – 230 24’ .
Đông và Đông Nam giáp biển đông và Thái Bình Dương, Bắc giáp với Trung
Quốc. Tây giáp Lào và Nam giáp với Campuchia.
Tổng kết các công bố về hệ thực vật Việt Nam. ( Bộ tài nguyên và Môi
trường 2009), đã ghi nhận có 13.766 loài thực vật trong đó, có 2.393 loài thực
vật bậc thấp và 11.373 loài thực vật bậc cao. Trong đó có 10% loài quý hiếm và
3% loài đặc hữu.
Hiện nay ở Việt Nam tình trạng suy giảm số lượng cá thể các loài, đặc
biệt là các loài quý hiếm, có giá trị khai thác ngày càng tăng, năm 2002-2003,
theo tiêu chuẩn mới của IUCN, Sách đỏ Việt Nam được các nhà khoa học soạn
thảo lại. Trong đó, số lượng các loài động, thực vật được đưa vào sách đỏ lần
này cao hơn số lượng công bố ( 417 loài động vật vào năm 1992, 2000, 450 loài
thực vật vào năm 1995). Chúng ta đã đánh mất một kho tàng nguồn gen động
thực vật hoang dã quý hiếm, đánh mất lá phổi xanh của nhân loại và đánh mất
những cỗ máy giúp điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường sống cho tất cả các loài
sinh vật trên trái đất.
10
1.3. Tại Vườn quốc gia Xuân Sơn
Trong những năm gần đây, Vườn quốc gia Xuân Sơn đã phối hợp với các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước triển khai thực hiện công tác khảo sát,
điều tra đánh giá tính đa dạng đối với hệ thực vật nơi đây. Trong quá trình
thực hiện đã điều tra và phát hiện được nhiều loài thực vật quý hiếm, có giá trị
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu tổng quát
Nhằm góp phần Bảo tồn và phát triển một số loài thực vật quý hiếm tại
Vườn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ
2.1.2. Mục tiêu cụ thể.
Đánh giá được hiện trạng của một số loài thực vật quý hiếm trong
Vườn quốc gia Xuân Sơn.
Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của một số loài thực vật quý hiếm
trong Vườn quốc gia Xuân Sơn.
Đề xuất được một số giải pháp bảo tồn và phát triển một số loài thực
vật quý hiếm ở Vườn quốc gia Xuân Sơn.
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng
Một số loài thực vật quý hiếm có giá trị kinh tế vào bảo tồn tại Vườn
quốc gia Xuân Sơn.
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu
Khu bảo vệ nghiêm ngặt Vườn quốc gia Xuân Sơn
2.3. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu tính đa dạng thành phần loài thực vật quý hiếm tại Vườn
quốc gia Xuân Sơn.
Nghiên cứu hiện trạng bảo tồn và phát triểnmột sốloài thực vật quý
hiếm ở khu vực nghiên cứu (tình trạng quần thể, phạm vi phân bố số lượng…).
Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học một số loài thực vật có giá trị kinh tế và
bảo tồn cao tại khu vực nghiên cứu(mô tả đặc điểm lá, thân cây, tình hình sinh
trưởng và phát triển, phân bố…).
12
Đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển một số loài thực vật quý
* Thiết lập các tuyến điều tra:
Căn cứ vào điều kiện thời gian cũng như về nhân lực, vật lực cần thiết
phục vụ công tác điều tra, nhằm thực hiện hiệu quả các nội dung của đề tài đề ra
nhưng vẫn đảm bảo về mặt thời gian và các điều kiện cần thiết khác. Công tác
chuẩn bị nội nghiệp đóng góp một phần rất quan trọng, sau khi xem xét tất cả
các yếu tố có liên quan như: Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp của Vườn quốc
gia Xuân Sơn, điều kiện địa hình và ý kiến góp ý của lãnh đạo, cán bộ khoa
học-kỹ thuật đã nhiều năm làm công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn
quốc gia Xuân Sơn,chúng tôi xác lập các tuyến điều tra sau:
Yêu cầu tuyến điều tra chính là phải điều tra xác định một số loài thực
vật quý hiếmtheo các nội dung đề ra, cụ thể các tuyến sau:
-Tuyến I: Đi từ xóm Cỏi đến xóm Bến Thân dài 10,5 Km.
-Tuyến II: Đi từ Lùng Mằng đến Bản Lài dài 2 Km.
-Tuyến III: Đi từ Suối Gà đến Thác Ngọc dài 8,2 Km.
-Tuyến IV: Đi từ Lùng Mằng đến Xóm Xoan dài 4,3 Km.
-Tuyến V: Đi từ Tân Ong đến Thác chín tầng dài 5,2 Km.
-Tuyến VI: Đi từ Trường tiểu học Xuân Sơn đến Núi Ten dài 3,5 Km.
Trên các tuyến đi tiến hành quan sát phát hiện, xác định loài và thống kê
những chỉ tiêu cần điều tra về loài cây, phát hiện các ưu hợp, kiểu rừng.
Những cây chưa xác định ngay được tên, thu mẫu về xác định. Chọn điểm đặt
ÔTC.
14
Mẫu biểu 01: Biểu điều tra thống kê loài theo tuyến
Tuyến số:……………………………………………………………………
Kiểu rừng chính:……………………………………………………………
Độ cao:……………….Độ dốc:……………….Hướng dốc:………….……
Ngày điều tra:………………..Người điều tra:……………..………………
Đo chiều cao vút ngọn (Hvn) và chiều cao dưới cành (Hdc) bằng thước
đo cao Blummleiss.
Đo đường kính tán (Dt) bằng thước dây theo hai chiều Đông Tây - Nam Bắc.
Đối với những cây khó tới gần (do địa hình hiểm trở) sử dụng phương
pháp mục trắc theo kinh nghiệm từ những cây đã đo. Kết quả điều tra theo
tuyến được ghi vào mẫu biểu sau:
15
Mẫu biểu 02: Biểu điều tra các cây theo tuyến
Tuyến số:……………………………………………………………………
Kiểu rừng chính:……………………………………………………………
Độ cao:……………….Độ dốc:……………….Hướng dốc:………….……
Ngày điều tra:………………..Người điều tra:……………..………………
TT Tên loài
D1.3
Hvn Ht
(cm) (m)
(m)
Độ
Sinh
cao
Trạng thái rừng:…………………………………………………………….
Người đo đếm:………………………….Ngày đo đếm:……………………
Loài cây
TT
Cấp chiều cao (cm)
100
Nguồn gốc
tái sinh
Hạt Chồi
Sinh trưởng
Tốt TB
Xấu
1
2
Mẫu biểu 04: Biểu điều tra cây tái sinh tự nhiên quanh gốc cây mẹ
Ngày điều tra: ………………… Người điều tra: ………………Số tuyến.........
Địa điểm điều tra: …………… Tọa độ: ……………. Độ cao: ……………….
Chỉ tiêu
Số hiệu
độ
chú
(m)
Mẫu biểu 05: Biểu điều tra cây tái sinh OTC
Ngày điều tra: ............................................. Người điều tra: .............................
ÔTC: ............................................................. Độ cao: .......................................
Toạ độ:.................................................................................................................
TT
TT
ODB cây
Tên loài Tổng
số cây
Nguồn gốc
Chiều cao cây tái sinh (m)
Sinh
Hạt