i
LỜI CẢM ƠN
Nhằm đánh giá kết quả sau những năm học tập tại Trường Đại Học
Lâm Nghiệp, đồng thời gắn với công tác nghiên cứu khoa học bảo vệ tài
nguyên rừng. Được sự nhất trí của trường Đại Học Lâm Nghiệp, tôi thực hiện
luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp: “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp
quản lý Đa Dạng sinh học côn trùng tại khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên
Tử, Bắc Giang”.
Sau một thời gian thực tập khẩn chương, nghiêm túc, dưới sự hướng dẫn
nhiệt tình của GS.TS. Nguyễn Thế Nhã, đến nay luận văn đã được hoàn thành.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo GS.TS. Nguyễn Thế Nhã,
người đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập, cảm ơn các thầy cô Bộ môn
Bảo vệ thực vật rừng, ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, các trạm
kiểm lâm, UBND các xã , Tuấn Mậu, Thanh Sơn… Đã giúp đỡ và tạo điều kiện
cho tôi trong quá trình đi khảo sát thực địa. Cuối cùng tôi xin được cảm ơn bạn bè,
đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập và xử lý số liệu,đóng góp ý
kiến quan trọng trong thực hiện luận văn này.
Với thời gian và năng lực có hạn nên luận văn khó tránh khỏi những sai
sót nhất định. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô
giáo và các bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2014
Tác giả
Đào Văn Đức
ii
MỤC LỤC
2.4.1. Phương pháp thu thập, đánh giá thông tin và kế thừa tài liệu đã có
................................................................................................................... 12
2.4.2. Phương pháp điều tra thực địa ........................................................ 12
2.4.3. Phương pháp xử lý mẫu, bảo quản và phân loại mẫu côn trùng .... 20
2.4.4. Phân tích, tổng hợp số liệu.............................................................. 22
Chương 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI ............................ 25
3.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 25
3.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................... 25
3.1.2. Địa hình địa thế ............................................................................... 25
3.1.3. Khí hậu thuỷ văn ............................................................................. 25
3.2. Hiện trạng dân sinh kinh tế xã hội ........................................................ 27
3.2.1. Đặc điểm dân sinh........................................................................... 27
3.2.2. Hiện trạng kinh tế ........................................................................... 28
3.2.3. Hiện trạng xã hội và cơ sở hạ tầng ................................................. 29
3.3. Đa Dạng sinh học .................................................................................. 29
3.3.1. Về thực vật ...................................................................................... 29
3.3.2. Về động vật ..................................................................................... 31
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 32
4.1. Thành phần loài, đặc điểm phân bố của côn trùng tại khu vực nghiên cứu .. 32
4.1.1. Đặc điểm thành phần loài côn trùng tại KBTTN Tây Yên Tử ....... 32
4.1.2. Một số đặc điểm phân bố của côn trùng tại khu vực nghiên cứu ... 35
4.2. Đa dạng sinh thái và ý nghĩa côn trùng ở KBTTN Tây Yên Tử .......... 40
4.2.1. Đa dạng về sinh thái........................................................................ 40
4.2.2. Ý nghĩa của côn trùng ở KBTTN Tây Yên Tử ............................... 44
4.3. Các loài côn trùng ưu tiên bảo tồn tại KBTTN Tây Yên Tử ................ 46
4.3.1. Bọ ngựa ........................................................................................... 46
4.3.2. Bướm khế (Attacus atlas Linnaeus)................................................ 47
iv
BT
Ba Tia
CITES
Công ước quốc tế về buôn bán các loài động thực vật có nguy cơ
bị tuyệt chủng (Convention on International Trade in Endangered
Speccies)
CP
Chính phủ
ĐDSH
Đa dạng sinh học
ĐN
Đèo Nón
ĐTQH
Điều tra quy hoạch
FAO
Tổ chức nông lương của Liên Hợp Quốc (Unitid Nations Food
Nxb
Nhà xuất bản
ODB
Ô dạng bản
vi
QĐ
Quyết Định
SC
Sinh cảnh
SĐVN
Sách Đỏ Việt Nam
TNTN
Tài nguyên thiên nhiên
UBND
4.1
Thành phần côn trùng đã điều tra và định tên tại KBTTN Yên Tử
32
4.
Mức độ đa dạng loài côn trùng theo bậc taxon họ
34
4.3
Các họ có ≥ 5 loài côn trùng tại KBTTN Tây Yên Tử
34
4.4
Danh sách các loài côn trùng ở KBTTN Tây Yên Tử có tên trong
35
Sách Đỏ Việt Nam
4.5
Số lượng loài côn trùng trong bốn khu vực điều tra
36
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình
TT
Trang
2.1
Sinh cảnh rừng trồng (keo)
15
2.2
SC rừng trồng xen nương rẫy
15
2.3
Đất trống, nương rẫy
15
2.4
Trạng thái rừng IIb ven suối
16
2.10
Trạng thái rừng IIIa1 ven suối
16
2.11
Trạng thái rừng IIIa1
16
2.12
Trạng thái rừng Ia, Ib
16
2.13
Trạng thái rừng IIa
17
2.14
Gỗ ép bướm
49
4.5
Phát đốt rừng làm nương rẫy
53
4.6
Sử dụng thuốc trừ sâu trong phòng trừ sâu hại
54
4.7
Khai thác lâm sản
55
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đa dạng sinh học (ĐDSH), nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, đóng vai
trò rất lớn đối với tự nhiên và đời sống con người. Tuy nhiên, do các nguyên
nhân khác nhau, ĐDSH đang bị suy thoái nghiêm trọng. Các hệ sinh thái
(HST) bị tác động và khai thác quá mức; diện tích rừng, nhất là rừng nhiệt đới
thu hẹp một cách báo động. Tốc độ tuyệt chủng của các loài ngày một tăng.
Trong số đó có hàng chục loài động thực vật quý hiếm, điển hình về thực vật
như Thông tre, Sến mật, Trầm hương, Táu mật, Thông nàng...; Về động vật
như Cu li, hươu vàng, Rùa vàng, Gấu ngựa...
Trong quá trình xây dựng và phát triển, khu bảo tồn phải đồng thời thực
hiện nhiều nhiệm vụ, nhiệm vụ cơ bản là công tác bảo tồn, trong đó bảo vệ
ĐDSH là trọng tâm. Trong những năm qua khu bảo tồn đã tiếp đón nhiều cơ
quan và tổ chức trong nước và quốc tế như: Viện Sinh Thái và Tài Nguyên
Sinh Vật, Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, Vườn thú Cologne (Cộng
hòa liên bang Đức)... đến nghiên cứu. Các kết quả nghiên cứu khoa học đã
góp phần chứng minh và khẳng định giá trị ĐDSH to lớn của khu bảo tồn.
Mặc dù vậy các kết quả nghiên cứu vẫn chưa đánh giá hết tính ĐDSH của khu
bảo tồn.
Để góp phần vào việc duy trì, bảo tồn Đa dạng sinh học, quản lý bảo vệ
rừng ở KBTTN Tây Yên Tử tôi tiến hành: “ Nghiên cứu đề xuất các giải
pháp quản lý Đa Dạng sinh học côn trùng tại khu bảo tồn thiên nhiên Tây
Yên Tử, tỉnh Bắc Giang” với mục tiêu góp phần cung cấp những thông tin
về thành phần, phân bố và đặc điểm sinh học của côn trùng để xây dựng kế
hoạch phát triển và đưa ra các phương hướng quản lý lâu dài, hiệu quả.
3
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Đa dạng sinh học và đa dạng sinh học côn trùng
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về ĐDSH. Theo Qũy Quốc Tế về
Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) (1989) thì: “ĐDSH là sự phồn vinh của sự sống
trên trái đất, là hàng triệu các loài thực vật, động vật và vi sinh vật, là những
gen chứa đựng trong các loài và là những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng
tồn tại trong môi trường”.
(1899 – 1956), Handlisch (1865 – 1957), Mactunov (1878 - 1938), Svanvich
(1899 – 1957), Imms (1880 – 1949), Chauvin, Price, Iakhontov... (trích dẫn
theo Bùi Văn Bắc, 2010). Cũng trong thời gian này, một loạt các loài côn
trùng thuộc các bộ, họ đã được phát hiện và mô tả:
Các nhà khoa học ước lượng trên thế giới có khoảng 1.100.000 loài côn
trùng thuộc bộ Cánh cứng, trong đó đã mô tả được 360.000 – 400.000 loài.
Bộ Cánh vẩy (Lepidoptera) hiện nay có khoảng 180.000 loài bướm đã được
mô tả (ước lượng có khoảng: 300.000 - 500.000 loài trên thế giới). Bộ Cánh
màng có hơn 130.000 loài đã được mô tả. Bộ Cánh nửa (Hemiptera) có
khoảng 80.000 loài trên thế giới. Bộ Hai cánh (Diptera): Ước lượng trên thế
giới có khoảng 240.000 loài, trong đó đã mô tả được 152.956 loài (Thompson
2008). Bộ Cánh thẳng (Orthoptera) có khoảng 24.380 loài đã được mô tả
(Eades & Otte (2009). Bộ Cánh đều (Homoptera) đã điều tra và phát hiện
được 45.000 loài; Tính riêng ở Bắc Mỹ đã có 6.000 loài được mô tả. Bộ Cánh
bằng (Isoptera) ước lượng có khoảng 4.000 loài, trong đó đã mô tả được 2.600
- 2.800 loài. Bộ Chuồn chuồn (Odonata), theo Trueman & Rowe (2008) thì đã
có 6.500 loài côn trùng của Bộ này đã được phát hiện và mô tả. Bộ Bọ ngựa
(Mantodea) đã mô tả được 2.200 loài bọ ngựa thuộc 9 họ...
5
1.2.2. Nghiên cứu về giá trị, vai trò của ĐDSH côn trùng
Trong tổng số các loài côn trùng được mô tả trên thế giới, có hơn một
nửa sử dụng nguồn thức ăn từ thực vật. Bằng cách thu thập, ăn phấn hoa và
mật, côn trùng có vai trò rất quan trọng trong quá trình thụ phấn của thực vật.
Hiện có hơn 300 loài côn trùng thụ phấn đã được ghi nhận ở Trung Quốc.
Theo W. S. Robinson, R. Nowogrodski & R. A. Morse, các loài bướm thụ
phấn cho thực vật đã mang lợi khoảng 9 tỷ đô la trong tổng doanh thu kinh tế
hàng năm ở Mỹ. DeBach, 1974 khi nghiên cứu về ĐDSH côn trùng ở Bắc Mỹ
Viện Bảo Tàng Paris, London, Geneve và Stockholm, (trích dẫn theo Bùi Văn
Bắc, 2010).
Năm 1972 -1974, Bộ môn điều tra sâu bệnh hại thuộc cục điều tra rừng
(Viện Điều tra quy hoạch rừng) đã tiến hành điều tra côn trùng trên một số
vùng rừng tự nhiên thuộc tỉnh Yên Bái, Tuyên Quang, Quảng Ninh, Hòa
Bình. Kết quả đã thu thập và phát hiện nhiều mẫu côn trùng và sâu bệnh hại ở
các vùng điều tra, các mẫu này được lưu giữ ở bảo tàng của viện, tuy nhiên do
nhiều hạn chế nên số lượng các mẫu được giám định chưa nhiều, do đó chưa
đánh giá hết được giá trị của côn trùng, sâu bệnh rừng trong giai đoạn này.
Kết quả điều tra côn trùng và bệnh hại cây ăn quả ở việt nam giai đoạn
1997 – 1998 của Viện Bảo viện bảo vệ thực vật đã điều tra được 421 loài côn
trùng trên các cây ăn quả ở việt nam. Trong đó bộ Chuồn chuồn có: 1 loài, bộ
cánh thẳng có: 19 loài, bộ Bọ ngựa: 4 loài, bộ Cánh da: 3 loài, bộ Cánh tơ: 4
loài, bộ Cánh nửa: 56 loài, bộ Cánh đều: 29 loài...
Trong chương trình Điều tra theo dõi diễn biến rừng toàn quốc từ năm
1996 – 2000, Bộ môn Điều tra sâu bệnh hại rừng thuộc Viện ĐTQH rừng đã
tiến hành chuyên đề “Điều tra côn trùng rừng tự nhiên trên phạm vi 5 vùng
(Bao gồm các vùng: Đông Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ,
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ)”. Kết quả là đã điều tra và phát hiện được một
số loài côn trùng rừng, phân bố của chúng theo các sinh cảnh, đánh giá vai trò
của các loài có ích và có hại đồng thời đề xuất các biện pháp bảo vệ. Tuy
7
nhiên, kết quả điều tra mới chỉ dừng ở mức độ điều tra phát hiện thành phần
côn trùng và số lượng côn trùng phát hiện còn tương đối ít (756 loài).
Ngoài các báo cáo điều tra cơ bản côn trùng rừng trong các chu kỳ theo
dõi diễn biến tài nguyên côn trùng rừng giai đoạn từ 1991 – 2005, còn có
nhiều công trình nghiên cứu về côn trùng. Các công trình nghiên cứu về côn
nhất 332 loài thiên địch thuộc 13 bộ, 52 họ, 201 giống của lớp côn trùng, nấm
và tuyến trùng.
Nghiên cứu vai trò của thiên địch trong hạn chế số lượng sâu hại
chính: Vai trò tập hợp các thiên địch trong hạn chế số lượng sâu hại lúa có các
công trình của L.M. Châu (1987, 1989), Vũ Quang Côn (1989, 1990), Hà
Quang Hùng (1984), Phạm Văn Lầm (1985, 1995), P.V Lầm và nnk (1983,
1989, 1993, 1996…), Trần Ngọc Lân (2000)…Các kết quả cho thấy vai trò
kìm hãm số lượng sâu hại lúa của riêng từng loài thiên địch thường thì không
lớn, song vai trò này của một tập hợp thiên địch đối với một loài sâu hại lúa
nào đó trong từng lúc ở từng điều kiện cụ thể thì lại rất lớn và có ý nghĩa kìm
hãm sâu hại phát triển.
Nguyễn Thế Nhã trong cuốn “Sử dụng côn trùng và vi sinh vật có ích”
đã đề cập đến vai trò, ý nghĩa của ĐDSH côn trùng trong thực phẩm, dược
liệu, nguyên liệu, giải trí, làm cảnh, phòng trừ sâu hại…Tác giả cũng đã trình
bày về đặc tính sinh vật học, sinh thái học, cách sử dụng, gây nuôi một số loài
đại diện trong các nhóm trên, đặc biệt là các loài côn trùng sử dụng trong
phòng trừ sâu hại và thực phẩm.
Đỗ Tất Lợi trong cuốn “ Từ Điển cây thuốc Việt Nam” đã trình bày
cách chế biến, sử dụng loài dế cơm và ong đen trong điều trị bệnh.
1.3.3. Nghiên cứu các nguyên nhân gây suy giảm ĐDSH côn trùng
Côn trùng cùng với các nhóm sinh vật khác: chim, thú, bò sát, ếch nhái,
thực vật... Cùng tồn tại trong một hệ sinh thái và có liên quan mật thiết với
nhau. Việc nghiên cứu các nguyên nhân gây suy giảm ĐDSH trong các hệ
sinh thái đã được thực hiện nhiều và đó cũng là cơ sở để đánh giá các nguyên
nhân gây suy giảm ĐDSH côn trùng. Kết quả của Chương trình bảo tồn
9
ĐDSH Trung Trường Sơn đã chỉ ra 3 nhóm nguy cơ đe dọa và thách thức tài
của Alexander L. Monastyrskii và Nguyễn Văn Quảng năm 1998 đã phát hiện
được 293 loài. Năm 2001, cũng 2 tác giả trên công bố bổ sung thêm 12 loài.
Lê Xuân Huệ (2007) đã điều tra và thống kê được 1084 loài thuộc 64 họ của 7
bộ ở VQG Pù Mát. Bùi Văn Bắc (2010) điều tra ở KBTTN Pù Huống có 558
loài và định tên 419 loài.
Các nghiên cứu về ĐDSH đã được thực hiện ở một số VQG,
KBTTN… Tuy nhiên chủ yếu mới dừng lại ở việc điều tra, phát hiện thành
phần loài. Các nghiên cứu về đặc điểm phân bố, giá trị ĐDSH côn trùng và
các giải pháp bảo tồn còn ít được chú ý. Tại KBTTN Tây Yên Tử mới chỉ có
một số khóa luận nghiên cứu về côn trùng.
11
Chương 2
MỤC TIÊU, GIỚI HẠN, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được mức độ phong phú và đa dạng tài nguyên côn trùng tại
Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử về thành phần, phân bố, sinh thái và ý
nghĩa của chúng.
Đưa ra được các biện pháp khoa học để quản lý, bảo tồn và phát triển
tài nguyên côn trùng trong khu bảo tồn.
Cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ các nghiên cứu tiếp theo tại khu bảo tồn.
2.2. Giới hạn nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu côn trùng tại khu bảo tồn thiên
nhiên Tây Yên Tử trong thời gian từ tháng 03 năm 2014 đến tháng 09 năm 2014.
Địa điểm nghiên cứu: Trong thời gian nghiên cứu tôi chọn 4 khu vực
nghiên cứu đại diện hầu hết cho các sinh cảnh, trạng thái rừng trong khu bảo
tồn: Ba Tia, Đèo Nón, Yên Tử, Khe Xanh. Thuộc các xã :Thị trấn Thanh Sơn,
IIb).
3. Sinh cảnh khu dân cư, đất nông nghiệp: Các bản làng ở vùng đệm,
nương rẫy...
4. Sinh cảnh rừng tre, nứa thuần loài.
5. Sinh cảnh rừng hỗn giao gỗ, tre nứa.
6. Đất trống đồi núi trọc có cây bụi (Ib)
7. Đất trống đồi núi trọc có cây bụi xen cây gỗ (IC).
Tại khu vực điều tra, thiết lập các tuyến khảo sát đi qua các sinh cảnh
chính của khu vực. Trên các tuyến khảo sát này, tại mỗi sinh cảnh đặc trưng
chọn một điểm điều tra hình tròn có bán kính 10m.
Trong thời gian nghiên cứu đã thực hiện 4 tuyến khảo sát với 40 điểm
điều tra với cách mã hóa khác nhau:
13
- Tên tuyến điều tra gồm 2 phần: Phần 1 là tên viết tắt của một địa danh
nằm trên tuyến đó (lấy 2 chữ cái đầu in hoa), phần 2 là số thứ tự của tuyến, được
ghi bằng số la mã. Phần 1 và phần 2 được ngăn cách bởi dấu gạch ngang.
- Tên điểm điều tra gồm 2 phần: Phần 1 là số thứ tự tuyến điều tra, phần 2
là số thứ tự điểm điều tra. Phần 1 và phần 2 được ngăn cách bởi dấu chấm.
Tuyến BT-I: Dài 4.5 Km từ ngã ba nước vàng đi Ba Tia
Tuyến ĐN-II: Dài 4 Km từ cầu Đồng Rì ba đi Đèo Nón Quảng Ninh
Tuyến YT-III: Dài 4.5 Km từ ngã ba Mậu đi Yên Tử
Tuyến KX-IV: Dài 4 Km Từ đội Thanh Sơn cũ đi Khe Xanh
Bảng 2.1: Đặc điểm tuyến điều tra và điểm điều tra tại khu vực nghiên cứu
Đặc điểm
Sinh cảnh, trạng thái rừng
TT
I.04
Sinh cảnh rừng cây gỗ lá rộng
5
I.05
Trạng thái rừng IIIa1
6
I.06
Sinh cảnh rừng hỗn giao gỗ, tre nứa
7
I.07
Trạng thái rừng IIIa2
8
I.08
Sinh cảnh rừng cây gỗ lá rộng
9
II.03
Rừng thứ sinh phục hồi sau nương rẫy
14
4
II.04
Trạng thái rừng IIIa1 (ven suối)
5
II.05
Sinh cảnh rừng tre nứa tự nhiên
6
II.06
Trạng thái rừng IIIa2
7
II.07
Sinh cảnh rừng hỗn giao gỗ, tre nứa
2
III.02
Đất trống có cây bụi (Ib)
3
III.03
Sinh cảnh rừng trồng (Keo)
4
III.04
Trạng thái rừng IIIa1 (ven suối)
5
III.05
Sinh cảnh rừng hỗn giao gỗ, tre nứa
6
III.06
Rừng kín thường xanh cây lá rộng xen cây lá kim
1
IV.01
Sinh cảnh khu dân cư trồng cây nông nghiệp
2
IV.02
Đất trống có cây bụi xen cây gỗ Ic
3
IV.03
Trạng thái rừng IIb
4
IV.04
Sinh cảnh ruộng nương, ao hồ
5
IV.05
Sinh cảnh rừng trồng (Keo)
15
Hình 2.1: Sinh cảnh rừng trồng (keo)
Hình 2.2: SC rừng trồng xen nương rẫy
Hình 2.3: Đất trống, nương rẫy
Hình 2.4: Trạng thái rừng IIb ven suối
Hình 2.5: SC Rừng tre, nứa tự nhiên
Hình 2.6: SC Rừng tre xen gỗ
16
Hình 2.7: SC Rừng cây lá rộng
Hình 2.9:Trạng thái rừng IIIa2
Hình 2.11: Trạng thái rừng IIIa1
Hình 2.8: SC Rừng thứ sinh phục hồi
Hình 2.10:Trạng thái rừng IIIa1 ven suối
Hình 2.12: Trạng thái rừng Ia, Ib