Phân tích tình hình tài chính tại Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam giai đoạn 20112015 - Pdf 43

Đại học Mỏ Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

MỤC LỤC

1
SV: Nguyễn Thị Yến

1
Lớp QTKD B –K57


Đại học Mỏ Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, để khẳng định được vị thế của
mình trên trường quốc tế thì việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là không thể
thiếu và ngày càng gay gắt hơn, vì vậy sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Nhà
Nước trong việc định hướng và đưa các ngành kinh tế đi đúng hướng. Ngành công
nghiệp là một ngành rất được Nhà nước chú trọng quan tâm. Trong đó phải kể đến
sự phát triển của ngành Công nghiệp Năng lượng, đặc biệt là Công nghiệp Năng
lượng Dầu khí. Ngành Công nghiệp Dầu khí Việt Nam ra đời sau so với các ngành
công nghiệp khác nhưng trong những năm qua ngành đã khẳng định được vị trí, tầm
quan trọng đối với nền kinh tế của đất nước. Ngành đã nhanh chóng phát triển và
hội nhập, giữ vai trò quan trọng bảo đảm an ninh năng lượng Quốc gia và góp phần
to lớn vào GDP hàng năm của cả nước. Không đơn thuần chỉ kinh doanh các sản
phẩm dầu và khí mà hiện nay ngành Dầu khí cũng không ngừng mở rộng sản xuất
kinh doanh sang các lĩnh vực khác như: thương mại dịch vụ, tài chính, bảo hiểm,


Đồ án tốt nghiệp

Ngoài lời mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung đồ án được trình bày với bố
cục 3 phần như sau:
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu
của Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam.
Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng
Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam năm 2015.
Chương 3: Phân tích tình hình tài chính tại Tổng Công ty Điện lực Dầu khí
Việt Nam giai đoạn 2011-2015.
Do điều kiện thời gian, kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm bản thân tác giả
còn nhiều hạn chế nên bản đồ án không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất
mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các Thầy, Cô để đồ án được hoàn thiện hơn.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Cô giáo GVC.TS Phan Thị Thái
cùng toàn thể các Thầy, Cô giáo trong Bộ môn QTKD Địa Chất – Dầu khí thuộc
khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Mỏ Địa Chất đã giúp đỡ tác
giả trong suốt quá trình thực hiện đồ án này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Yến

SV: Nguyễn Thị Yến

Lớp QTKD B –K57

3



• Email: [email protected]
• Website:http://www.pv-power.vn.
1.1.2. Quyết định thành lập
Tổng Công ty Điện lực dầu khí Việt Nam là công ty mẹ - Công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên, do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đầu tư 100% vốn điều lệ,
hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, có tư cách pháp nhân, được thành
lập theo quyết định số 1468/QĐ - DKVN ngày 17/5/2007 của Hội đồng quản trị Tập
đoàn Dầu khí Việt Nam, với mục tiêu tham gia xây dựng và phát triển nguồn điện,
sản xuất kinh doanh điện năng, phấn đấu chiếm 25-30% thị trường sản lượng điện
toàn quốc vào năm 2025.
1.1.3. Ngành nghề kinh doanh
Sản xuất kinh doanh điện năng; Đầu tư, xây dựng mới các dự án điện độc lập;
Đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng điện năng, trong đó có cả đầu tư kinh
doanh đồng bộ lưới điện trung thế , hạ thế và bán điện công nghiệp, tiêu dùng; Đầu
tư, cung cấp các dịch vụ về công nghệ thông tin ; Đầu tư và nhận ủy thác đầu tư ;
nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ công nghệ mới vào việc đầu tư phát triển các dự án
điện, sử dụng năng lượng như: điện sức gió, điện mặt trời , điện nguyên tử; Xuất
nhập khẩu, kinh doanh năng lượng, nhiên liệu, thiết bị, vật tư, phụ tùng cho sản xuất
kinh doanh điện; Cung cấp các dịch vụ kỹ thuật, vận hành, đào tạo nguồn nhân lực
quản lý vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng phục vụ sản xuất kinh doanh điện; Cung cấp
dịch vụ quản lý dự án cho các dự án điện, dịch vụ tư vấn cho các công trình điện.
1.1.4 Một số mốc lịch sử quan trọng của doanh nghiệp
Tháng 07 năm 2007 Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam ban hành Quyết
định về điều một số đơn vị thành viên, công ty liên kết trực thuộc Tập đoàn thành
đơn vị thành viên, công ty liên kết trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt
Nam

SV: Nguyễn Thị Yến

Lớp QTKD B –K57

kWh.
Tháng 11/2010: Khởi công xây dựng Dự án Nhà máy Phong điện Phú Quý
(huyện đảo Phú Quý- tỉnh Bình Thuận).
Ngày 23/1/2011: Tổng Công ty tổ chức lễ khởi công và ngăn sông công trình
Thủy điện Đăkđrinh.
Ngày 15/10/2011: Nhận giải thưởng Top 10 thương hiệu Sao vàng Đất Việt.
Ngày 12/11/2011: Khánh thành Công ty Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2.
Ngày 21/11/2011: Hoàn thành việc trùng tu Nhà máy điện Cà Mau 2.
Ngày 04/12/2011: Tổng sản lượng điện toàn Tổng Công ty chạm đích 36 tỉ
kWh điện.
Ngày 10/12/2011: Hoàn chỉnh đầu tư xây dựng Dự án Nhà máy Phong điện
Phú Quý.
Ngày 10/05/2012: Khánh thành Nhà máy Thủy điện Nậm Cắt.

SV: Nguyễn Thị Yến

Lớp QTKD B –K57

6


Đại học Mỏ Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

Ngày 17/05/2012: Tổng Công ty vinh dự nhận Huân chương Lao động hạng
3 tại lễ Kỷ niệm 5 năm ngày thành lập Tổng Công ty.
Ngày 20/09/2013: Khánh thành nhà máy điện Hủa Na.
Ngày 01/11/2013: Nhà máy thủy điện Hủa Na chính thức tham gia thị trường
phát điện cạnh tranh.

hùng”. Các nhà đầu tư luôn yên tâm khi hoạt động ở đây và đó còn là một lợi thế
khi Tổng Công ty ký kết hợp đồng làm ăn với các đối tác trong và ngoài nước.

SV: Nguyễn Thị Yến

Lớp QTKD B –K57

7


Đại học Mỏ Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

Cũng như các điều kiện về mạng lưới giao thông vận tải, thông tin liên lạc trong
vùng, khả năng đáp ứng các dịch vụ khác thuận lợi và dễ dàng. Các vấn đề có liên
quan đến chi phí bảo vệ môi trường tốn kém, khó khăn.
1.2.3 Điều kiện về lao động – dân số
Dân số Hà Nội hiện nay có khoảng 6,9 triệu người, diện tích tự nhiên là 332.888,99
ha với mật độ dân số trung bình thuộc loại cao nhất trong cả nước. Đây là trung tâm kinh
tế, chính trị, văn hóa xã hội của cả nước, tập trung nhiều cơ quan Nhà nước, nhiều trường
đại học, cao đẳng. Chính vì vậy trình độ học vấn của người dân tương đối cao, đây là
nguồn lực tri thức phong phú cho việc phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn mới. Đó còn là
điều kiện để Tổng Công ty có thể tuyển dụng được những người có năng lực, trình độ
phục vụ cho Công ty và Tập đoàn dầu khí Việt Nam.
1.3 Công nghệ sản xuất
1.3.1 Sơ đồ mô tả công nghệ sản xuất
Các nhà máy điện của Tổng Công ty được áp dụng các công nghệ tiên tiến của
thế giới như tua bin khí, tua bin hơi, lò thu hồi nhiệt của Thụy sỹ, kỹ thuật điều
khiển phân tán (DCS) để vận hành nhà máy theo chế độ tự động hóa cao, kết nối

Lò thu hồi nhiệt

Hệ thống điện

Máy phát tua bin hơi

Máy phát tua bin khí

Máy biến áp tua bin hơi

Máy biến áp tua bin khí

Hệ thống điều khiển
Hình 1-1. Sơ đồ công nghệ sản xuất điện
1.3.2 Các trang thiết bị chủ yếu phục vụ cho quá trình sản xuất
Nhà chế tạo tuabin khí, Tuabin hơi, Lò thu hồi nhiệt của Tổng Công ty là
Alstom (Thụy Sỹ), là nhà chế tạo Tuabin khí hàng đầu thế giới.
Nhà thầu xây lắp cho Tổng Công ty là: Tổng thầu EPC là Liên doanh tổng
thầu do Tổng Công Ty lắp máy Việt Nam là nhà thầu đã có rất nhiều kinh nghiệm
thực hiện nhiều dự án Điện trong nước và Tổng Công Ty Xây dựng Công nghiệp 1
(CC1) có rất nhiều kinh nghiệm trong việc xây dựng các công trình công nghiệp,
các nhà thầu phụ của Tổng thầu là những nhà thầu nổi tiếng như Alstom, Marubeni,
SV: Nguyễn Thị Yến

Lớp QTKD B –K57

9


Đại học Mỏ Địa chất

3

Thiết bị văn phòng

70.012.054.471

14.740.862.032

4

Nhà cửa, vật kiến trúc

31.388.294.255.719

30.483.260.736.381

1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của doanh nghiệp
1.4.1 Tình hình tổ chức quản lý của Tổng Công ty
a. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Tổng Công ty
Ghi chú: 1: Các ban chuyên môn, cơ quan TCT
2: Các đơn vị hạch toán phụ
3: Các công ty con
4: Các công ty liên kết
Như vậy hiện nay Tổng công ty đang có 8 ban chuyên môn, 4 đơn vị hạch
toán phụ,8 công ty con và 14 công ty liên kết.
* Nguyên tắc tổ chức và điều hành:
- PV Power chịu sự quản lý của Petro Việt Nam về chiến lược phát triển, về tổ
chức nhân sự, về quy chế tài chính và chịu sự quản lý của Nhà nước.
- Hội đồng thành viên và ban kiểm soát của Tổng công ty là do Tập đoàn
thông qua.


Ban
Kinh
tế Kế
hoach

Ban
Đầu

phát
triển
p

Ban
Thươn
g mại

Ban
Xây
dựng

Ban
Tài
chính
Kế
(3)
toán

(2)


Trạch

Chi nhánh
TCTCông ty
Nhập khẩu
& phân
phối than
ĐLDK

Mau

(4)
CT
TNHH
1TV
NLTT
ĐLDK

CTC
P
Thủy
diện
Nậm
Chiế

CTC
P
Thủy
điện
Sông

điện
Bắc
Đại
Sơn

CTCP
Tư vấn
Dự án
ĐLDK

CTCP
Thủy
điện
Vina
Tây

CTCP

vấn
ĐLDK

CTCP
Đầu tư
và phát
triển
điện
TâyBắc

CTCP



CTCP
thủy
điện
Đakdrin
h

ĐLDK
Bắc
Cạn

CTC
P Cơ
điện
dầu
khí

CTCP
QL&
PT
nhà ở
DKM
N

CTC
P
thủy
điện
Hủa


công tác kế hoạch, thống kê; công tác đấu thầu thuộc lĩnh vực đầu tư xây dựng các
dự án do TCT làm chủ đầu tư/chủ quản đầu tư; theo dõi tổng hợp, đánh giá báo cáo
Người đại diện phần vốn của Tổng Công ty tại các doanh nghiệp khác.
* Ban Thương mại: Tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo Tổng Công ty về công
tác thương mại, thịt trường, xuất nhập khẩu, phát triển dịch vụ của Tổng Công ty.
* Ban Xây dựng: Tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo Tổng Công ty về công
tác xây dựng của Tổng Công ty.
* Ban Kỹ thuật: Tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo Tổng Công ty về công tác
kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các Nhà máy điện; kỹ thuật công nghệ các
dự án; nghiên cứu khoa học – công nghệ, thiết bị và ứng dụng công nghệ thông tin
của Tổng Công ty.
* Ban an toàn sức khỏe môi trường: Tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo Tổng
Công ty về công tác An toàn, sức khỏe và môi trường trong toàn Tổng Công ty.
1.4.2 Chế độ làm việc trong doanh nghiệp
* Chế độ làm việc
Bộ máy điều hành: gồm Ban Giám đốc, các phòng hành chính làm việc theo
giờ hành chính ngày làm 8 tiếng, làm việc các ngày trong tuần trừ thứ bảy và chủ
nhật.

SV: Nguyễn Thị Yến

Lớp QTKD B –K57

12


Đại học Mỏ Địa chất

Đồ án tốt nghiệp


với chuyên môn và nghiệp vụ.
Qua bảng 1-2 cho thấy tổng số cán bộ công nhân viên của Tổng Công ty có
sự thay đổi: đến hết năm 2015 là 2.317 người tăng 701 người tương ứng tăng
43,38% so với năm 2014. Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng về số lượng lao động
lớn như vậy là do năm 2015 có thêm 2 nhà máy lớn được đưa vào hoạt động là nhà
máy Nhiệt điện Vũng Áng 1 và nhà máy Dakdrinh. Trong đó, lao động có trình độ
đại học vẫn chiếm số lượng lớn, so với năm 2014 thì năm 2015 tăng 199 người
tương ứng với 20,285%. Tất cả các loại hình lao động đều có sự gia tăng về số
lượng so với năm 2014, tuy nhiên số lao động có trình độ cao đẳng và lao động phổ
thông tăng nhanh nhất, đều trên 100%. Nguyên nhân là do, 2 nhà máy mới được
đưa vào hoạt động nên cần đến đội ngũ nhân viên thực hiện vận hành máy móc,
thiết bị để nhà máy đi vào hoạt động trơn chu.

SV: Nguyễn Thị Yến

Lớp QTKD B –K57

13


Đại học Mỏ Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

Trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của người lao động đang dần được nâng
cao góp phần tăng năng suất, tăng hiệu quả kinh doanh của Tổng Công ty. Trong
những năm tiếp theo PV Power cần phải thường xuyên hơn nữa tổ chức bồi dưỡng
nâng cao trình độ cho người lao động.
Bảng thống kê số lượng lao động theo trình độ
ĐVT: Người


102

125

23

122,549

3

Đại học

981

1.180

199

120,285

4

Cao đẳng

85

325

240


40

104

64

260,000

1.616

2.317

701

143,379

Tổng cộng

1.5 Phương hướng phát triển doanh nghiệp trong tương lai
• Quan điểm phát triển: Quan điểm có tính nguyên tắc, quán triệt và xuyên suốt trong
định hướng chiến lược phát triển của PV Power là: “Chủ động, Mạnh mẽ, Bền
vững, Hiệu quả, An toàn”. Cụ thể, phát triển ngành Điện lực Dầu khí trên cơ sở các
nguồn tài nguyên trong nước, lấy công nghiệp điện là hướng phát triển chủ đạo, ưu
tiên phát triển sản xuất nhiệt điện khí, lựa chọn tham gia phát triển nguồn thủy điện
và nhiệt điện than, tích cực mở rộng đầu tư ra nước ngoài, đồng thời chú trọng phát
triển dịch vụ, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia và sự phát triển bền
vững của đất nước. Có phương án tăng tốc phát triển phù hợp với chiến lược phát
triển chung của toàn Tập đoàn.
• Tháng 6-2015, Tập đoàn PVN đã phê duyệt kế hoạch hoạt động SXKD giai đoạn

quốc (287 tỷ kWh/năm).
- Tốc độ tăng trưởng bình quân là 35,7%.
*Giai đoạn 2016-2020:
- Tổng Công ty dự tính tổng công suất tính đến cuối giai đoạn là 25.520 mW,
đạt 22% so với tổng công suất của toàn quốc (117.980 mW).
- Tổng công suất xây dựng mới là 14.940 mW đạt 28% so với tổng công suất
xây dựng mới toàn quốc (53.720 mW).
- Tổng điện năng cuối giai đoạn này là 121,4tỷ kWh/năm) đạt 22% so với
toàn quốc (563,3 tỷ kWh/năm).
- Tốc độ tăng trưởng bình quân là 19,3%.
*Giai đoạn 2021-2025:
- Tổng Công ty dự tính tổng công suất tính đến cuối giai đoạn là 47.180mW,
đạt 25% so với tổng công suất của toàn quốc (188.780 mW).
- Tổng công suất xây dựng mới là 21.660 mW đạt 31% so với tổng công suất
xây dựng mới toàn quốc (70.800 mW).
- Tổng điện năng cuối giai đoạn này là 250,7 tỷ kWh/năm) đạt 26% so với
toàn quốc (968,1 tỷ kWh/năm).
- Tốc độ tăng trưởng bình quân là 13,1%.
Trong đó, đầu tư thủy điện ra nước ngoài:
+ Năm 2015 đứng đầu toàn quốc về đầu tư thủy điện ra nước ngoài: Lào,
Campuchia... (chiếm khoảng 2030 MW, tương đương 62%).
+ Phấn đấu đến năm 2020 và 2025 sẽ tiếp tục đứng đầu toàn quốc về đầu tư
thủy điện ra nước ngoài.
 Tài chính
- Tổng doanh thu 5 năm 2011 – 2015 đạt 119,259 nghìn tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng
doanh thu giai đoạn là 33%/năm.
SV: Nguyễn Thị Yến

Lớp QTKD B –K57


* Dịch vụ tư vấn điện
Phấn đấu trở thành tổng công ty có lĩnh vực phát triển tư vấn mạnh trong lĩnh vực
quản lý tư vấn dự án điện, tạo các uy tín với các đối tác trong nước và các nước
trong khu vực Đông Nam Á. Đến năm 2012 đạt ngang bằng các công ty tư vấn
mạnh trong nước; đến năm 2015 cạnh tranh được với các công ty tư vấn trong khu
vực và quốc tế.
Mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh sang các lĩnh vực kinh doanh khác như: đào
tạo, cung cấp các trang thiết bị cho các công trình… nhằm đa dạng hóa các lĩnh vực,
ngành nghề kinh doanh.
Tổng doanh thu tốc độ tư vấn điện 5 năm 2011-2015 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân
20%/năm.

SV: Nguyễn Thị Yến

Lớp QTKD B –K57

16


Đại học Mỏ Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua hơn 8 năm xây dựng và phát triển, bằng sự lao động, sáng tạo miệt mài
của tập thể người lao động Điện lực Dầu khí, đến nay PV Power đã trở thành nhà
cung cấp điện năng thứ hai tại Việt Nam. Sự bổ sung các nguồn điện liên tục, ổn
định với chất lượng cao từ các nhà máy nhiệt điện khí, thủy điện, phong điện và
nhiệt điện than thời gian gần đây của PV Power là rất quan trọng, cần thiết, có ý
nghĩa lớn trong việc cung ứng đảm bảo ổn định điện cho toàn hệ thống lưới điện

SV: Nguyễn Thị Yến

Lớp QTKD B –K57

17


Đại học Mỏ Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

cho Tổng Công ty có cơ hội tiếp cận và đầu tư thêm vào một số dự án như Nậm
Chiến, Việt Lào…
- Tổng Công ty luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo nhất quán, sát sao, có
hiệu quả của lãnh đạo và các ban chức năng của Tập đoàn. Sự phát triển song hành
của khí và điện luôn được Tập đoàn quan tâm tạo điều kiện vì vậy sự phối hợp nhịp
nhàng, đồng bộ giữa Tổng Công ty với các công ty thành viên được Tập đoàn như
PV Gas đã phát huy hiệu quả.
- Các dự án Cà Mau, Nhơn Trạch là các dự án trọng điểm quốc gia nên
thường xuyên được Chính phủ, các ngành quan tâm tạo điều kiện, hỗ trợ, giúp đỡ.
- Sự hợp tác có hiệu quả trong giai đoạn trước mắt giữa Tổng Công ty và các
công ty thành viên với các đối tác nước ngoài có tiềm năng như J-Power (Nhật
Bản), Fít-nơ (CHLB Đức) trong lĩnh vực nhiệt điện than; IMPSA (Argentina) trong
lĩnh vực phong điện, sản xuất thiết bị điện; ITOCHU (Nhật Bản) trong lĩnh vực
điện địa nhiệt, Viện Trung Nam (Trung Quốc), Viện Thủy công Ukraina trong lĩnh
vực thủy điện đã mở ra rất nhiều cơ hội hợp tác và phát triển bền vững lâu dài.
* Khó khăn
- Xu hướng xã hội hóa ngành điện là vấn đề tất yếu nhưng đối với Việt Nam
chưa có thị trường cạnh tranh hoàn hảo dẫn đến khó khăn trong việc đàm phán giá
điện với Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), chưa có một cơ chế điều hành vĩ mô

SV: Nguyễn Thị Yến

Lớp QTKD B –K57

19


Đại học Mỏ Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Điện lực
Dầu khí Việt Nam

-

-

Được thành lập cuối năm 2007 Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam là
một doanh nghiệp còn rất trẻ. Với đặc thù là công ty con của tập đoàn Dầu khí Quốc
gia Việt Nam nhưng có lĩnh vực hoạt động kinh doanh là: Đầu tư xây dựng các dự
án điện mới, độc lập; sản xuất và kinh doanh điện năng; quản lý và vận hành xây
dựng các nhà máy điện… Đây đều là những lĩnh vực kinh doanh đang có tiềm năng
phát triển rất lớn.
Phát huy được những kết quả đạt được của những năm trước, năm 2015 PV
Power phấn đấu giữ vững tốc độ tăng trưởng và phát triển theo hướng sau:
Cung cấp điện năng và dịch vụ ổn định, đáp ứng được nhiều nhu cầu sử dụng điện
của khách hàng.
- Hoàn thành vượt mức kế hoạch và các chỉ tiêu kinh tế xã hội.
- Đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động kinh doanh và phát triển năng lực sản xuất.


Đồ án tốt nghiệp
Bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Tổng Công ty năm 2015
Bảng 2 -1

STT

Chỉ tiêu

TH
21.611.000.000
14.601.146.160.873
50.275.209.365.764
8.522.286.293.398

TH2015/KH2015
±
%
1.266.000.000
106,22
248.586.336.164
101,73
(633.638.424.774)
98,76
(486.185.853.902)
94,60

41.752.923.072.366

(147.452.570.872)

(3.671.634.028)

63,19

10.081.064.356

9.384.225.092

9.327.147.173

(57.077.919)

99,39

(753.917.183)

92,52

10.712.923

10.234.817

10.982.161

747.344

107,30

269.238



224.564.096.409
(267.949.967.832)

263,19
78,263

ĐVT

Năm 2014

1
2
3
-

Tổng sản lượng sản xuất
Tổng doanh thu
Tổng tài sản
TSNH

KWh
đồng
đồng
đồng

16.291.000.000
16.116.982.599.536
26.929.858.079.825
7.848.454.710.367


9.973.380.321

-

Theo hiện vật

kWh/ngnăm

7

Tiền lương bình quân

8

Tổng lợi nhuận trước thuế
Các khoản phải nộp nhà
nước
Lợi nhuận sau thuế

9
10

SV: Nguyễn Thị Yến

Năm 2015
KH
20.345.000.000
14.352.559.824.709
50.908.847.790.538

Đại học Mỏ Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

cạnh tranh làm cho tổng doanh thu giảm so với năm 2014 nhưng công ty đã nỗ lực
để đạt được kế hoạch đề ra đầu năm.
Tổng tài sản năm 2015 là 50.275.209.365.764 đồng, tăng
23.345.351.285.939 đồng tương ứng tăng 86,69% so với năm 2014 và tiết kiệm so
với mức kế hoạch 633.638.424.774 đồng tương ứng giảm 1,25%. Nguyên nhân là
do sự tăng mạnh của tài sản dài hạn. Điều này là do năm vừa qua có thêm sự tham
gia của 2 nhà máy: Nhiệt điện Vũng Áng 1 và Dakdrinh.
Số lượng lao động thực hiện năm 2015 là 2.317 người, tăng 701 người so với
năm 2014, đạt 143,38% và tăng 149 người so với kế hoạch tương ứng tăng 6,87%.
Nguyên nhân là do trong năm qua PV Power đã khánh thành và đưa vào hoạt động
hai nhà máy điện là Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 1 và Nhà máy Dakdrinh nên cần
huy động thêm lao động để hai Nhà máy điện này hoạt động ổn định.
Năm 2015, tổng quỹ lương của PV Power là 305.348.000.000 đồng tăng
97.603.000.000 đồng tương ứng tăng 46,98% so với năm 2014 và vượt kế hoạch là
39.079.000.000 đồng tương ứng 14,68%. Nguyên nhân là do tổng số lao động của
Tổng Công ty trong năm qua tăng mạnh.
Trong năm 2015, tuy có thêm Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 1 và Nhà máy
Dakdrinh đi vào hoạt động nhưng sản lượng đều vẫn còn thấp. Do đó tổng lao động
tăng cao hơn so với tốc độ tăng sản lượng làm cho năng suất lao động bình quân
theo hiện vật giảm 7,4% so với năm 2015 và giảm 0,61% so với kế hoạch.
Năng suất lao động bình quân theo giá trị trong năm 2015 giảm 6,82% so với
năm 2014 và giảm 4,81% so với năm kế hoạch năm. Nguyên nhân là do tổng doanh
thu trong năm giảm còn số lượng lao động thì lại tăng.
Tiền lương bình quân năm 2015 của PV Power tăng nhẹ so với năm 2014.
Năm 2015 thì tiền lương bình quân của người lao động tăng 269.238 đồng/ng-tháng
tương ứng 2,513% so với năm 2014 và tăng 747.344 đồng/ng-tháng tương ứng

doanh nghiệp hướng tới. Để thấy rõ được điều này ta cần đi sâu phân tích một số
chỉ tiêu chính tiếp theo đây.
2.2. Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ của Công ty
Mang tính chất đặc thù là nghành sản xuất sản phẩm chủ yếu là điện nên
khối lượng điện sản xuất ra bao nhiêu thì sẽ tiêu thụ bấy nhiêu, không tồn tại hàng
tồn kho. Để phân tích công tác sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm chúng ta phân
tích trên hai mặt chính là khối lượng và giá trị sản phẩm.
2.2.1. Phân tích tình hình sản xuất theo chỉ tiêu sản lượng
Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại có 9
đơn vị sản xuất điện chủ yếu là: Nhà máy điện Cà Mau 1, Nhà máy điện Cà Mau 2,
Nhà máy điện Nhơn Trạch 1, Nhà máy điện Nhơn Trạch 2, Nậm Cát, Phú Quý, Hủa
Na, Drakdink, Vũng Áng 1. Mỗi nhà máy có công suất thiết kế, quy mô đầu tư khác
nhau. Chính vì vậy, lượng điện sản xuất ra được cũng khác nhau và có những thay
đổi cụ thể.
Bảng 2-2 dưới đây thể hiện sản lượng điện mà mỗi nhà máy sản xuất được
trong năm 2014, kế hoạch năm 2015 và thực hiện năm 2015 của các nhà máy sản
xuất điện thuộc Tổng công ty.
Qua bảng 2-2 ta thấy: Tổng hợp sản lượng điện sản xuất của Tổng công ty
năm 2015 là 21.611 kWh tăng 5.320 kWh so với năm 2014 tương ứng tăng 32,66%
so với năm 2014 và bằng 106,22% kế hoạch đặt ra.
Cụ thể, nhà máy điện Cà Mau 1 sản xuất ra là 5.240 kWh tăng 22,32% so với
năm 2014 và tăng 5,79% so với kế hoạch năm 2015. Nhà máy điện Cà Mau 2 sản
xuất ra là 4.782 kWh tăng 23,41% so với năm 2014 và tăng 6,15% so với kế hoạch
năm 2015 đề ra. Nguyên nhân là do năm 2014 2 nhà máy điện Cà Mau xảy ra sự cố
xì van đường ống cấp khí trên giàn khai thác do Công ty Talisman (Maylaysia) điều
hành. Trong thời gian gặp sự cố, đường ống dẫn khí PM3 Cà Mau vẫn có thể duy trì
hoạt động của các thiết bị phụ trợ. Ngoài ra việc phối hợp giữa Tổng công ty và
PVPS trong công tác bảo trì bảo dưỡng thường xuyên đã được duy trì thực hiện
nghiêm túc cùng với chế độ họp giao ban hàng ngày giữa vận hành và sửa chữa.
SV: Nguyễn Thị Yến

an toàn, tin cậy.
Trong năm qua có một số nhà máy mới đi vào hoạt động cũng làm tăng tổng
sản lượng của Tổng công ty dù ở mức không lớn. Cụ thể như nhà máy điện Nậm
Cát sản xuất được 11 kWh tăng 10% so với năm 2014 và tăng 6,8% so với kế
hoạch. Nhà máy điện Phú Quý sản xuất được 3 kWh tăng 50 % so với năm 2014 và
tăng 20% so với kế hoạch năm 2015 đã đề ra. Nhà máy điện Hủa Na sản xuất được
965 kWh tăng 52,42% so với năm 2014 và tăng 13,4% so với kế hoạch năm 2015.
Nhà máy điện Drakdrinh sản xuất được 384 kWh tăng 31,51% so với kế hoạch đã
đề ra. Nhà máy điện Vũng Áng 1 sản xuất được 7 kWh tăng 12,9% so với kế hoạch
đã đề ra. Đối với các nhà máy thủy điện, phong điện, trong năm 2015 đã vận hành
ổn định, như Nhà máy thủy điện Đakđrinh trong năm 2015 phải phát điện với công
suất cao để đảm bảo không phải xả tràn trong mùa mưa và tranh thủ giá điện mùa
khô của miền Bắc. Tại Nhà máy phong điện Phú Quý, các tuabin trong tình trạng
tốt, vận hành ổn định trong điều kiện gió thuận lợi. Công tác vận hành, phối hợp
vận hành với Điện lực Phú Quý nhịp nhàng. Công tác xử lý các sự cố liên quan đến
hệ thống đường dây 22kV nhanh do nhà máy chủ động nhân sự, vật tư phụ tùng
thay thế. Các đơn vị đã tăng cường thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động,
SV: Nguyễn Thị Yến

Lớp QTKD B –K57

24


Đại học Mỏ Địa chất

Đồ án tốt nghiệp

phòng chống cháy nổ trong dịp lễ, Tết theo phương châm “4 tại chỗ”. Kết quả là
trong dịp Tết Nguyên đán, các nhà máy điện của PV Power được vận hành an toàn,


TH

±

5.
240
4.
782
4.
047
6.
172

28
7
27
7
23
0
26
4

±

%

104,47

9

965

11
4

113,40

3
32

152,45

-

292

384

9
2

131,51

3
84

-

16.2
91

4

Nhơn Trạch 2

5

Nậm Cát

10

1
0,3

11

6

Phú Qúy

2

2,5

7

Hủa Na

633

8

123,41
144,54
131,68

132,66

2.2.2 Phân tích kết cấu sản lượng điện sản xuất theo đơn vị sản xuất
Việc phân tích kết cấu sản lượng điện sản xuất theo đơn vị sản xuất giúp
Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam xác định được công suất, hiệu quả ở từng
đơn vị trong tổng sản lượng toàn Công ty. Từ đó có kế hoạch cụ thể để ngày càng
nâng cao mức sản lượng ở từng nhà máy điện. Qua đó ta có được cái nhìn tổng quát
hơn.

SV: Nguyễn Thị Yến

Lớp QTKD B –K57

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status