LỜI MỞ ĐẦU
Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là một trong những nội dung quan
trọng của các biện pháp tổ chức lại doanh nghiệp. Với mục đích và ý nghĩa
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong tổ chức vận hành hoạt
động kinh doanh. Bởi cùng là một loại hình doanh nghiệp nhưng trong giai
đoạn này thì phù hợp, nhưng sang giai đoạn khác lại không phù hợp nữa. Vì
vậy, việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đã tạo cơ hội cho các nhà đầu
tư có thể lựa chọn loại hình kinh doanh phù hợp với xu thế phát triển kinh
tế. Tuy nhiên không phải loại hình doanh nghiệp nào cũng được phép
chuyển đổi mà luật doanh nghiệp chỉ áp dụng chuyển đổi đối với một số
loại hình doanh nghiệp nhất định, trong đó có doanh nghiệp tư nhân được
phép chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn. Như vậy, để tìm hiểu
rõ doanh nghiệp tư nhân được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu
hạn như thế nào, trình tự thủ tục được tiến hành ra sao, vì sao doanh nghiệp
tư nhân lại được phép chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, tôi đã
lựa chọn đề tài: “Pháp luật doanh nghiệp Việt Nam hiện hành về chuyển
đổi hình thức từ doanh nghiệp tư nhân sang công ty trách nhiệm hữu
hạn” để nghiên cứu và làm rõ vấn đề.
Do trình độ và thời gian còn hạn chế, cũng như tính phức tạp của đề
tài, bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự
giúp đỡ và ý kiến đóng góp từ các thầy cô giáo để bài viết được hoàn thiện
hơn.
1
NỘI DUNG
A.
PHÁP LUẬT VỀ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
3.
nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.
Tổ chức quản lý
Căn cứ Điều 185 Luật Doanh nghiệp 2015
Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả các
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể
II.
trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN (TNHH) HAI THÀNH VIÊN
TRỞ LÊN
1. Khái niệm
Công ty TNHH hai thành viên trở lên là loại doanh nghiệp trong đó
thành viên có thể là tổ chức, cá nhân, có số lượng thành viên từ 2 đến 50
thành viên, trong đó các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và
nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào
doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 và phần vốn
góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại Điều 52,
Điều 53, Điều 54 Luật doanh nghiệp 2014.
2. Đặc điểm
a) Về thành
viên
Công ty TNHH hai thành viên trở lên có từ 2 đến 50 thành viên, là cá
nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài. Trừ các trường hợp được quy
định tại khoản 3 Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014 và chủ sở hữu doanh
nghiệp tư nhân.
Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn có quyền yêu cầu công ty
mua lại phần vốn của mình trong những trường hợp nhất định được quy
định tại Điều 52 Luật doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động của công ty, thành viên có quyền chuyển
nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác
(Điều 53 Luật doanh nghiệp). Ngoài ra, Luật doanh nghiệp còn có quy
4
định khác trong việc xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc
biệt (Điều 54).
Về tăng vốn điều lệ, theo quyết định của hội đồng thành viên công ty
có thể tăng vốn điều lệ bằng các hình thức như tăng phần vốn góp của
thành viên, tiếp nhận vốn góp của thành viên mới. Công ty cũng có thể
giảm vốn điều lệ theo quyết định của hội đồng thành viên bằng các hình
thức và thủ tục được quy định tại Điều 68 Luật doanh nghiệp.
Ngoài ra, công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi kinh
doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ đóng thuế và các nghĩa vụ tài chính
khác đồng thời vẫn phải đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản đến hạn phải trả khác sau khi đã chia lợi nhuận.
c)
Về trách nhiệm tài sản
Thành viên trong công ty chịu trách nhiệm tài sản trong phạm vi số
vốn đã góp, trừ trường hợp được quy định tại khoản 4 Điều 48, Luật
doanh nghiệp 2014: “Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp
đủ vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ
phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60
III.
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
1. Khái niệm
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ
chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công
ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩ vụ tài
sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ.
2. Đặc điểm
a) Về thành
viên
Công ty chỉ có một thành viên duy nhất làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu
của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể là tổ chức hoặc cá
nhân.
b)
Về vốn
Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổng giá
trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp vào công ty và ghi trong điều lệ công
ty.
6
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là loại hình công ty đối vốn
nên không được phát hành cổ phần ra thị trường. Khi thành lập công ty, chủ
sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể
ra do không góp, góp không đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ”.
d) Về tư cách pháp nhân
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ
ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Tổ chức quản lý
a) Tổ chức quản lý đối với công ty trách nhiệm hữu hạn do tổ chức làm
chủ sở hữu (Điều 78 Luật doanh nghiệp 2014)
Công ty trách nhiệm hữu hạn do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức và
hoạt động theo hai mô hình:
- Chủ tịch công ty (Điều 80), Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (Điều 81)
b)
và Kiểm soát viên (Điều 82).
Hội đồng thành viên (Điều 79), Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và
Kiểm soát viên.
Tổ chức quản lý đối với công ty trách nhiệm hữu hạn do cá nhân làm
chủ sở hữu (Điều 85 Luật doanh nghiệp 2014)
Công ty trách nhiệm hữu hạn do cá nhân làm chủ sở hữu bao gồm: Chủ
tịch công ty (khoản 2 Điều 85), Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (khoản 3
Điều 85).
IV. QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ TỔ CHỨC LẠI DOANH NGHIỆP
1. Khái niệm
Tổ chức lại doanh nghiệp là những biện pháp nhằm thay đổi quy mô hoặc loại
hình doanh nghiệp theo quyết định của chủ đầu tư doanh nghiệp phù hợp với
từng giai đoạn kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Đặc điểm
Chủ doanh nghiệp sử dụng tài sản của mình làm vốn đầu tư thành lập doanh
nghiệp. Chủ doanh nghiệp có quyền quản lý, quyền sở hữu doanh nhiệp. Vì vậy,
vụ tài sản khác của công ty được chuyển đổi.
3. Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn.
• Doanh nghiệp tư nhân được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn
khi đầy đủ các điều kiện:
Căn cứ Điều 199 Luật Doanh nghiệp 2014
+ Doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm, được
đặt tên theo các quy định của pháp luật, có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ,
nộp đủ lệ phí kinh doanh theo quy định của pháp luật.
+ Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (đối với trường hợp
chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) hoặc thành
viên (đối với trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên).
9
+ Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá
nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ chưa thanh toán
của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn.
+ Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của
hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển
đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó.
+ Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản hoặc cam kết bằng
văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao
động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.
• Hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn
gồm có:
+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
+ Điều lệ công ty chuyển đổi;
+ Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn
Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy biên nhận, doanh nghiệp tư nhân
•
đến phòng đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty
trách nhiệm hữu hạn:
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi
•
đặt trụ sở doanh nghiệp.
Thời hạn giải quyết thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty
trách nhiệm hữu hạn:
Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký
kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu có
B.
đầy đủ các điều kiện để chuyển đổi.
ĐÁNH GIÁ ƯU ĐIỂM
Chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn giúp
cho việc chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp được chuyển
sang chế độ trách nhiệm hữu hạn. Trong trường hợp làm ăn thua lỗ chủ doanh
nghiệp không phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình mà chỉ chịu
trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn góp. Từ không có tư cách pháp
nhân chuyển thành có tư cách pháp nhân. Giúp cho doanh nghiệp có thể thực
11
Luật doanh nghiệp năm 2014
12
MỤC LỤC
13