Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và đang tích cực tham
gia vào kinh tế thế giới bằng cách thực hiện chủ trương đa dạng hoá các hình
thức sở hữu, các thành phần kinh tế được mở rộng và ngày càng đóng vai trò
quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước. Thông tin tài chính
của doanh nghiệp không chỉ để báo cáo cho các cơ quan quản lý nhà nước để
kiểm tra và xét duyệt mà còn được nhiều đối tượng quan tâm, khai thác sử
dụng cho các quyết định kinh tế. Tuy ở nhiều góc độ khác nhau nhưng tất cả
các đối tượng này đều có cùng nguyện vọng là được cung cấp các thông tin có
độ chính xác cao, tin cậy, trung thực. Xuất phát từ yêu cầu đó, ngành kiểm
toán ra đời và đang phát triển mạnh mẽ không chỉ về quy mô mà cả loại hình
dịch vụ cung cấp, tạo niềm tin và tạo ra giá trị cao cho nền kinh tế. Với sự
cạnh tranh của các công ty kiểm toán lớn và có uy tín trên thế giới, các công
ty kiểm toán Việt Nam đang nỗ lực hết sức để nâng cao chất lượng hoạt động
kiểm toán, đáp ứng được yêu cầu chung trên thế giới.
Là sinh viên chuyên ngành kiểm toán nhưng em chưa có nhiều kinh
nghiệm thực tế trong công việc chuyên môn, nên kì thực tập này có ý nghĩa
rất lớn đối với việc củng cố lý thuyết đã được học và thu thập kiến thức thực
tế. Mong muốn được học hỏi nhiều ở các anh chị đi trước, em đã tham gia
thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tài chính và Kiểm toán Việt Nam
(ACVIETNAM). Tuy là một công ty ra đời chưa lâu nhưng nếu nhìn vào sự
gia tăng số lượng khách hàng của ACVIETNAM trong hai năm qua, có thể
thấy Công ty đang tạo được uy tín, gây dựng được niềm tin với khách hàng,
tích cực góp phần vào những nỗ lực của toàn ngành kiểm toán. Sau một thời
gian thực tập tại Công ty, được tiếp xúc với công việc thực tế, em đã tóm tắt
về hoạt động của Công ty trong Báo cáo thực tập tổng hợp.
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
Báo cáo thực tập tổng hợp được trình bày theo 3 phần như sau:
sở chính của công ty là 22 người.
Phương châm hoạt động của ACVIETNAM là “Luôn luôn mang lại sự
hài lòng và độ tin cậy cho khách hàng và nhân viên”.
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm 2008, ACVIETNAM thành lập một Văn phòng đại diện tại Thành
phố Hải Phòng với mục tiêu mở rộng quy mô hoạt động. Thông qua các dịch
vụ cung cấp, ACVIETNAM cũng đã giúp các doanh nghiệp nâng cao được
công tác quản lý tài chính, kế toán, tư vấn thuế, cũng như hoàn thiện tốt hơn
hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý chi phí và tiết kiệm được
giá thành sản xuất, cung cấp cho khách hàng các dịch vụ với chất lượng cao
theo phong cách chuyên nghiệp; Tạo sự khác biệt trong các dịch vụ bằng việc
đem thêm giá trị gia tăng và xây dựng quan hệ ấn tượng với khách hàng; Tôn
trọng các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp.
Công ty TNHH Tài chính và Kiểm toán Việt Nam vẫn đang không
ngừng phát triển, mở rộng thị trường, đa dạng hoá loại hình cung cấp dịch vụ,
nâng cao chất lượng hoạt động. Trong điều kiện Việt Nam hoà nhập ngày
càng sâu rộng với các nước trong khu vực và trên thế giới như hiện nay, và
theo tình hình biến động kinh tế trong những năm gần đây ở Việt Nam, mà
đặc biệt là những bước thăng trầm trong năm 2008 dẫn đến sự khủng hoảng
kinh tế khiến mọi doanh nghiệp đều lo lắng thì việc đánh giá, tư vấn về tình
hình hoạt động, tài chính càng cần thiết hơn bao giờ hết. Vì thế
ACVIETNAM có rất nhiều cơ hội để phát triển hơn nữa.
1.2. Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Tài chính và Kiểm toán
Việt Nam
ACVIETNAM đã tham gia thực hiện cung cấp dịch vụ chuyên ngành
cho các khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế như Doanh nghiệp Nhà
nước, Công ty liên doanh, Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài, Công ty
TNHH, Công ty cổ phần, các dự án quốc tế và các loại hình doanh nghiệp
khác
•Hướng dẫn và thực hiện ghi chép sổ kế toán, hạch toán kế toán.
•Hướng dẫn lập báo cáo tài chính.
•Tư vấn tổ chức bộ máy kế toán, xây dựng hệ thống kế toán phù hợp.
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
•Trợ giúp chuyển đổi Báo cáo tài chính sang Chuẩn mực kế toán quốc
tế.
•Tư vấn xây dựng hệ thống kế toán.
•Tư vấn tính giá thành.
•Tư vấn và cung cấp, hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán.
c. Dịch vụ tư vấn thuế:
ACVIETNAM hiểu rằng vấn đề thuế là một vấn đề hết sức quan trọng
và là mối quan tâm lớn của các doanh nghiệp. Do đó, Công ty luôn ưu tiên
đến chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu về hiệu quả kinh doanh của
khách hàng. Với đội ngũ chuyên gia tư vấn thuế giàu kinh nghiệm,
ACVIETNAM đã xây dựng được mối quan hệ hợp tác kỹ thuật chặt chẽ với
cơ quan thuế các cấp.
ACVIETNAM luôn trợ giúp các khách hàng lập kế hoạch thuế một cách
hiệu quả nhằm đạt đến mục tiêu kinh doanh đồng thời trợ giúp cho khách
hàng giảm thiểu tác động về thuế đối với các hoạt động kinh doanh.
Chi tiết dịch vụ tư vấn thuế:
• Đánh giá tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế.
• Quản lý rủi ro về thuế.
• Hỗ trợ quyết toán thuế.
• Soát xét về thuế và nộp hồ sơ tuân thủ.
• Xin ưu đãi thuế.
• Lập tờ khai thuế.
• Đại diện cho khách hàng làm việc với các cơ quan thuế.
• Lập hồ sơ giải trình và xin hoàn thuế.
• Đóng vai trò là nhà tư vấn chính cho các vấn đề về thuế
VNĐ 84.537.639 227.273.446 378.057.031
II Lợi nhuận VNĐ 56.473.084 112.296.939 160.565.076
III Số lượng KH Đơn vị 3 30 50
IV Số lượng công
nhân viên
Người 5 15 22
V Thu nhập bình quân
người lao động
VNĐ 2.500.000 3.800.000 4.500.000
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
Từ bảng tổng hợp trên có thể thấy số lượng khách hàng của
ACVIETNAM năm 2007 tăng gấp 10 lần so với năm 2006 là do gần cuối
năm 2006 công ty mới bắt đầu đi vào hoạt động. Nhưng con số này khẳng
định những nỗ lực thành công trong việc nâng cao uy tín và khả năng cạnh
tranh của công ty ngay từ ngày đầu tiên tham gia vào thị trường kiểm toán.
Năm 2008 với khủng hoảng kinh tế khiến nhiều doanh nghiệp lo lắng, thì
ACVIETNAM tiếp tục củng cố niềm tin cho khách hàng bằng phong cách
làm việc chuyên nghiệp. Vì thế số lượng khách hàng tăng gần 167%. Điều
này là nhân tố chính làm doanh thu năm 2008 của công ty tăng hơn 166% so
với năm 2007, và lợi nhuận tăng 143%. Những khoản chi phí không được thể
hiện trong bảng trên vì chúng chỉ có những thay đổi không đáng kể. Kết quả
trên cho thấy Công ty đang hoạt động tương đối có hiệu quả. Do vậy mà Công
ty có thể mở rộng quy mô hoạt động, dẫn đến nhu cầu tăng số lượng nhân
viên, và cũng tăng thu nhập cho cán bộ, nhân viên trong Công ty.
Cơ cấu doanh thu nói chung không thay đổi giữa hai năm 2007 và 2008,
được thể hiện trong biểu đồ sau:
Từ Biểu đồ Cơ cấu doanh thu hàng năm này cho thấy doanh thu của
Công ty vẫn tập trung vào dịch vụ kiểm toán với tỷ trọng 75%, điều này xuất
phát từ nhu cầu của khách hàng với mục đích kiểm toán là chính. Vì thế, chưa
trách bộ phận Kiểm toán tài chính.
Phó Giám đốc: là kiểm toán viên có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn
cao, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công việc mình phụ trách và công
việc của khối Kiểm toán xây dựng cơ bản.
Bộ phận kế toán: quản lý về mặt tài chính kế toán của công ty
Bộ phận hành chính: thực hiện công việc quản lý hành chính, xây dựng
và thực hiện các kế hoạch thu chi cho công ty, thiết lập các quy định và quản
lý việc thực hiện các quy định đó, quản lý về nhân sự của công ty.
Bộ phận kiểm toán bao gồm nhiều nhân viên nhất trong các bộ phận của
công ty, thực hiện dịch vụ kiểm toán mang lại hơn 80% doanh thu cho công
ty. Bộ phận kiểm toán gồm hai bộ phận nhỏ là bộ phận kiểm toán báo cáo tài
chính và kiểm toán xây dựng cơ bản.
Bộ phận tư vấn có số nhân viên không lớn, gồm hai bộ phận nhỏ là bộ
phận tư vấn thuế và tư vấn quản lý. Nhân viên thực hiện tư vấn nằm trong hai
bộ phận kiểm toán.
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
Phần 2
Thực trạng tổ chức kiểm toán tại Công ty TNHH
Tài chính và Kiểm toán Việt Nam
2.1 . Quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Tài chính và Kiểm toán
Việt Nam
Ngay từ khi mới thành lập, loại hình dịch vụ của Công ty ACVIETNAM
đã rất đa dạng, và thể hiện được năng lực chuyên môn qua các Hợp đồng
kiểm toán. Chất lượng dịch vụ cung cấp chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi trình độ
của đội ngũ nhân viên, do vậy, ACVIETNAM luôn lựa chọn nhóm nhân viên
tham gia cung cấp dịch vụ được trang bị đầy đủ kỹ năng, kinh nghiệm và kiến
thức cần thiết. Mỗi cuộc kiểm toán cụ thể luôn được hướng dẫn bởi một kiểm
toán viên có hiểu biết sâu rộng về ngành nghề kinh doanh của khách hàng với
nguyên tắc hoạt động chung là: Tuân thủ nguyên tắc độc lập, chính trực,
Thực hiện kiểm toán
Kết luận và lập báo cáo kiểm
toán
Thực hiện các công việc sau
kiểm toán
Báo cáo thực tập tổng hợp
động, loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, tình hình hoạt động, tổ chức
bộ máy quản lý của đơn vị, qua đó đánh giá khả năng tìm kiếm các thông tin
về tình hình kinh doanh của công ty khách hàng để kết luận có chấp nhận
cuộc kiểm toán hay không.
Các thông tin này có thể thu được từ các nguồn sau:
• Kinh nghiệm thực tiễn về đơn vị và ngành nghề kinh doanh của
đơn vị trên báo cáo tổng kết, biên bản làm việc, báo chí;
• Hồ sơ kiểm toán năm trước;
• Trao đổi với giám đốc, kế toán trưởng hoặc cán bộ, nhân viên của
đơn vị được kiểm toán;
• Trao đổi với kiểm toán viên nội bộ và xem xét báo cáo kiểm toán
nội bộ của đơn vị được kiểm toán;
• Trao đổi với kiểm toán viên khác và với các nhà tư vấn đã cung
cấp dịch vụ cho đơn vị được kiểm toán hoặc hoạt động trong cùng lĩnh vực
với đơn vị được kiểm toán;
• Tham khảo các ấn phẩm liên quan đến lĩnh vực hoạt động của đơn
vị được kiểm toán;
• Các văn bản pháp lý và các quy định có ảnh hưởng đến đơn vị
được kiểm toán như Giấy phép thành lập và điều lệ công ty, Biên bản các
cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và ban giám đốc, các hợp đồng và cam
kết quan trọng;
• Quan sát thực tế của kiểm toán viên khi tham quan nhà xưởng, cơ
sở vật chất của công ty khách hàng;
Trong quá trình kiểm toán, hiểu biết về tình hình kinh doanh giúp kiểm
Hiểu biết về hoạt động của đơn vị được kiểm toán. Bao gồm
• Hiểu biết chung về kinh tế và đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh
có tác động đến đơn vị được kiểm toán;
14
Báo cáo thực tập tổng hợp
• Các đặc điểm cơ bản của khách hàng như: Lĩnh vực hoạt động,
cơ cấu tổ chức, khách hàng chính, đối thủ cạnh tranh, kết quả tài chính và
nghĩa vụ cung cấp thông tin kể cả những thay đổi từ lần kiểm toán trước;
• Năng lực quản lý của Ban Giám đốc.
Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thông kiểm soát nội bộ của công
ty khách hàng. Bao gồm:
• Các chính sách kế toán mà đơn vị được kiểm toán áp dụng và
những thay đổi trong các chính sách đó;
• Ảnh hưởng của các chính sách mới về kế toán và kiểm toán đến
công tác hạch toán tại đơn vị;
• Hiểu biết của kiểm toán viên về hệ thống kế toán và hệ thống
kiểm soát nội bộ và những điểm quan trọng mà kiểm toán viên dự kiến thực
hiện trong thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản.
Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro.
Các đánh giá này mang tính chủ quan của kiểm toán viên.
Bao gồm:
• Đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và xác định những
vùng kiểm toán trọng yếu. Cụ thể như sau:
+ Đánh giá rủi ro số dư và mức độ sai sót tiềm tàng: căn cứ vào sự phân tích
Hệ thống kiểm soát nội bộ và Báo cáo tài chính để xác định xem tài khoản
nào phải gánh chịu những rủi ro cụ thể và đòi hỏi sự chú ý đặc biệt trong việc
triển khai kế hoạch kiểm toán.
+ Những rủi ro đã chỉ rõ bởi kinh nghiệm những năm trước.
+ Tác động của rủi ro đối với những tài khoản cụ thể.
+ Những rủi ro phát sinh do quy trình hạch toán thiếu tin cậy.
• Nội dung và thời hạn lập báo cáo kiểm toán hoặc những thông
báo khác dự định gửi cho khách hàng.
2.1.3. Lập kế hoạch kiểm toán cụ thể (chương trình kiểm toán)
Chương trình kiểm toán của công ty ACVIETNAM dự kiến chi tiết
16
Báo cáo thực tập tổng hợp
về các công việc kiểm toán cần thực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân
công lao động giữa các kiểm toán viên cũng như dự kiến về những tư liệu,
thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập. Trọng tâm của kế hoạch kiểm
toán cụ thể là các thủ tục kiểm toán cần thực hiện đối với từng khoản mục hay
bộ phận được kiểm toán.
Kế hoạch kiểm toán cụ thể được thiết kế phù hợp với mục tiêu đem lại
nhiều thuận lợi cho kiểm toán viên và công ty như:
• Sắp xếp công việc và nhân lực hợp lý, đảm bảo sự phối hợp giữa
các kiểm toán viên và tạo điều kiện cho các trợ lý kiểm toán có thêm nhiều
kinh nghiệm;
• Giúp chủ nhiệm kiểm toán dễ dàng quản lý, giám sát cuộc kiểm
toán;
• Là bằng chứng chứng minh các thủ tục kiểm toán đã được thực
hiện.
Kế hoạch kiểm toán cụ thể gồm 3 phần: trắc nghiệm công việc, trắc
nghiệm phân tích, và trắc nghiệm trực tiếp số dư. Mỗi một trắc nghiệm được
thiết kế gồm 4 nội dung:
• Thủ tục kiểm toán cần được sử dụng: hướng dẫn chi tiết về quá
trình thu thập một loại bằng chứng kiểm toán cá biệt ở một thời điểm nào đó
trong khi tiến hành kiểm toán.
• Quy mô mẫu chọn: kiểm toán viên cần tiến hành chọn mẫu theo
phương pháp khoa học để chọn được mẫu có tính đại diện, phản ánh được đặc
trưng cơ bản của tổng thể.
• Khoản mục được chọn: Khi quyết định được số lượng mẫu thì cần
toán viên phải kiểm tra hệ thống này hàng năm.
Ví dụ: Mục đích: Kiểm tra các chính sách kế toán được áp dụng để lập các
Báo cáo tài chính và những thay đổi trong các chính sách kế toán có được
tuân thủ khi lập Báo cáo tài chính không ? thì sử dụng kĩ thuật: phỏng vấn
nhân viên phòng Kế toán và Ban Giám đốc; Mục đích kiểm tra số dư các tài
khoản có được trình bày theo đúng chính sách kế toán, tiêu chuẩn chuyên
18
Báo cáo thực tập tổng hợp
môn, quy định của luật pháp không thì có thể sử dụng kĩ thuật: thực hiện lại
việc hạch toán một nghiệp vụ kinh tế vào sổ chi tiết tài khoản…
Thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích được thực hiện kết hợp với thủ tục kiểm soát và thủ
tục kiểm tra chi tiết để thu thập bằng chứng và khi sắp kết thúc cuộc kiểm
toán để đánh giá tính hợp lý chung của bảng khai tài chính.
Cụ thể, kiểm toán viên tiến hành các thủ tục đối chiếu và phân tích sơ bộ báo
cáo tài chính theo các phương pháp như sau:
• So sánh năm trước với năm nay, tìm hiểu nguyên nhân sự thay đổi
• Phân tích tỷ suất: cơ cấu vốn, khả năng thanh toán…
• Phân tích theo xu hướng
• So sánh đối chiếu giữa Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả
kinh doanh và phân tích soát xét doanh thu và chi phí
• Các thủ tục phân tích khác như: Xem xét Báo cáo tài chính về mẫu
biểu, số lượng báo cáo, đơn vị tính, ngày tháng, chữ ký của người
có thẩm quyền,…
Thủ tục kiểm tra chi tiết
Các phương pháp kỹ thuật được sử dụng trong thủ tục kiểm tra chi tiết
bao gồm: so sánh, tính toán, xác nhận, kiểm tra thực tế, quan sát, soát xét lại
chứng từ sổ sách.
Thủ tục kiểm tra chi tiết thường bao gồm các công việc sau:
+ Thu thập sổ chi tiết của phần hành đang kiểm tra và các sổ chi tiết
• Tiêu đề báo cáo kiểm toán;
• Người nhận báo cáo kiểm toán;
• Mở đầu báo cáo kiểm toán;
• Phạm vi và căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán;
• Ý kiến của kiểm toán viên và công ty kiểm toán về báo cáo tài
chính;
• Địa điểm và thời gian lập báo cáo kiểm toán
20
Báo cáo thực tập tổng hợp
• Chữ ký và đóng dấu.
Kiểm toán viên có thể trình bày trên Báo cáo kiểm toán các ý kiến kiểm
toán:
• Ý kiến chấp nhận toàn phần
• Ý kiến chấp nhận từng phần
• Ý kiến từ chối
• Ý kiến không chấp nhận
2.1.6. Thực hiện các công việc sau kiểm toán
Kết thúc mỗi cuộc kiểm toán, nhóm kiểm toán thường tiến hành họp
tổng kết các vấn đề phát sinh trong cuộc kiểm toán để rút kinh nghiệm. Các
vấn đề cần lưu ý cho các năm kiểm toán tiếp theo được đặc biệt lưu ý và được
lưu giữ trong hồ sơ kiểm toán.
Sau khi thực hiện kiểm toán, các Kiểm toán viên của công ty, tùy theo
cấp bậc của mình sẽ phải thường xuyên có mối liên hệ với khách hàng để trợ
giúp khách hàng trong quá trình thực công việc theo đúng phương châm “
Luôn mang lại sự hài lòng và tin cậy cho khách hàng “. Ngoài ra, tại Công ty,
việc đánh giá nhân viên sau mỗi cuộc kiểm toán là một thủ tục bắt buộc.
Thông qua đó, mỗi nhân viên sẽ thu được các bài học kinh nghiệm thực tế rất
hữu ích cho các cuộc kiểm toán tiếp theo.
2.2. Tổ chức nhân sự cho một cuộc kiểm toán
Một nhóm kiểm toán thường gồm 5 người: 1 chủ nhiệm kiểm toán cũng
Báo cáo thực tập tổng hợp
Kiểm toán viên chính là người thực hiện các công việc chính của một
cuộc kiểm toán. Thông thường, kiểm toán viên chính là trưởng nhóm kiểm
toán, chịu trách nhiệm phân công công việc cho các trợ lý kiểm toán. Tại công
ty ACVIETNAM, kiểm toán viên chính phụ trách mọi cuộc kiểm toán đều là
những kiểm toán viên được cấp chứng chỉ hành nghề của bộ tài chính. Trong
suốt cuộc kiểm toán, kiểm toán viên chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và
soát xét công việc của trợ lý kiểm toán.
Trợ lý kiểm toán là những nhân viên có từ 1 đến 3 năm kinh nghiệm.
Trong cuộc kiểm toán, trợ lý kiểm toán thực hiện công việc kiểm tra chi tiết
theo sự phân công của kiểm toán viên chính và báo cáo mọi vấn đề xảy ra với
kiểm toán viên chính.
Trong nhóm kiểm toán luôn có sự phân công công việc cụ thể hàng
ngày và giới hạn thời gian hoàn thành để báo cáo với chủ nhiệm kiểm toán,
chủ nhiệm kiểm toán sẽ tổng hợp giấy tờ làm việc của các kiểm toán viên và
đưa ra kết luận, những điều chỉnh thích hợp cho từng nội dung.
2.3. Tổ chức lưu trữ hồ sơ
Hồ sơ kiểm toán bao gồm tất cả các tài liệu do kiểm toán viên lập, thu
thập, lưu trữ trong một cuộc kiểm toán. Hồ sơ kiểm toán tại công ty
ACVIETNAM được lưu trữ bằng văn bản và trong mạng máy tính nội bộ của
công ty.
Hồ sơ kiểm toán chính thức của công ty bao gồm:
• Thông tin về người lập, kiểm tra hồ sơ kiểm toán;
• Các văn bản về tài chính, kế toán, thuế, báo cáo kiểm toán, thư
quản lý, báo cáo tài chính và các báo cáo khác;
• Hợp đồng kiểm toán, thư hẹn kiểm toán, phụ lục hợp đồng, bản
thanh lý hợp đồng; những bằng chứng về thay đổi hệ thống kế toán và hệ
thống kiểm soát nội bộ của khách hàng;
• Những bằng chứng và kết luận trong việc đánh giá rủi ro tiềm
tàng, rủi ro kiểm soát và những đánh giá khác như: biên bản đối chiếu công
24
Báo cáo thực tập tổng hợp
sử dụng, cụ thể như sau:
-tên khách hàng
- kỳ kết thúc niên độ kế toán của khách hàng
- loại hồ sơ
- nhóm kiểm toán: chỉ đạo kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán, Kiểm toán
viên chính, trợ lý kiểm toán.
-thời gian kiểm toán: ngày bắt đầu, ngày kết thúc, ngày phát hành báo
cáo kiểm toán.
Hồ sơ được đánh số như sau:
• 1000: Kế hoạch kiểm toán
1100: Lập kế hoạch giao dịch và phục vụ khách hàng
1200: Đánh giá rủi ro kiểm toán và môi trường kiểm soát trước kiểm
toán
1300: Hợp đồng kiểm toán
1400: Tìm hiểu hoạt động của khách hàng
1500: Tìm hiểu về quy trình kiểm toán
1600: Thủ tục phân tích sơ bộ
1700: xác định mức độ trọng yếu
1800: Đánh giá rủi ro về kế hoạch kiểm toán
• 2000: Báo cáo tài chính và tài liệu kiểm toán
2100: Lập kế hoạch giao dịch và phục vụ khách hàng
2200: Tài liệu kiểm toán Báo cáo tài chính
2300: Tổng hợp kiểm toán
2400: Báo cáo khác
• 3000: Quản lý cuộc kiểm toán
3100: Thực hiện giao dịch và phục vụ khách hàng
3200: Quản lý thời gian
3300: Quản lý cuộc kiểm toán