Trang 1
LỜI NÓI ĐẦU
1. Sự cần thiết của khóa luận:
Mỗi doanh nghiệp l à một tế bào trong nền kinh tế quốc dân, có nghĩa vụ đóng
góp cho nhà nước một số loại thuế, theo quy định của các luật thuế hiện h ành về
mức thu và thời hạn nộp, bằng một phần thu nhập của m ình hoặc từ khoản thuế thu
hộ cho Nhà nước từ người tiêu dùng thông qua giá c ả hàng hóa, dịch vụ của doanh
nghiệp bán hoặc cung cấp cho họ.
Thuế là một khoản nộp cho Nh à nước được pháp luật quy định theo mức v à
thời hạn nộp. Hay thuế l à hình thức đóng góp theo nghĩa vụ do luật quy định cho các
doanh nghiệp và các thành phần kinh tế trong x ã hội nộp cho Nhà nước bằng một
phần thu nhập của m ình.
Chính sách thuế yêu cầu kế toán doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ các thông
tin (số liệu) về chi phí, thu nhập v à kết quả hoạt động kinh doanh, t ài sản, nợ phải trả
của doanh nghiệp l à các căn cứ để tính, kê khai, miễn, giảm, hoàn và quyết toán các
loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp.
Thời gian qua, Bộ Chính trị đ ã phê duyệt và thực thi công cuộc cải cách hệ
thống thuế đến năm 2010. Theo đó, Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 của Quốc
hội khoá 11 kỳ họp thứ 10 đ ã ra đời ngày 29/11/2006 và có hi ệu lực từ ngày
01/07/2007 là một bước tiến lớn trong công cuộc cải cách hệ thống thuế tr ên. Luật
đã đáp ứng kịp xu thế đi l ên của đất nước đồng thời tạo đ ược khung pháp lý chung
về quản lý thuế cũng nh ư trách nhiệm của người nộp thuế m à về phía các doanh
nghiệp thì người trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế v à các khoản nộp ngân sách Nh à
nước không ai khác l à kế toán thuế. Vậy tr ước thực tế đó, kế toán thuế doanh nghiệp
đã thực thi công tác kế toán thuế của m ình như thế nào, có thể bắt kịp xu thế đi l ên
này không để góp phần vào sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp trong thời đại hội
nhập kinh tế toàn cầu như ngày nay?
Trang 2
Xuất phát từ yêu cầu lý luận cũng nh ư thực tiễn của công tác hạch toán kế toán
thuế tại doanh nghiệp tr ước những thay đổi tr ên, em đã chọn đề tài cho khóa luận
của mình là: “Thực trạng kế toán thuế tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Th ương
nghiệp nói chung và tại công ty TNHH Th ương mại và Dịch vụ Tuấn Vũ nói ri êng.
Từ việc nghiên cứu và phân tích số liệu thực tế tại công ty TNHH Th ương mại
và Dịch vụ Tuấn Vũ sẽ cho biết thực trạng kế toán thuế tại công ty đ ã hoàn thành tốt
công việc của mình ở điểm nào và còn tồn tại hạn chế ở những điểm nào, để từ đó
đưa ra những ý kiến để công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp đ ược hoàn thiện
hơn và hiệu quả hơn, trở về đúng với vai tr ò đắc lực của mình, nhất là khi Luật quản
lý thuế đã ra đời và có hiệu lực.
6. Nội dung và kết cấu của khóa luận:
Ngoài lời mở đầu, kết luận v à tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 3 ch ương:
Chương 1: Cơ s ở lý luận chung về kế toán thuế doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng kế toán thuế tại công ty TNHH Th ương mại và Dịch vụ
Tuấn Vũ.
Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế thuế tại
công ty TNHH Thương m ại và Dịch vụ Tuấn Vũ.
Nha Trang, ngày 01 tháng 12 năm 2007
Sinh viên th ực hiện
Nguy ễn Thị Diệu Linh
Trang 4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
VỀ KẾ TOÁN THUẾ DOANH NGHIỆP
1.1. KẾ TOÁN TÀI CHÍNH PH ỤC VỤ QUẢN LÝ THUẾ
1.1.1. Thuế và yêu cầu của chính sách thuế đối với kế toán t ài chính
Mỗi doanh nghiệp l à một tế bào trong nền kinh tế quốc dân, có nghĩa vụ đóng
góp cho nhà nước một số loại thuế, theo quy định của các luật thuế hiện h ành về
mức thu và thời hạn nộp, bằng một phần thu nhập của m ình hoặc từ khoản thuế thu
hộ cho Nhà nước từ người tiêu dùng thông qua giá c ả hàng hóa, dịch vụ của doanh
nghiệp bán hoặc cung cấp cho họ.
Thuế là một khoản nộp cho Nh à nước được pháp luật quy định theo mức v à
thời hạn nộp. Hay thuế l à hình thức đóng góp theo nghĩa vụ do luật quy định cho các
tài sản thì mọi nghiệp vụ mu a, bán đều được ghi theo giá gốc , là giá trao đổi tại thời
điểm mua hoặc bán. Giá gốc biểu thị giá trị thị tr ường hợp lý của t ài sản được mua
về ngay tại thời điểm mua, v ì nó phản ánh tình hình sử dụng thực tế số t iền phải trả
cho việc mua hàng hóa, dịch vụ qua sự trao đổi tr ên thị trường của doanh nghiệp.
Thứ hai là nguyên tắc khách quan: Thông tin tr ên báo cáo tài chính ph ải được
ghi nhận một cách thực tế khách quan. Hay nói một cách khác l à kế toán chỉ được
phép phản ánh những nghiệp vụ kinh tế có thực (đ ã xảy ra), có tính kiểm tra đ ược.
Thứ ba là nguyên tắc thận trọng: Nguy ên tắc này cho phép doanh nghi ệp lựa
chọn loại giá phù hợp để đánh giá tài sản, thu nhập, chi phí v à nợ phải trả. Theo
nguyên tắc này, doanh nghiệp không được phép đánh giá t ài sản và thu nhập cao
Trang 6
hơn giá trị của chúng tại thời điểm lập báo cáo t ài chính, giúp doanh nghi ệp tránh
đánh giá vượt quá giá trị kin h tế tương lai của chúng. Theo đ ó không được đánh giá
chi phí, nợ phải trả thấp h ơn giá trị của chúng. Doanh thu v à thu nhập chỉ được ghi
nhận khi chúng có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu đ ược lợi ích kinh tế, c òn
chi phí sẽ được ghi nhận khi chúng có bằng chứng về khả năng sẽ phát sinh.
Thứ tư là nguyên tắc theo thời điểm phát sinh (c ơ sở dồn tích): Nguyên tắc
này liên quan ch ặt chẽ với khái niệm kỳ kế toán. Theo nguy ên tắc này mọi nghiệp
vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp li ên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn
chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải đ ược ghi sổ kế toán v ào thời điểm phát sinh,
không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc t ương đương tiền.
Báo cáo tài chính l ập trên cơ sở theo thời điểm phát sinh (dồn tích) phản ánh t ình
hình tài chính c ủa doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại v à tương lai.
Thứ năm là nguyên tắc phù hợp: Nguyên tắc này yêu cầu chi phí phải ghi nhận
trong cùng kỳ kế toán với doanh thu phát sinh l à kết quả của chi phí đó tạo ra, để
xác định một cách trung thực kết quả kinh doanh (l ãi hoặc lỗ) từng kỳ kế toán.
Thứ sáu là nguyên tắc trọng yếu: Nguy ên tắc này yêu cầu khi trình bày báo
cáo tài chính, nh ững thông tin kế toán đ ược coi là trọng yếu thì không được phép bỏ
qua mà được trình bày theo một khoản mục ri êng biệt trong báo cáo t ài chính. Một
thông tin được coi là trọng yếu nếu không được trình bày hoặc trình bày thiếu chính
- Chứng từ kế toán: Căn cứ v ào số liệu ghi trên các loại chứng từ kế toán hợp
lý, hợp lệ và hợp pháp có liên qua đối với từng loại thuế, doanh nghiệp phải tiến
hành kê khai thu ế và lập báo cáo quyết toán thuế, c ơ quan thuế cũng sử dụng các số
liệu của các chứng từ n ày để kiểm tra tính trung thực, khách quan của các số liệu về
kê khai và quyết toán thuế do doanh nghiệp cung cấp cho c ơ quan thuế.
- Tài khoản kế toán: Đây l à căn cứ cung cấp các số liệu tổng hợp về: tài sản,
nợ phải trả, chi phí, doanh thu v à thu nhập khác, là những căn cứ cho việc xác định
Trang 8
nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp. Để kiểm tra tính trung thực, khách quan của
các sô liệu kế toán này, doanh nghiệp và cơ quan thuế cần nắm và hiểu cách sử dụng
các tài khoản kế toán.
- Sổ kế toán: Trong đó bao gồm các t ài khoản kế toán được sắp xếp theo thứ
tự quy định của các t ài khoản, là công cụ phản ánh lần hai các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh đã được lập chứng từ hợp lý, hợp lệ một cách có hệ thống, theo th ứ tự thời gian
và theo nội dung kinh tế của chúng. Sổ kế toán gồm: Sổ nhật ký, sổ C ái, Sổ kế toán
chi tiết.
- Báo cáo tài chính: M ột báo cáo tài chính phục vụ cho việc kiểm tra v à xác
định mức thuế phải nộp v à tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh n ghiệp, như
Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
1.2. KẾ TOÁN THUẾ GTGT
1.2.1. Các căn c ứ để kế toán thuế GTGT
1.2.1.1. Một số vấn đề về thuế GTGT quy định nguy ên tắc kế toán thuế GTGT
Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh
trong quá trình t ừ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Do thuế GTGT là thuế gián thu, người sản xuất, cung cấp h àng hóa, dịch vụ
có trách nhiệm thu và nộp hộ người tiêu dùng; người tiêu dùng chịu khoản thuế này
khi mua sản phẩm với giá đã có thuế. Nên khi kế toán loại thuế n ày, doanh nghiệp
cần phân biệt:
Khi doanh nghiệp là người mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối t ượng chịu thuế
GTGT sử dụng cho sản xuất, th ì khoản thuế GTGT phải nộp cho ng ười bán ở khâu
Là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh h àng hoá,
dịch vụ chịu thuế (gọi chung l à cơ sở kinh doanh) v à mọi tổ chức, cá nhân khác có
nhập khẩu hàng hoá chịu thuế (gọi chung l à người nhập khẩu).
Trang 10
1.2.1.4. Căn cứ tính thuế
Căn cứ để tính thuế GTGT l à giá tính thuế và thuế suất.
Luật thuế GTGT quy định giá tính thuế với 3 mức thuế suất: 0%, 5% v à 10%.
1.2.1.5. Phương pháp tính thu ế
Thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh phải nộp đ ược tính theo một trong 2 ph ương
pháp sau: khấu trừ thuế và phương pháp tính tr ực tiếp trên GTGT.
a. Phương pháp kh ấu trừ thuế:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào.
Trong đó thuế GTGT đầu ra (cả trường hợp chịu mức thuế suất thuế GTGT 0%):
Thuế GTGT
đầu ra
=
Giá tính thuế của hàng hoá
dịch vụ chịu thuế
x
Thuế suất (%) GTGT của
hàng hoá, dịch vụ đó
Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ các
yếu tố: giá bán ch ưa có thuế, thuế GTGT v à tổng số tiền người mua phải thanh toán.
Riêng đối với hàng hoá, dịch vụ đặc thù được dùng loại chứng từ ghi giá thanh toán
là giá đã có thuế, thì phải xác định thuế GTGT bằng công thức sau:
Giá thanh toán
Giá tính thuế
=
1 + thuế suất (%)
Thuế GTGT đầu vào:
hoá, dịch vụ mua vào
tương ứng (2)
Với:
(1) Giá thanh toán c ủa hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá thực tế bên mua phải
thanh toán cho bên bán, bao g ồm cả thuế GTGT v à các khoản phụ thu, phí thu th êm
mà bên mua ph ải trả.
(2) Giá thanh toán c ủa hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng với hàng hoá
dịch vụ bán ra được xác định bằng giá trị h àng hoá, dịch vụ mua vào (giá mua bao
gồm cả thuế GTGT) m à cơ sở sản xuất kinh doanh đ ã dùng vào sản xuất kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra.
1.2.1.6. Hóa đơn, ch ứng từ mua bán h àng hóa, dịch vụ
Cơ sở kinh doanh khi mua bán h àng hoá, dịch vụ phải thực hiện chế độ hoá
đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Cơ sở kinh doanh thuộc đối t ượng nộp thuế GTGT theo ph ương pháp khấu trừ
thuế khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT phải sử dụng hoá đ ơn
GTGT, kể cả trường hợp bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB (trừ tr ường hợp
Trang 12
được dùng hoá đơn, ch ứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đ ã có thuế GTGT).
Còn với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo ph ương pháp trực tiếp trên GTGT khi bán
hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng hoá đ ơn bán hàng.
Khi lập hoá đơn cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định
trên hoá đơn. Đối với hoá đơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa thuế GTGT, phụ thu
và phí tính ngoài giá bán n ếu có, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đ ã có thuế, nếu
không ghi tách riêng giá bán chưa c ó thuế và thuế GTGT, chỉ ghi chung giá thanh
toán thì thuế GTGT đầu ra phải tính tr ên giá thanh toán.
Hoá đơn, chứng từ hợp pháp l à: Hoá đơn do bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát
hành, do cơ quan thu ế cung cấp cho các c ơ sở kinh doanh; Hoá đ ơn do các cơ s ở
kinh doanh tự in để dử dụng theo mẫu quy định v à các cơ quan thu ế chấp nhận cho
sử dụng.
1.2.2. Kế toán thuế GTGT
GTGT đầu vào được hạch toán vào tài khoản 133. Cuối kỳ, kế toán phải xác định số
thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ % giữa doanh thu bán h àng, cung cấp dịch vụ
phát sinh trong k ỳ. Số thuế GTGT đầu v ào không được khấu trừ được tính vào giá
vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh t ùy theo từng trường hợp.
Trường hợp số thuế GTGT không đ ược khấu trừ có giá trị lớn th ì tính vào giá v ốn
của hàng bán trong k ỳ tương ứng doanh thu trong kỳ, số c òn lại được tính vào giá
vốn của hàng bán trong k ỳ sau.
Trường hợp doanh nghiệp mua h àng hóa, dịch vụ dùng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh hàng hóa, d ịch vụ không thuộc đối t ượng chịu thuế GTGT hoặc d ùng
vào hoạt động sản xuất kinh doanh h àng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo ph ương
pháp trực tiếp thì số thuế GTGT đầu v ào không được khấu trừ và không được hạch
toán vào tài kho ản 133. Số thuế GTGT đầu v ào không được khấu trừ được tính vào
Trang 14
giá trị của vật tư, hàng hóa, tài s ản cố định, dịch vụ mua v ào.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được dùng chứng từ đặc thù ghi giá
thanh toán là giá đ ã có thuế GTGT thì doanh nghiệp được căn cứ vào giá hàng hóa,
dịch vụ mua vào được khấu trừ theo ph ương pháp tính đư ợc quy định trong văn bản
hướng dẫn thuế hiện h ành.
Đối với cơ sở sản xuất hàng nông - lâm - ngư nghiệp xuất khẩu sản phẩm do
mình trực tiếp nuôi, trồng, đánh bắt, khai thác th ì chỉ được khấu trừ số thuế đầu v ào
của hàng hóa, dịch vụ sử dụng trực tiếp cho giai đoạn khai thác.
Hàng hóa mua vào b ị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, bị mất, xác định do trách
nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi th ường thì thuế GTGT đầu vào của hàng
hóa này được tính vào giá trị hàng hóa tổn thất phải bồi th ường, không được tính
vào số thuế GTGT đầu v ào được khấu trừ khi k ê khai thuế GTGT phải nộp.
Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi
xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó. Nếu số thuế GTGT đầu v ào được khấu
trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra th ì khi khấu trừ số thuế GTGT đầu v ào bằng số
thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT còn lại được khấu trừ tiếp v ào kỳ
tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo quy định của luật thuế GTGT.
1.2.2.3. Kế toán thuế GTGT đầu ra v à thuế GTGT phải nộp
a. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. Dùng để phản ánh
quan hệ giữa doanh nghiệp với Nh à nước về các khoản thuế, phí, lệ phí v à các
khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước trong kỳ kế
toán năm. Tài kho ản này có 9 tài khoản cấp 2. Trong đó t ài khoản 3331 - Thuế
GTGT phải nộp có 2 tài khoản cấp 3
+ Tài khoản 33311 - Thuế GTGT đầu ra
+ Tài kho ản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
b. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp
Nhà nước:
Bên nợ:
1. Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ.
2. Số thuế của hàng hóa bị trả lại, bị giảm giá.
3. Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào NSNN.
4. Số thuế GTGT của hàng bán bị giảm trừ, bị giảm giá.
Bên có:
1. Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp.
2. Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
Số dư có: Số thuế GTGT còn phải nộp vào ngân sách Nhà nư ớc.
Trong trường hợp cá biệt, t ài khoản 333 còn có số dư bên nợ, phản ánh số thuế
và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho nh à nước hoặc có
thể phản ánh số thuế đ ã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thoái thu nh ưng chưa
thực hiện việc thoái thu.
Trang 17
c. Kết cấu và nội dung phản ánh của t ài khoản 3331 - Thuế GTGT phải nộp:
Bên nợ:
1. Số thuế GTGT đầu v ào được khấu trừ trong kỳ.
2. Số thuế GTGT của h àng bán bị trả lại, bị giảm giá
3. Số thuế GTGT phải nộp, đ ã nộp vào ngân sách Nhà nư ớc.
GTGT hàng bán n ội địa phải nộp ngân sách Nh à nước.
1.2.2.4. Kế toán thuế GTGT đ ược khấu trừ
Cuối kỳ, kế toán tính, xác định số thuế GTGT đ ược khấu trừ với số thuế
GTGT đầu ra. Số thuế GTGT đ ược khấu trừ trong kỳ đ ược chuyển trừ vào số thuế
GTGT đầu ra, ghi:
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
1.2.2.5. Kế toán thuế GTGT đ ược giảm, trừ
Nếu số thuế GTGT phải nộp đ ược giảm, được trừ vào số thuế GTGT phải nộp
trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 711 - Thu nhập khác
Trang 19
Nếu số thuế GTGT đ ược giảm, được ngân sách Nh à nước trả lại, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 711 - Thu nhập khác
1.3. KẾ TOÁN THUẾ TN DN
1.3.1. Các căn c ứ để kế toán thuế TNDN
Thuế TNDN là thuế trực thu, thu v ào thu nhập chịu thuế và các hoạt động sản
xuất kinh doanh và dịch vụ.
1.3.1.1. Đối tượng nộp thuế
Cơ sở kinh doanh sau đây có thu nhập chịu thuế phải nộp thuế TNDN: Các tổ
chức sản xuất kinh doanh h àng hoá, dịch vụ; Cá nhân t rong nước kinh doanh h àng
hoá dịch vụ; Cá nhân n ước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát
sinh tại Việt Nam. Không phân biệt hoạt động kinh doanh đ ược thực hiện tại Việt
Nam hay nước ngoài như: cho thuê tài s ản, cho vay vốn, chuyển giao công nghệ,
hoạt động tư vấn, tiếp thị, quản cáo; Công ty n ước ngoài hoạt động kinh doanh
thông qua cơ sở thường trú tại Việt Nam.
1.3.1.2. Căn cứ tính thuế TNDN
Là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế v à thuế suất.
đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo ph ương pháp khấu trừ là doanh thu
không có thuế GTGT. Còn với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo ph ương pháp trực
tiếp trên GTGT là doanh thu bao g ồm cả thuế GTGT.
Thời điểm xác định doanh thu để tính nhu nhập chịu thuế đối với hoạt động
bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu h àng hóa,
hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đ ơn bán hàng, cung ứng dịch vụ.
1.3.1.4. Các kho ản chi phí hợp lý đ ược trừ để tính thu nhập chịu thuế : Bao gồm
chi phí khấu hao của tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sả n xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ; Chi phí nguy ên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa
thực tế sử dụng v ào sản xuất; Tiền lương, tiền công, phụ cấp phải trả cho ng ười lao
động theo quy định của Bộ luật Lao động; Chi phí nghi ên cứu khoa học, công nghệ,
sang kiến, cải tiến, y tế, đ ào tạo lao động theo chế độ quy định, t ài trợ cho giáo dục;
Chi phí dịch vụ mua ngo ài như điện, nước, điện thoại, sửa chữa t ài sản cố định, tiền
thuê tài sản cố định, kiểm toán, dịch vụ pháp lý, thiết kế, xác lập v à bảo vệ nhãn
hiệu hàng hóa, bảo hiểm tài sản, chi trả tiền sử dụng các t ài liệu kỹ thuật, bằng sáng
chế, giấy phép công nghệ không thuộc t ài sản cố định, các dịch vụ kỹ thuật v à dịch
vụ mua ngoài khác
1.3.1.5. Các kho ản thu nhập chịu thuế khác trong kỳ t ính thuế: Bao gồm chênh
lệch về mua, bán chứng khoán; T hu nhập từ các hoạt động li ên quan quyền sở hữu
công nghiệp, quyền tác giả; T hu nhập khác về quyền sở hữu, quyền sử dụng t ài sản;
Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền th uê đất; Lãi từ chuyển
Trang 21
nhượng, thanh lý tài sản; Lãi tiền gửi, cho vay vốn, l ãi bán hàng trả chậm
1.3.2. Kế toán thuế TNDN
1.3.2.1. Chứng từ liên quan đến thuế TNDN phải nộp
Hóa đơn GTGT; B ảng kê doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ, doanh thu
tài chính, thu nh ập khác; Bảng kê chi phí sản xuất kinh doanh h àng hóa, dịch vụ, chi
phí tài chính, chi phí khác; Gi ấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nư ớc; Các chứng từ
thanh toán như Phi ếu chi, Giấy báo nợ …
1.3.2.2. Kế toán thuế TNDN
hiện hành. Số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn h ơn số thuế TNDN phải nộp
xác định khi kết thúc năm t ài chính được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện h ành và
giảm trừ vào số thuế TNDN phải nộp.
Số thuế TNDN phả i nộp của các năm tr ước do doanh nghiệp tự xác định lớn
hơn số thuế TNDN phải nộp do phát hiện sai sót không trọng yếu đ ược ghi giảm chi
phí thuế TNDN hiện h ành và được giảm trừ vào số thuế TNDN phải nộp.
Doanh nghiệp được điều chỉnh số d ư đầu năm tài khoản 3334 - thuế TNDN và
tài khoản 421 - lợi nhuận chưa phân phối, đối với số thuế TNDN phải nộp thêm
hoặc số thuế TNDN phải nộp giảm của các năm tr ước do áp dụng hồi tố thay đổi
chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm tr ước.
Trang 23
d. Sơ đồ kế toán: các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu li ên quan đến thuế TNDN:
111, 112 3334 821
Khi nộp thuế TNDN v ào NSNN Thuế TNDN tạm nộp theo quý
Số quyết toán lớn h ơn số thuế
tạm nộp
Số quyết toán nhỏ h ơn số phải nộp và số được miễn giảm
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu li ên quan đến thuế TNDN.
1.3.2.3. Kế toán chi phí thuế TNDN
a. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 821 - Chi phí thuế TNDN. Dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN
của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế TNDN hiện h ành và chi phí thu ế TNDN
hoãn lại phát sinh trong năm l àm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
b. Kết cấu và nội dung phản ánh của t ài khoản 821 - Chi phí thuế TNDN:
Bên nợ:
1. Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm.
2. Chi phí thuế TNDN của các năm tr ước phải bổ sung do phát hiện sai
sót không trọng yếu của các năm tr ước được ghi tăng chi phí thuế
TNDN của năm hiện tại.
Trang 25
d. Sơ đồ kế toán: các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu li ên quan đến chi phí thuế
TNDN:
111, 112 3334 821 911
Nộp thuế Hàng quý tạm tính thuế TNDN nộp, Cuối kỳ k.chuyển
đ.chỉnh b.sung thuế phải nộp CF thuế TNDN
Điều chỉnh giảm số thuế tạm phải nộp trong năm
lớn hơn số phải nộp xác định cuối năm
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế li ên quan đến chi phí thuế TNDN.
1.4. KẾ TOÁN THUẾ TI ÊU THỤ ĐẶC BIỆT
1.4.1. Các căn c ứ kế toán thuế ti êu thụ đặc biệt (TTĐB)
Thuế TTĐB là thuế thu vào một số hàng hóa ở khâu sản xuất, nhập khẩu v à
một số dịch vụ theo quy định của nh à nước.
1.4.1.1. Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế TTĐB l à các mặt hàng nhập khẩu, sản xuất trong n ước và
các hoạt động dịch vụ gồm: H àng hóa như thu ốc lá điếu, xì gà, rượu, bia, bài lá,
vàng mã, hàng mã, ô tô d ưới 2 chỗ ngồi, xăng các loại v à các chế, máy điều hòa
nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống; Hoạt động dịch vụ như kinh doanh
vũ trường, mát xa, karaoke, casino, tr ò chơi bằng máy Jackpot, kinh doanh giải trí có
đặt cược, kinh doanh golf, bán thẻ hội vi ên, vé chơi golf, kinh doanh s ổ xố.
1.4.1.2. Đối tượng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế TTĐB l à các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập
khẩu hàng hóa, kinh doanh d ịch vụ thuộc đối t ượng chịu thuế TTĐB.
1.4.1.3. Căn cứ tính thuế TTĐB
Căn cứ tính thuế TTĐB l à giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB