BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
----------------------------
TRƯƠNG ĐỨC HOÀN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU RỦI RO
TRONG CÁC NÔNG HỘ CHĂN NUÔI GIA SÚC, TẬP TRUNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG SƠN – TỈNH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà Nội, 2013
BỘ GIÁO
GIÁO DỤC
DỤC VÀ
VÀ ĐÀO
ĐÀO TẠO
TẠO
BỘ NÔNG
NÔNG NGHIỆP
NGHIỆP VÀ
VÀ PTNT
PTNT
BỘ
BỘ
TRƯỜNG ĐẠI
ĐẠI HỌC
CHĂN
NUÔI
GIA NÔNG
SÚC, TẬP
TRUNG
TRÊN ĐỊA
BÀNHÀ
HUYỆN
LƯƠNG
SƠN
– TỈNH
HÒA BÌNH
QUẬN
ĐÔNG,
THÀNH
PHỐ
HÀ NỘI
Nông nghiệp
nghiệp
Chuyên ngành: Kinh tế nông
Mãsố:
số:60620115
60620115
Mã
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
giúp đỡ của các tổ chức tập thể, gia đình, bạn bè.
Qua đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo
Trường Đại Học Lâm Nghiệp nói chung, các Thầy Cô Giáo khoa Đào Tạo
Sau Đại Học nói riêng đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập
tại trường. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Trần Văn Dư, người
đã trực tiếp tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Phòng kinh tế nông nghiệp Huyện, Phòng
Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Kinh tế hạ tầng,
Chi cục thống kê Huyện, Trạm thú y, Trạm khuyến nông, UBND các xã thuộc
vùng nghiên cứu của huyện Lương Sơn, đã tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu
thực hiện đề tài.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và những
người thân đã động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học và thực
hiện đề tài.
Do thời gian nghiên cứu hạn chế và bản thân còn ít kinh nghiệm nên
không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự động viên, đóng góp ý
kiến của thầy cô, gia đình, bạn bè.
Hà Nội, ngày 12 tháng 11năm 2013.
Học viên
Trương Đức Hoàn
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii
2.1.3. Khái quát tình hình và kết quả hoạt động về quản lý rủi ro của chi cục
thú y huyện ...................................................................................................... 47
2.1.4. Những điều kiện tự nhiên, KT-XH ảnh hưởng đến việc quản lý rủi ro,
giảm thiểu rủi ro trong chăn nuôi tập trung trên địa bàn huyện Lương Sơn .. 49
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 50
2.2.1. Phương pháp khảo sát thực tiễn ............................................................ 50
2.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu ............................................................... 54
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu.................................................................... 55
2.3. Các chỉ tiêu đánh giá ................................................................................ 56
2.3.1. Chỉ tiêu về thực trạng chăn nuôi gia súc ............................................... 56
2.3.2. Chỉ tiêu về tính toán mức độ thiệt hại rủi ro ......................................... 56
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 57
3.1. Tình hình phát triển chăn nuôi gia súc tại huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa
Bình giai đoạn 2010 - 2012 ............................................................................. 57
3.1.1. Tình hình chăn nuôi gia súc tại huyện Lương Sơn ............................... 57
3.1.2. Thực trạng rủi ro và phòng chống rủi ro trong chăn nuôi gia súc tập
trung trên địa bàn huyện Lương Sơn giai đoạn 2010 2012 ............................ 58
3.2. Thực trạng hạn chế rủi ro chăn nuôi gia súc tập trung trong các hộ điều tra .. 63
3.2.1. Tình hình chung về các hộ điều tra ....................................................... 63
3.2.2. Đầu tư cơ bản phục vụ chăn nuôi lợn tập trung của hộ vùng nghiên cứu .... 65
3.2.3. Các loại rủi ro thường gặp và mức độ thiệt hại trong chăn nuôi gia súc
tại vùng nghiên cứu ......................................................................................... 66
v
3.2.4. Phản ứng của người dân khi gặp rủi ro trong các hộ chăn nuôi ở vùng
nghiên cứu ....................................................................................................... 69
3.2.5. Kết quả giảm thiểu rủi ro của các cơ sở chăn nuôi ở vùng nghiên cứu 74
3.2.6. Những thành công và hạn chế trong giảm thiểu rủi ro trong chăn nuôi
Tình hình dân số,lao động huyện Lương Sơn
2.5
Mẫu điều tra các nông hộ và trang trại chăn nuôi tập trung theo vùng
nghiên cứu
3.1 Tình hình chăn nuôi lợn của huyện Lương Sơn qua 3 năm 2010-2012
3.2
Các loại bệnh chính của gia súc thường gặp trên địa bàn,huyện Lương
Sơn giai đoạn 2010 -2012
3.3
Kết qủa phòng ngừa và dập dịch cho gia súc giai đoạn 2010 -2012
3.4
Mức độ thiệt hại của các hộ chăn nuôi lợn tập trung huyện Lương Sơn
giai đoạn 2010- 2012
3.5
Thông tin cơ bản về các hộ chăn nuôi lợn tập trung ở vùng nghiên
cứu năm 2012
Trang
36
Phản ứng của nông hộ đối với rủi ro thị trường ở vùng nghiên cứu
72
3.10 Phản ứng của nông hộ đối với rủi ro tài chính ở vùng nghiên cứu
3.11 Tổng giá trị thiệt hại của nông hộ chăn nuôi đối với từng loại rủi ro ở
vùng nghiên cứu trong 1 năm
3.12 Cơ cấu thiệt hại của nông hộ chăn nuôi đối với từng loại rủi ro ở vùng
nghiên cứu trong 1 năm
3.13 Cơ cấu đất đai của huyện Lương Sơn năm 2012
73
75
77
79
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
1.1 Sơ đồ rủi ro kép trong chăn nuôi
13
nặng nề, góp phần xoá đói, giảm nghèo cho nông dân đồng thời góp phần tăng
thu nhập cho cả nền kinh tế quốc dân.
Những năm gần đây, thiên tai tại Việt Nam xảy ra ngày càng nhiều với
mức độ nghiêm trọng. Thống kê của Liên hợp quốc cho thấy, trong giai đoạn
1990-2010, Việt Nam đứng thứ sáu trong số các quốc gia chịu thiệt hại nặng nề
do thiên tai. Trung bình mỗi năm tại Việt Nam, bão, lũ và các thiên tai khác
gây thiệt hại khoảng 1,8 tỷ USD, tương đương 1,5% GDP.
Trên nhiều vùng trong cả nước, dịch bệnh như: dịch lợn tai xanh, dịch lở
mồm long móng, tình trạng bão lũ, giá cả đầu vào thay đổi, lạm phát... đã gây
ra những thiệt hại lớn mà người nông dân là đối tượng trực tiếp phải đối mặt
với những khó khăn và rủi ro.
Những khó khăn và nguy cơ rủi ro trong chăn nuôi gia súc đã làm giảm
khả năng sinh lời, giảm thu nhập, thậm chí tước đoạt hoàn toàn nguồn thu từ
chăn nuôi gia súc và làm ngưng trệ sản xuất, ảnh hưởng tới đời sống kinh tế xã
hội.
Lương Sơn là một huyện miền núi của tỉnh Hòa Bình. Trong những năm
gần đây, kinh tế có phần khởi sắc, nhiều hộ nông dân đã thực hiện chuyển đổi
cơ cấu sản xuất, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, đặc biệt là ngành chăn nuôi gia
súc tập trung quy mô giảm dần tỉ trọng ngành trồng trọt trong cơ cấu kinh tế.
Tuy nhiên trong điều kiện thời tiết, dịch bệnh khá phức tạp hiện nay người
2
chăn nuôi trong huyện Lương Sơn đang gặp phải nhiều rủi ro đặc biệt là rủi ro
về dịch bệnh, do thị trường biến động khiến cho các hộ khó khăn trong việc ra
quyết định sản xuất. Thực tế ở huyện Lương Sơn, người nông dân đã có những
biện pháp phòng tránh và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra. Họ là người đưa ra
quyết định, kế hoạch sản xuất của mình trong khi không có thông tin để biết kết
quả của những quyết định ấy do họ thường làm việc trong hoàn cảnh năng suất
- Đánh giá được thực trạng rủi ro chăn nuôi gia súc trên địa bàn huyện
Lương Sơn trong thời gian qua;
- Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến gia tăng rủi ro trong chăn
nuôi gia súc ở các nông hộ;
- Đề xuất được các giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu rủi ro trong chăn
nuôi gia súc tập trung trên địa bàn huyện Lương Sơn trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Do điều kiện có hạn nên tác giả không thể nghiên cứu về rủi ro trên tất
cả các loại gia súc được, vì vậy đối với gia súc tác giả chú trọng vào nghiên
cứu rủi ro trong chăn nuôi lợn tập trung trên địa bàn huyện Lương Sơn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
+ Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng rủi ro chăn nuôi gia súc trên
địa bàn huyện Lương Sơn trong thời gian qua; Phân tích được các yếu tố ảnh
hưởng đến gia tăng rủi ro trong phát triển chăn nuôi gia súc ở các nông hộ; từ
đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm giảm thiểu rủi ro trong chăn nuôi gia
súc tập trung trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
+ Phạm vi về không gian
Đề tài nghiên cứu tình hình rủi ro trong chăn nuôi gia súc trên địa bàn
huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình.
+ Phạm vi về thời gian
4
Đề tài sử dụng thông tin được công bố trên các tài liệu, báo cáo,... trong
các năm từ 2009- 2012. Số liệu khảo sát được điều tra, khảo sát, phỏng vấn 6
tháng đầu năm 2013.
4. Nội dung nghiên cứu
CÁC NÔNG HỘ CHĂN NUÔI GIA SÚC TẬP TRUNG
1.1. Cơ sở lý luận về rủi ro trong các nông hộ chăn nuôi gia súc tập trung
1.1.1. Vài nét về nông hộ chăn nuôi tập trung
1.1.1.1. Khái niệm các nông hộ chăn nuôi tập trung
Nông hộ là hộ gia đình mà hoạt động sản xuất chủ yếu của hộ là nông
nghiệp. Ngoài các hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn có thể tiến hành
thêm các hoạt động khác, tuy nhiên đó chỉ là các hoạt động phụ. [13]
Kinh tế nông hộ là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất
chủ yếu dựa vào lao động gia đình (lao động không thuê) và mục đích của
loại hình kinh tế này trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình (không
phải mục đích chính là sản xuất hàng hóa để bán). [13]
Nông hộ chăn nuôi tập trung là những hộ nông dân thực hiện hoạt động
chăn nuôi đảm bảo đáp ứng điều kiện là một nông trại chăn nuôi, có diện tích
và quy mô đầu con tương đối lớn, có các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ
sản xuất kinh doanh khá đầy đủ và hiện đại.
Ngày nay trong điều kiện kinh tế hội nhập, trong ngôn ngữ các nước đã
xác nhận những ngôn từ để chỉ hình thức sản xuất nông nghiệp (SXNN) tập
trung với những biến đổi cơ bản so với các hình thức SXNN tập trung trước
kinh tế thị trường. Như vậy về bản chất của chăn nuôi tập trung bao gồm cả
“trang trại” hay “nông trại” là thuật ngữ gắn liền với hình thức SXNN mang
tính chất tập trung trên cơ sở diện tích đất đủ lớn để sản xuất ra các nông sản
hàng hoá theo quy mô tập trung. Vậy thực chất của chăn nuôi tập trung bao
gồm cả “trang trại” hay “nông trại” là khái niệm đồng nhất.
Chăn nuôi tập trung là tổng thể các yếu tố vật chất của sản xuất và các
quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình hoạt động và tồn tại, còn là nơi kết
6
hợp các yếu tố vật chất sản xuất và là chủ thể các quan hệ kinh tế đó [7]. Do
khu vực trang trại chăn nuôi tập trung mới được phát triển trong những năm
gần đây, song vai trò tích cực và quan trọng của khu vực chăn nuôi tập trung
đã thể hiện rõ nét kết quả ưu việt cả về kinh tế, xã hội và môi trường.
- Từng bước chuyển chăn nuôi quy mô nhỏ lẻ, hiệu quả thấp sang chăn
nuôi theo hướng hàng hóa tập trung quy mô lớn, có công nghệ tiên tiến, an
toàn dịch bệnh, phù hợp với xu thế phát triển, hội nhập của nền kinh tế Việt
Nam. Thông qua đó nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi, nâng cao tỷ
trọng chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp, tạo đà đẩy mạnh công nghiệp hóa- hiện đại hóa nông nghiệp
nông thôn.
- Tạo điều kiện cho nhà nước quản lý chăn nuôi gia súc. Trên cơ sở đó
có các biện pháp để tác động hợp lý, kịp thời nhằm phát triển ngành chăn
nuôi.
- Nâng cao chất lượng các sản phẩm, đảm bảo được thực phẩm đủ chất
lượng phục vụ nhu cầu tiêu dùng. Khi đời sống nhân dân được nâng lên thì
nhu cầu sử dụng hàng hóa chất lượng cao ngày càng tăng. Nhờ có chăn nuôi
tập trung mà việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh
dễ dàng hơn, công tác quản lý dịch bệnh được chú trọng phát triển, việc đầu
tư nâng cao chất lượng sản phẩm trở nên thuận tiện hơn.
- Chăn nuôi tập trung giúp cho việc quản lý, giám sát, khống chế và
kiểm soát dịch bệnh trên đàn gia súc trở nên tốt hơn, nhất là trong điều kiện
càng ngày dịch bệnh càng phát triển phức tạp như hiện nay. Bởi vì chăn nuôi
tập trung có quy mô nên người chăn nuôi luôn có ý thức cảnh giác phòng
chống dịch bệnh cho vật nuôi, ngoài ra khi dịch bệnh không may xảy ra thì
việc quy hoạch vùng, khống chế, kiểm soát không cho dịch bệnh lây lan ra
các vùng khác dễ dàng hơn rất nhiều.
8
trắc gây ra mất mát, hư hại” hay “rủi ro là yếu tố liên quan đến nguy hiểm, sự
khó khăn hoặc điều không chắc chắn”…
- Trong lĩnh vực kinh doanh tác giả Hồ Diệu định nghĩa: “Rủi ro là sự
tổn thất về tài sản hoặc là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự
kiến”.
- Hoặc “Rủi ro là sự bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp”
* Trường phái trung hòa: Theo trường phái này có một số định nghĩa
như sau:
- “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được” ( Frank Knight)
- “Rủi ro là sự bất trắc có thể liên quan đến sự xuất hiện những biến đổi
không mong đợi” (Allan Willett).
- “Rủi ro là một tổng hợp ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác
suất” (Irving Preffer).
- “Rủi ro là giá trị và kết quả mà hiện thời chưa biết đến”.
- Theo C.Arthur William, Jr.Micheal L.Smith đã viết: “Rủi ro là
những biến động tiềm ẩn ở những kết quả. Rủi ro có thể xuất hiện trong hầu
hết mọi hoạt động của con người, khi có rủi ro người ta không thể dự đoán
được chính xác kết quả. Sự hiện diện của rủi ro gây nên sự bất định, nguy cơ
rủi ro có thể xảy ra bất cứ khi nào, một hành động dẫn đến khả năng hoặc mất
không thể đoán trước.
1.1.2.2. Khái niệm không chắc chắn trong nông nghiệp
Không chắc chắn là tình trạng mà cả các kết quả có khả năng xảy ra và
xác suất của nó không biết trước khi quyết định quản lý. Với sự phân biệt này,
phần lớn các quyết định trong nông nghiệp được phân biệt ra rủi ro và không
chắc chắn.
J. B. Hardaker (1997) cho rằng rủi ro và không chắc chắn có thể định
11
Rủi ro trong sản xuất: Đến từ những sự kiện không đoán trước được của
thời tiết cũng như những bất định trong sản xuất nông nghiệp. Vì nông nghiệp
chịu tác động nhiều của các yếu tố không kiểm soát được như thời tiết, dịch
bệnh, giống…thậm chí hàng năm sử dụng đầu vào và đầu ra như nhau nhưng
năng suất vẫn khác nhau.
- Rủi ro về giá cả hay rủi ro về thị trường
Rủi ro xuất hiện do những thay đổi không báo trước của thị trường đầu
vào cũng như đầu ra trong nông nghiệp. Giá đầu vào và đầu ra trong nông
nghiệp thay đổi hàng năm, đặc biệt trong ngành chăn nuôi, giá đầu vào có thể
thay đổi theo tháng, giá đầu ra bấp bênh. Trong khi đó chu kỳ sản xuất dài 3 –
4 tháng và dài hơn do đó quyết định sản xuất phải có trước đó 3- 4 tháng hoặc
sớm hơn nữa, với thời gian đó đủ để giá các nông sản có thể thay đổi.
- Rủi ro thể chế
Loại rủi ro này gây ra bởi những thay đổi do luật quy định từ phía nhà
nước hoặc cấp chính quyền địa phương. Ví dụ thay đổi luật quản lý chất thải
chăn nuôi có thể ảnh hưởng tới, những thay đổi quá nhiều các điều khoản thuế
thu nhập hoặc trả nợ thì có thể ngược lại. Hay chính sách cho vay vốn nhiều
hay ít có thể thay đổi quy mô và số lượng hộ chăn nuôi lợn…
- Rủi ro về con người
Đến từ rủi ro mang tính cá nhân hoặc do sức khỏe bị ảnh hưởng bởi ốm
đau bệnh tật, tình trạng này kéo dài có thể ảnh hưởng đến sản xuất và tăng chi
phí một cách đáng kể.
- Rủi ro về kỹ thuật
Rủi ro về kỹ thuật là loại rủi ro phát sinh từ việc áp dụng kỹ thuật mới trong
sản xuất nông nghiệp nhưng không phù hợp dẫn đến bị thua thiệt.
Khi đưa một công nghệ mới vào người nông dân luôn có câu hỏi rằng, liệu
công nghệ mới có đáp ứng được mong muốn không? Có thực sự đáp ứng được chi
các hộ chăn nuôi lớn và các trang trại đã phải phá sản. Cùng với đó là môi
13
trường sẽ bị ô nhiễm và thất nghiệp trong ngắn hạn mà các hộ chăn nuôi phải
đối mặt. Điều này cũng giải thích vì sao đàn lợn và số trang trại huyện
Lương Sơn trong những năm qua có xu hướng giảm.
Rủi ro về
dịch bệnh
Rủi ro về
giá đầu
ra
- Thiệt hại do lợn bị chết
- Tăng chi phí do nuôi kéo dài
- Tăng chi phí chữa bệnh
- Tăng chi phí khử trùng, dọn vệ sinh và tiêu hủy
Vùng cận dịch
Vùng có dịch
Rủi ro về
tài chính
- Mất vốn sản xuất (Cả vốn sở hữu và vốn vay)
- Gián đoạn tài chính
- Tăng chi phí lãi suất vốn vay
xử lý và theo dõi kiểm tra rủi ro”. Đối với bất kỳ một tổ chức nào dù là một
công ty lớn, một cơ quan nhà nước hay một hộ gia đình thì quản trị rủi ro hoặc
là một bộ phận không thể thiếu của quản trị giỏi, đó là một cách để một tổ
chức tránh những thiệt hại và tối đa những cơ hội. [5]
Phân tích rủi ro
Trong quản trị rủi ro hiện nay người ta chia quá trình phân tích rủi ro
thành hai bước: Cân nhắc khả năng xảy ra và đánh giá hậu quả của nó.
Bước thứ nhất gọi là phân tích không chính thức.
Ở bước này sẽ trình bày một cách chung chung/tổng quát với những
khái niệm như “rất không có khả năng xảy ra - very unlikely” hoặc hoàn
toàn có khả năng xảy ra “quite likely” để mô tả các khả năng xảy ra, hoặc các
khái niệm nguy hiểm hoặc “thảm họa” để mô tả hậu quả. Mục đích của phân
tích không chính thức là để phân chia các sự kiện ra thành loại có xác suất xảy
ra nhỏ hoặc tác động của nó không lớn.
Bước thứ hai gọi là phân tích chính thức. Vậy khi nào cần tiến hành
phân tích chính thức về rủi ro? Để phân tích chính thức lựa chọn rủi ro trong
nông nghiệp là một công việc rất khó khăn. Tuy nhiên có hai trường hợp phân
tích chính thức cần phải tính đến dưới đây
15
Xác định bối
cảnh và phạm vi
Xác định
Rủi ro
Phân tích
rủi ro
Theo dõi
- Vấn đề quyết định bao hàm đa mục tiêu và mâu thuẫn với nhau
- Nhiều người tham gia lựa chọn hoặc có ảnh hưởng đến kết quả
- Có thể liên quan đến nhiều vấn đề quyết định phức tạp khác
- Môi trường quyết định có thể thay đổi hoặc xáo động, bất ổn
- Biện pháp giải quyết vấn đề có thể bao hàm các đề xuất chi phí tốn
kém không nhìn thấy.
Phản ứng tâm lý của con người đối với sự phức tạp này thay đổi/không
ổn định và có thể ít nhiều hợp lý. Một số lựa chọn đơn giản khác, thậm chí khi
làm như thế là để tránh thảm họa. Những phản ứng ít nhiều mang tính hợp lý
như vậy có thể kể là:
- Đơn giản hóa những cái phức tạp
- Ngăn ngừa những điều không chắc chắn hoặc từng bước hạn chế nó
- Tập trung vào các mức gia tăng hơn là tập trung vào tổng mức thay đổi
- Tìm cách thu hẹp những mâu thuẫn quyền lợi hoặc những khác biệt
đáng kể qua thảo luận giữa những người cơ liên quan.
1.1.4. Sự cần thiết phải giảm thiểu rủi ro trong chăn nuôi tập trung
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật, sự sinh trưởng và
phát triển của chúng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Vì vậy, rủi ro luôn thường
trực trong các hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó các hộ chăn nuôi cần có
kế hoạch để quản lý rủi ro. Việc quản lý hiệu quả rủi ro góp phần tăng kết quả
kinh doanh của các hộ chăn nuôi.