Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong TT tiền và chứng khoán trên TTCK Việt Nam - Pdf 94


1

MỤC LỤC
Chương 1: Tổng quan về hoạt động TTBT 01
I. Hệ thống TTBT tiền và CK trên TTCK 01
1. Qúa trình phát triển các hình thức TT GDCK
01
2. Vai trò vò trí của hệ thống TTBT trong toàn bộ qúa trình
hoạt động của TTCK
02
3. Cơ cấu của hệ thống TTBT 04
3.1 Lưu ký CK
04
3.2 Hoạt động BT
08
3.3 Hoạt động thanh toán
11
3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả của
hệ thống TTBT
12
4. Vấn đề RR trong hệ thống TTBT 13
4.1 Các loại RR và nguyên nhân
13
4.2 Sự cần thiết khách quan phải hạn chế RR trong
hệ thống TTBT
15
II. Một số bài học kinh nghiệm từ mô hình TTBT và hạn chế
RR trong TT của một số quốc gia trên thế giới
15
1. Các mô hình TTBT và kinh nghiệm hạn chế rủi ro trong TT 15

1. Ký quỹ trước khi GD 34
2. Cho phép thực hiện cầm cố CK
35
3. Quỹ hỗ trợ TT
35
4. Sửa lỗi sau GD
37
IV. Đánh giá hệ thống phòng ngừa RR hiện tại
39
1. Ưu điểm
39
2. Nhược điểm
39

Chương III: Một số giải pháp nhằm hạn chế RR trong TT tiền
và CK trên TTCK Việt Nam
43
I. Đònh hướng phát triển hệ thống TTBT trên TTCK Việt
Nam trong thời gian tới
43
II. Một số đề xuất 45
1. Kiến nghò cấp cơ quan quản lý
45
1.1 Tăng quy mô của Quỹ hỗ trợ TT
45
1.2 Thúc đẩy sự ra đời của Trung tâm LKù
46 3
4

PHẦN MỞ ĐẦU
1.
SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Có thể nói Hệ thống TT BT (TTBT) là trung tâm và là đầu mối cuối
cùng của hoạt động GDCK trên thò trường, đây là nơi khách hàng nhận
được kết quả từ các quyết đònh đầu tư của mình.
Trong thời gian qua, hệ thống TTBTø đã được vận hành tương đối ổn
đònh, các RR trong TT hầu như không xảy ra. Điều này đã góp phần
giúp thò trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam tuy còn nhỏ bé nhưng đã
ngày càng khởi sắc hơn.
Tuy nhiên, với quy mô thò trường ngày càng được mở rộng, chủng
loại hàng hoá ngày càng đa dạng và phong phú, người đầu tư (NĐT) có
tổ chức và NĐT nước ngoài tham gia ngày càng nhiều, RR phát sinh từ
hoạt động TT các GD chứng khoán (GDCK) cũng có cơ hội gia tăng thì
việc nâng cấp hoạt động TTBTø mà cụ thể là xây dựng các giải pháp
phòng ngừa rủi ro (RR) trong TT là điều cần thiết.
2.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN:
Một hệ thống TTBTø ổn đònh và hiệu quả luôn là mục tiêu của mọi
TTCK và đó cũng chính là một trong những kiến nghò quan trọng mà
nhóm G30 yêu cầu các quốc gia TV của mình. Việt Nam trong qúa trình
hội nhập cũng đã và đang cố gắng hoàn thiện hoạt động TTBTø của
mình

6

PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TTBT
I.
HỆ THỐNG TTBT TIỀN VÀ CK TRÊN TTCK (TTCK):
1.
Qúa trình phát triển các hình thức thanh toán GD CK
Hoạt động TTBTø có thể được chia thành hai mảng tách biệt nhau:
hoạt động bù trừ (BT) và hoạt động TT. đa số các quốc gia, hai hoạt
động này tách biệt hẳn với nhau và do hai tổ chức khác nhau đảm
nhiệm. Theo nghóa chung nhất thì hoạt động BT là hoạt động đối chiếu
so khớp các GD giữa các TV với Trung tâm LKù và giữa các TV LKù với
nhau. Trong khi đó, TT là việc thực hiện các bút toán ghi Nơ/ghi Có qua
lại trên các TK của các TV có liên quan vào qúa trình TT tương ứng với
số CK thực nhận hay thực giao của các TV này mà không cần phải
chuyển giao bất kỳ chứng chỉ CK nào.
Cùng với sự hình thành và phát triển của TTCK trên thế giới, hệ
thống LKù, hệ thống TTBTø cũng ngày càng được hoàn chỉnh và phát
triển. Trong thời kỳ đầu, do doanh số GDCK không lớn cũng như số
người tham gia giao dòch (GD) chưa nhiều nên hầu hết các vấn đề liên
quan đến việc chuyển giao CK và TT tiền do các Công ty môi giới tự
đảm nhiệm để phục vụ khách hàng. Vì thế chưa có sự góp mặt của hệ
thống BT. Từ cuối thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20, cùng với sự đa dạng

Xét theo đúng tên gọi thì TTBTø đơn thuần chỉ là các hoạt động mà

Xét theo đúng tên gọi thì TTBT đơn thuần chỉ là các hoạt động mà
Trung tâm LKù CK cung cấp cho các TV. Tuy nhiên trên thực tế, TTBTø
f Thanh toán
Hệ thống Giám
sát
Hệ thống quản
lý thành viên
Hệ thống Niêm yết
Hệ thống Giao dòch
SƠ ĐỒ 1:TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG TRÊN TTCK
Hệ thống ĐK-
TTBT-LK CK 8

là một tiện ích hữu hiệu cung cấp cho các chủ thể tham gia vào TTCK
những giá trò to lớn hơn nhiều:
- Giảm đáng kể các thao tác phải thực hiện cho việc TT GDCK. Thay
vì cứ mỗi một GD, TV phải chuyển đi hay nhận chứng khoán đến thì
thông qua việc BT, số lượng rất nhiều các thao tác đó đã trở thành một
thao tác duy nhất là chuyển đi số lượng thực giao hay nhận số lượng
thực nhận vào cuối ngày GD cho một loại CK;
- Giảm số lượng CK phải chuyển giao. Nếu không có hệ thống BT, TV
sẽ phải chuyển một số lượng CK cho các GD bán và sau đó lại nhận về
một số lượng CK khác cho các GD mua. Điều này vừa gây ra tốn kém
cho TV mà lại làm giảm tính ưu việt của hệ thống LKù CK;
- Hệ thống TT cùng với sự trợ giúp của hệ thống LKù đã giúp cho việc

mức cao nhất có thể cho những thiệt hại xảy ra nếu có một sự thất bại
trong TT xảy ra.
3.
Cơ cấu của hệ thống TTBT:
3.1
Lưu ký CK
Nhằm tìm hiểu một cách triệt để hơn về hoạt động TTBTø, trước tiên
chúng ta cần nghiên cứu sơ lược về hoạt động LKù CK vốn đóng một vai
trò hết sức quan trọng trong việc hình thành và thúc đẩy hiệu qủa của
hoạt động TTBTø.
3.1.1
Chức năng:
Hệ thống LKù CK có 3 chức năng chủ yếu sau:
10

3.1.1.1 Chức năng lưu giữ:
− Lưu giữ an toàn chứng chỉ CK:
Lưu giữ an toàn chứng chỉ CK là một chức năng cơ bản của trung
tâm LKù thể hiện qua việc cất giữ CK tại các đòa điểm có đủ các yếu tố
an toàn.
− Tập trung hóa và phi vật chất hóa chứng chỉ CK:
Tập trung hóa chứng chỉ CK là đưa chứng chỉ CK vào lưu giữ duy
nhất tại trung tâm LKù trong khi Phi vật chất hoá chứng chỉ CK là việc
loại bỏ chứng chỉ CK vật chất vốn được sử dụng để làm bằng chứng
quyền sở hữu CK.
− Lưu giữ đa dạng và lưu giữ tổng hợp:
Lưu giữ đa dạng là việc cất giữ nhiều loại CK khác nhau tại trung

vật chất LKù là các TVLKù và hệ thống bút toán ghi sổ cho phép chuyển
nhượng được xảy ra mau chóng, loại bỏ sự chuyển dòch chứng chỉ vật
chất và không cần phải đăng ký lại tên.
− Hoạt động cầm cố CK:
Cầm cố CK là một thủ tục cho phép CK được sử dụng để thế chấp
cho các khoản vay có bảo đảm, các hợp đồng tương lai hoặc quyền
chọn và các hình thức tín dụng khác.
− Cho vay CK:
Cho vay CK là phương thức để giải quyết sự thiếu hụt CK vào thời
điểm TT. Người vay CK, là người không có sẵn CK để đáp ứng nghóa vụ
TT, phải thế chấp cho số CK vay. Ngoài việc thế chấp, người đi vay còn 12

phải trả cho người cho vay một khoản phí cho việc sử dụng tạm thời CK
của họ.
− Kết nối với hệ thống xác nhận GD và BT :
Sẽ không cần phải kết nối nếu tất cả các chức năng xác nhận GD,
TTBTø CK và tiền và LKù chỉ do một mình trung tâm LKù đảm nhiệm. Tuy
nhiên, chức năng BT và TT có thể được thực hiện riêng, ngay cả trong
cùng trung tâm LKù hoặc bởi các tổ chức riêng biệt, lúc này việc kết nối
mạnh mẽ giữa các hệ thống sẽ nâng cao hiệu quả TT rất nhiều.
3.1.2
Các đối tượng tham gia vào hệ thống LKù:
Tham gia vào hệ thống LKù nhìn chung có các đối tượng chính sau:
− Trung tâm LKù là tổ chức đứng ra cung cấp các dòch vụ LKù như sẽ
được trình bày ở phần sau. Trung tâm LKù là đơn vò trung tâm trong
hoạt động của hệ thống LKù;
− TVLKù: là các Công ty môi giới, các Ngân hàng LKù sử dụng các dòch

vi) Đại lý phát hành.
vii) Đại lý đăng ký trái phiếu.
viii) Thu các loại thuế liên quan đến CK LKù.
ix) Cung cấp thông tin TK đến nhà đầu tư.
x) Các loại dòch vụ khác trên cơ sở nhu cầu cụ thể của từng thò
trường và khả năng của từng trung tâm LKù.
3.2
Hoạt động BT
Trên thế giới hiện nay có 3 mô hình quản lý TK: mô hình quản lý TK
hai cấp, mô hình quản lý TK một cấp và mô hình quản lý TK hỗn hợp
trong đó mô hình quản lý hai cấp được áp dụng nhiều nhất vì tính tiện
lợi và hiệu quả của nó. Để phản ánh xu hướng của thế giới, ở đây luận 14

văn chỉ đi vào xem xét cơ cấu của hệ thống TTBTø theo mô hình quản lý
hai cấp với hai chức năng: Bù trừ và Thanh toán (Xem Sơ đồ 2):

f Thanh toán
SƠ ĐỒ 2: HOẠT ĐỘNG TTBT
Thành viên lưu

Hệ thống Giao dòch
Hệ thống TTBT
Kết quả giao dòch
Kết quả
Thanh toán
Thanh toán chứng
khoán bằng
15

hiện việc BT theo từng TV cho từng loại CK. Sau đó, kết quả BT được
chuyển sang Trung tâm TT.
Nhìn chung hoạt động BT bao gồm các phương pháp như sau:
3.2.1
BT theo từng GD:
Có thể coi đây là một phương pháp mà cũng có thể là không. Dữ
liệu của từng GD được chuyển sang Trung tâm TT để TT cho mỗi GD
đó. Phương pháp này cồng kềnh, tốn kém thời gian và hầu như không
thể tiến hành được trong một thò trường GD sôi động với qúa nhiều GD
nếu không có sự hỗ trợ của một hệ thống máy tính cực mạnh. Ngoại trừ
môät số GD đặc biệt, trên thực tế rất ít quốc gia sử dụng phương pháp
này;
3.2.2
BT song phương:
Việc BT được tiến hành giữa từng hai TV một. Từ đó sẽ có một TV
thực nhận và TV còn lại thực giao đối với một loại CK nào đó. Phương
pháp này làm giảm đáng kể khối lượng TT qua hệ thống. Tuy nhiên vẫn
còn một số hạn chế như: khối lượng các bút toán TT giữa các TV với
nhau vẫn còn nhiều, một TV vẫn phải tiến hành BT với nhiều TV khác
nhau nên khối lượng công việc phát sinh vào ngày TT vẫn còn lớn;
3.2.3
BT đa phương:
Đây là phương pháp đựợc sử dụng phổ biến nhất hiện nay (67%
các quốc gia trên thế giới sử dụng). Phương pháp này cho phép TV có
thể thực hiện BT và TT nhiều GD trong ngày cho một loại CK nhất đònh
cùng lúc với nhiều bên. Sau khi BT xong chỉ tạo ra một nghóa vụ duy

trên các TK liên quan của mình mở tại Trung tâm TT. Ở đa số các
quốc gia, các bút toán này được thực hiện rất nhanh và hoàn toàn tự
động. 17

Nếu một TV tạm thời không đủ tiền hay CK để TT vào ngày TT, anh
ta phải được phép sử dụng ngay các phương tiện hỗ trợ sẵn có trên
TTCK. Đây là những phương tiện mà mỗi nước đều phải thiết lập riêng
cho mình để bảo đảm cho hoạt động TT.
Như vậy với sự trợ giúp của hệ thống LKù, việc TT đã trở nên đơn
giản do được diễn ra hoàn toàn bằng các bút toán ghi sổ. Vấn đề còn
lại đối với hệ thống TT chỉ là làm sao đảm bảo được việc TT của các
TV trong hệ thống theo đúng lòch trình đã đònh.
3.4
Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả của hệ thống TTBT:
Tính hiệu quả của hệ thống TTBTø chòu tác động bởi một số yếu tố
cơ bản sau đây:
3.4.1
Mức độ phi vật chất hoá và tập trung hoá chứng chỉ CK:
Hệ thống TTBTø sẽ giảm hiệu qủa rất nhiều trong một môi trường
mà mức độ phi vật chất hoá và tập trung hoá CK còn thấp. Đơn giản là
vì trong khi việc BT làm giảm đi số lượng CK mà mỗi TV phải giao thì
việc phi vật chất hoá và tập trung hoá CK sẽ tạo điều kiện cho các TV
thoát khỏi việc chuyển giao các chứng chỉ CK một cách rắc rối.
3.4.2
Giao CK đồng thời với TT tiền (DVP):
Đây là một trong những nội dung có tính nguyên tắc của hệ thống
TT. Như đã trình bày ở trên, nếu nguyên tắc DVP không được áp dụng

cho vay CK sẽ làm tăng RR trong việc TT do xuất hiện khả năng TV
không có đủ CK vào ngày TT để TT cho GD nhưng lại không được
phép đi vay CK để TT. Việc quy đònh hệ thống TK kế toán rắc rối cũng
sẽ ảnh hưởng đến chu trình TT. Hay các quy đònh liên quan đến tình 19

trạng xác lập quyền sở hữu CK diễn ra ngay sau khi GD thành công
hay sau ngày TT sẽ ảnh hưởng đến tính thanh khoản của thò trường.
4.
Vấn đề RR trong hệ thống TTBT:
4.1
Các loại RR và nguyên nhân:
4.1.1
RR hệ thống:
Nằm trong tổng thể nền kinh tế, hệ thống TTBTø cũng không thoát
khỏi ảnh hưởng của các RR hệ thống. Đây là những RR mang tính vó
mô ảnh hưởng đến tổng thể nền kinh tế trong đó có TTCK mà hệ thống
TTBTø là một bộ phận. Những RR này nằm ngoài tầm kiểm soát của
các cơ quan chức năng quản lý TTCK.
4.1.2
RR do hệ thống máy tính:
Như chúng ta đã đề cập ở trên, hoạt động BT GD cho một TTCK
tuy tưởng rằng đơn giản nhưng trên thực tế nếu không có hệ thống máy
tính cực mạnh thì rất khó đảm đương. RR này ít xảy ra vì khi xây dựng
TTCK, các quốc gia đều nhận thức được mức độ thiệt hại mà thò trường
phải gánh chòu nếu hệ thống BT gặp trục trặc nên luôn đưa ưu tiên xây
dựng hệ thống BT và hệ thống “sao lưu dự phòng” lên hàng đầu.
4.1.3

phục được các nhược điểm đang tồn tại trong hệ thống phòng ngừa RR
hiện hành;
- Một hệ thống phòng ngừa RR hiệu quả hơn sẽ đáp ứng được những
mục tiêu phát triển hệ thống TTBTø trong thời gian tới;
- Các giải pháp phòng ngừa RR chặt chẽ sẽ làm tăng niềm tin của
NĐT nước ngoài đối với TTCK Việt Nam từ đó góp phần thu hút nguồn
ngoại tệ từ các quốc gia khác trên thế giới.
II.
MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ MÔ HÌNH TTBT VÀ HẠN
CHẾ RR TRONG TT CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI:
1.
Các mô hình TTBT và kinh nghiệm hạn chế rủi ro trong TT: 21

1.1 Mỹ:
TTCK Mỹ là một thò trường tài chính cao cấp và phức tạp nhất trong
hệ thống tài chính toàn cầu. Chính vì thế, trong phạm vi đề tài này, tác
giả sẽ chỉ đi vào giới thiệu chung nhất về hệ thống TTBTø tại Trung tâm
BT CK quốc gia, là Trung tâm BT chính cho Sở GDCK New York và Sở
GDCK Mỹ với những dòch vụ cơ bản nhất.
Trung tâm BT CK quốc gia Mỹ cung cấp những phương pháp BT TT
như sau:
1.1.1.
Phương pháp TT GD theo kết quả thuần:
Đây là phương pháp sử dụng cho hầu hết các GD diễn ra trên các
thò trường gồm: GD đặc biệt và GD thuộc hệ thống TT theo kết qủa
thuần. GD đặc biệt là GD của các nhà đầu tư có tổ chức và các đại lý
BT trong khi GD theo hệ thống TT theo kết quả thuần là các GD khác

1.2
Hàn Quốc:
Ở Hàn Quốc có 2 thò trường là thò trường chính thức (mua bán thông
qua Sở GD Hàn Quốc - KSE) và thò trường OTC (KOSDAQ).
1.2.1
Thò trường chính thức:
KSE là tổ chức thực hiện việc BT các GD trong khi tổ chức TT là
Trung tâm LKù Hàn Quốc (KSD) trên cơ sở một Hợp đồng được ký kết
giữa KSE và KSD.
KSE áp dụng phương pháp BT đa phương với chu kỳ TT là T+2.
Chuyển giao CK được tiến hành đồng thời với chuyển giao tiền. Sơ đồ
TTBTø như sau 23
f Thanh toán
f Thanh toán
e Báo cáo thanh toán
e Báo cáo thanh toán
d Thông tin bù trừ
c Giao dòch, xác nhận

KOSCOM
TVLK
Nhà đầu tư tổ chức
e B¸áo cáo
thanh toán
(T+1)
Chuyển giao
ghi sổ
KSD
Báo cáo
thanh toán (T+2)
Chuyển giao
tiền
NH chỉ
đ
ònh
e B¸áo cáo thanh
toán sơ bộ
(T+1)
Thông
báo TT
SƠ ĐỒ 4: INAS
KSE
c24Ngoài ra KSD còn thiết lập hệ thống TT riêng cho NĐT nước ngoài.

trước khi thu hồi lại - để TT thay.
c.
Phát hành hoá đơn chuyển giao CK (SDB):
Do KSE phát hành để đảm bảo khả năng TT sau khi đã áp dụng một
số biện pháp mà TV LKù vẫn tạm thời không có CK để giao và đã thoả
thuận được với đối tác. Ngày thứ hai kể từ ngày phát hành, TV LKù phải
giao trả CK, nếu không sẽ bò ngừng GD, hoặc bò huỷ bỏ tư cách TV.
Hóa đơn này rất hiếm khi được sử dụng.
d.
Quỹ bảo đảm trung thực:
Đây là Quỹ do các TV đóng góp để TT cho các lỗi GD do các nhân
viên của công ty CK gây ra;
e.
Hệ thống vay/cho vay CK:
Sự tồn tại của hệ thống vay/cho vay CK giữa các TV cũng đã góp
phần giúp các TV tạm thời giải quyết nhu cầu của mình khi có thất bại
trong TT xảy ra.
f.
Cầm cố/Giải toả cầm cố CK:
Hệ thống này giải quyết nhu cầu về tiền của NĐT. Và do đó cũng là
một trong những phương pháp giúp NĐT có thể TT cho những khoản
tiền thiếu hụt tạm thời.
1.3
Sri Lanka:
1.3.1
Mô hình TTBTø:
CDS (Central Depository Systems) đảm nhiệm việc BT các GDCK
trên thò trường chính thức. Việc BT chỉ được tiến hành đối với tiền mà
không thực hiện đối với CK;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status