i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào.
Tác giả luận văn
Đặng Thị Thu Hồng
ii
LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn thạc sỹ khoa học
“Nghiên cứu xây dưng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2016 2020 và định hướng quy hoạch bảo vệ phát triển rừng đến năm 2030 huyện
Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh” theo chương trình đào tạo thạc sỹ khoa học lâm
nghiệp Việt Nam. Tôi luôn nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ quý báu của các
thầy, cô giáo, gia đình và bạn bè.
Nhận dịp này, tôi xin chân thành cám ơn:
Ban giám hiệu, khoa phòng đào tạo sau đại học và toàn thể giáo viên trường
đại học Lâm nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học.
GS.TS. Trần Hữu Viên là người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
UBND tỉnh Quảng Ninh, Chi cục kiểm lâm tỉnh Quảng Ninh, UBND
huyện Vân Đồn, hạt kiểm lâm Vân Đồn, công ty TNHH 1TV lâm nghiệp Vân
Đồn, Vườn quốc gia Bái Tử Long, các phòng ban chuyên môn thuộc UBND
huyện, các xã thị trấn trên địa bàn huyện đã tạo điều kiện để tôi thu thập tài
liệu, hoàn thành luận văn.
Tôi chân thành cám ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia
đình đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và hoàn thiện luận văn.
Chương 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 17
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 17
2.1.1. Mục tiêu tổng quát; ............................................................................... 17
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 17
2.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................... 17
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 17
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 17
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 17
2.3.1 Cơ sở quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng ........................................... 17
2.3.2 Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2016 - 2020 .................. 17
2.3.3 Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2030 ............................ 17
2.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 18
iv
2.4.1. Phương pháp luận .................................................................................. 18
2.4.2. Các phương pháp cụ thể thực hiện nội dung nghiên cứu ...................... 18
2.4.3 Phương pháp phân tích và sử lý số liệu ................................................ 20
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 21
3.1. Cơ sở quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng.............................................. 21
3.1.1 Cơ sở, căn cứ pháp lý ............................................................................ 21
3.1.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên rừng ảnh hưởng đến kế hoạch bảo vệ
và phát triển rừng huyện Vân Đồn .................................................................. 23
3.1.2.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 23
3.1.2.2. Địa hình, địa mạo ............................................................................... 24
3.1.2.3. Địa chất, thổ nhưỡng .......................................................................... 25
3.1.2.4. Khí hậu, thủy văn ............................................................................... 26
3.1.2.5. Các nguồn tài nguyên ......................................................................... 27
3.3.1. Định hướng phát triển KT-XH huyện Vân Đồn đến năm 2030 .................. 73
3.3.1.1. Căn cứ xây dựng phát triển kinh tế xã hội ................................................ 73
3.3.1.2. Quan điểm phát triển kinh tế xã hội huyện Vân Đồn năm 2030. .......... 73
3.3.1.3. Quy hoạch sử dụng đất ....................................................................... 74
3.3.2 Quan điểm và định hướng bảo vệ và phát triển rừng............................. 75
3.3.2.1. Những căn cứ xây dựng quan điểm và định hướng phát triển lâm nghiệp..... 75
3.3.2.2. Quan điểm phát triển lâm nghiệp huyện Vân Đồn năm 2030 ........... 75
3.3.1.3. Định hướng phát triển ........................................................................ 76
3.3.3. Quy hoạch 3 loại rừng huyện ................................................................ 76
3.3.4 Định hướng các biện pháp quản lý bảo vệ rừng .................................... 80
3.3.4.1 Quy hoạch quản lý rừng ...................................................................... 80
3.3.4.2 Bảo vệ rừng ......................................................................................... 80
3.3.4.3. Phát triển rừng .................................................................................... 81
3.3.4.4 Trồng cây phân tán: ............................................................................. 86
3.3.4.5 Khai thác rừng ..................................................................................... 86
3.3.4.6 Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và cơ sở chế biến: .......................... 87
3.3.5 Dự tính vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư ...................................................... 89
3.3.5.1 Dự tính vốn đầu tư .............................................................................. 89
3.3.5.2 Hiệu quả đầu tư ................................................................................... 91
3.3.6 Các giải pháp thực hiện ........................................................................ 92
3.3.6.1. Giải pháp về tổ chức quản lý ............................................................. 92
3.3.6.2. Giải pháp về giao đất, giao khoán rừng ............................................. 93
3.3.6.3 Giải pháp khoa học công nghệ ............................................................ 94
vi
3.3.6.4. Giải pháp về vốn ................................................................................ 94
3.3.6.5 Giải pháp về cơ chế chính sách ........................................................... 95
3.3.6.6. Các giải pháp khác: ............................................................................ 97
hết năm 2014
Bảng 3.4 Hiện trạng 3 loại rừng trên địa bàn huyện
46
Bảng 3.5 Hiện trạng rừng theo chủ quản lý
47
Bảng 3.6 Hiện trạng trữ lượng rừng theo chủ quản lý.
47
Bảng 3.7 Diễn biến rừng và độ che phủ rừng giai đoạn (2010 - 2014)
52
Bảng 3.8
Khối lượng rừng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên rừng
giai đoạn 2016-2020 như sau
60
Bảng 3.9 Khối lượng trồng rừng giai đoạn 2016 - 2020
62
Bảng 3.10 Khối lượng làm giàu rừng giai đoạn 2016 - 2020
78
Bảng 3.18 Quy hoạch sử dụng đất rừng sản xuất đến năm 2030
79
Bảng 3.19 Quy hoạch bảo vệ rừng theo giai đoạn
81
Bảng 3.20 QH khoanh nuôi tái sinh tự nhiên đến năm 2030
83
Bảng 3.21 Quy hoạch trồng rừng các loại đến năm 2030
84
Bảng 3.22
Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng theo giai đoạn đến năm
2030
Bảng 3.23 Bảng tổng hợp khối lượng sản xuất giai đoạn 2020 -2030
88
89
Đất trống, trảng cỏ
Ib
Đất trống, trảng cỏ, cây bụi
Ic
Đất trống, có cây gỗ mọc rải rác
IIIa
Trạng thái rừng tự nhiên nghèo kiệt
Hvn
Giá trị chiều cao vút ngọn
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Huyện Vân Đồn nằm trong vịnh Bái Tử Long, được hợp thành bởi trên
600 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo lớn và nổi tiếng là Cái Bầu và
Vân Hải gắn liền với vịnh Hạ Long đã 2 lần được UNECSCO công nhận là di
sản thế giới về giá trị cảnh quan và địa hình địa mạo. Gần đây, Vân Đồn được
Chính phủ và UBND tỉnh Quảng Ninh xác định là của ngõ giao thương quốc
tế, là trung tâm du lịch biển đảo chất lượng cao, trung tâm hàng không và dịch
vụ cao cấp.
Ngoài vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo an ninh
3
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Nhận Thức chung về quy hoạch
Quy hoạch nói chung và quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng nói riêng
là hoạt động định hướng nhằm sắp xếp, bố trí sử dụng đất một cách hợp lý
vào thời điểm hiện tại và phù hợp với mục tiêu trong tương lai [9]. Quy hoạch
có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế xã hội. Nếu Quy hoạch sử dụng đất
hợp lý thì nền kinh tế sẽ phát triển bền vững, trong điều kiện ngược lại thì sự
phát triển của nền kinh tế xã hội sẽ gặp những cản trở, khó khăn.
Khái niện chung về quy hoạch:
Quy hoạch là những tư duy hiện tại cho những hành động trong tương
lai, những tư duy này phải mang tính định hướng và logic, thiết lập mọi trật tự
hành động
Quy hoạch đưa ra một mục tiêu tổng thể, mục tiêu cụ thể, kịch bản phát
triển và các giải pháp cả về số lượng và chất lượng trong việc phát huy tiềm
năng lợi thế trong một phạm vi nhất định và theo thời gian xác định dựa trên
sự phân tích các nguồn lực và điều kiện đặt trong xu thế phát triển chung
Quy hoạch là công việc phức tạp, mang tính đa ngành vì nó dựa trên cơ
sở khoa học và thực tế của nhiều ngành kinh tế, xã hội khác nhau.
1.2 Trên thế giới
1.2.1. Quy hoạch cảnh quan sinh thái
Thuật ngữ "cảnh quan - Landscape" là tổng thể lãnh thổ tự nhiên của
bất kỳ một quy mô nào, có sự đồng nhất tương đối về một số hợp phần tự
nhiên nào đó, chúng mang tính chất kiểu loại và được phân loại theo các chỉ
tiêu dấu hiệu của sự đồng nhất đó. Cảnh quan được các nhà cảnh quan học
Trung Quốc lý giải theo 3 cách:
Trong phương pháp tổng hợp và người dân sử dụng đất đai là trung tâm
(UNCED, 1992; trong FAO, 1993) [37] đã đổi lại định nghĩa về QHSDĐ như
5
sau QHSDĐ là một tiến trình xây dựng những quyết định để đến những hành
động trong việc phân chia đất đai cho sử dụng để cung cấp những cái có lợi
bền vững nhất (FAO, 1995) [38]. Với cái nhìn về quan điểm khả năng bền
vững thì chức năng của QHSDĐ là hướng dẫn sự quyết định trong sử dụng
đất đai để làm sao trong nguồn tài nguyên đó được khai thác có lợi cho con
người, nhưng đồng thời cũng bảo vệ cho tương lai. Cung cấp những thông tin
tốt liên quan đến nhu cầu và sự chấp nhận của người dân, tiềm năng thực tại
của nguồn tài nguyên và những tác động đến môi trường có thể có của những
sự lựa chọn là một yêu cầu đầu tiên cho tiến trình quy hoạch sử dụng đất đai
thành công. Do đó, Trong quy hoạch cho thấy:
- Những sự cần thiết phải thay đổi.
- Những cần thiết cho việc cải thiện quản lý.
- Những cần thiết cho kiểu sử dụng đất đai hoàn toàn khác nhau trong
các trường hợp cụ thể khác nhau.
Các loại sử dụng đất đai bao gồm: đất ở, nông nghiệp (thủy sản, chăn
nuôi,...) đồng cỏ, rừng, bảo vệ thiên nhiên và du lịch đều phải được phân chia
một cách cụ thể theo thời gian được quy định. Do đó trong quy hoạch sử dụng
đất đai phải cung cấp những hướng dẫn cụ thể để có thể giúp cho các nhà
quyết định có thể chọn lựa trong các trường hợp có sự mâu thuẫn giữa đất
nông nghiệp và phát triển đô thị hay công nghiệp hóa bằng cách là chỉ ra các
vùng đất đai nào có giá trị nhất cho đất nông nghiệp và nông thôn mà không
nên sử dụng cho các mục đích khác.
1.2.3. Quy hoạch lâm nghiệp
Sự phát triển của quy hoạch lâm nghiệp gắn liền với sự phát triển kinh
thành phần này luôn biến đổi theo thời gian, điều này làm cho cảnh quan kiến
trúc luôn vận động và phát triển.
Theo Nguyễn Thế Thôn "Cảnh quan sinh thái là tổng thể lãnh thổ hiện
tại là tổng thể lãnh thổ hiện tại, có cấu trúc cảnh quan địa lý và có chức năng
sinh thái của các hệ sinh thái đang tồn tại và phát triển trên đó. Các cảnh quan
8
được phân biệt với nhau theo cấu trúc cảnh quan và theo chức năng sinh thái
khác nhau trên các phần lãnh thổ khác nhau"[10].
Việc nghiên cứu cảnh quan trong lâm nghiệp đã được Nguyễn Văn
Khánh (1995) [2] vận dụng trong đề tài "Góp phần nghiên cứu phân vùng lập
địa lâm nghiệp Việt Nam" (luận văn PTS). Tác giả xác lập cho toàn quốc theo
6 cấp phân vị: Miền - á miền - vùng - tiểu vùng - dạng lập địa.
Các tác giả Đỗ Đình Sâm và Nguyễn Ngọc Bình chủ biên công trình
"Đánh giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp Việt Nam" (2001) [13]. Trong
công trình các tác giả đã tiến hành đánh giá đất lâm nghiệp trong phạm vi toàn
quốc trên 8 vùng kinh tế sinh thái lâm nghiệp, ở trên 4 đối tượng chính: đất
vùng đồi núi, đất cát biển, đất ngặp mặn sú vẹt, đất chua phèn. Qua nghiên cứu
các tác giả đã đề xuất được các vùng thích hợp đối với một số loài cây trồng.
Trong Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam căn cứ vào phân
vùng kinh tế - sinh thái để xây dựng kế hoạch phát triển cho từng vùng: Tây
Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc bộ, Bắc trung bộ, Duyên hải Nam Trung bộ,
Tây Nguyên, Đông Nam bộ, Nam bộ.
1.3.2. Quy hoạch sử dụng đất
QHSDĐ là một hệ thống các biện pháp kỹ thuật và pháp chế của nhà
nước về tổ chức sử dụng đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông qua việc phân
phối và tái phân phối qũy đất (cả nước hoặc trong phạm vi một đơn vị, đối
tượng sử dụng đất cụ thể), tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng
đặc điểm cơ bản của đất rừng Việt Nam.
Năm 1997, Đặng Văn Phụ, Hà Quang Khải [5] trong chương trình tập
huấn hỗ trợ lâm nghiệp xã hội của Trường đại học lâm nghiệp đã đưa ra khái
niệm về hệ thống sử dụng đất và đề xuất một số hê thống, kỹ thuật sử dụng
đât bền vững trong điều kiện Việt Nam. Trong đó các tác giả đã đi sâu phân
tích về: Quan điểm về tính bền vững; Khái niệm bền vững và phát triển bền
vững; Hệ thống sử dụng đất bền vững; kỹ thuật sử dụng đất bền vững; Các chỉ
10
tiêu đánh giá tính bền vững trong hệ thống và kỹ thuật sử dụng đất.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ngày càng được Đảng và Nhà nước ta
quan tâm, chỉ đạo một cách sát sao bằng các văn bản pháp luật và được xem
như là một luận chứng cho việc phát triển nền kinh tế đất nước, thể hiện các
văn bản pháp luật như:
Luật đất đai năm 2003 quy định cụ thể về công tác quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất. Điều 21 quy định nguyên tắc, căn cứ lập kế hoạch, kế hoạch sử
dụng đất. Điều 23 quy định về nội dung chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất. Điều 23 quy định rõ cả 4 cấp hành chính trong cả nước theo phảo
lập quy hoạch sử dụng đất. Điều 26 quy định về thẩm quyền phê duyệt quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Điều 29 thực hiện quy hoạch sử dụng đất.[14]
Ngày 01/7/2004 Luật đất đai mới chính thức có hiệu lực. Luật quy định
rõ về công tác quản lý đất đai, trong đó nêu rõ nội dung, công tác quản lý quy
hoạch sử dụng đất.
Ngày 01/11/2004 Chính Phủ ban hành nghị định số 181/2004/NĐ-CP
về việc thi hành luật đất đai.
Ngày 01/11/2004 Bộ Tài Nguyên và Môi trường ban hành thông tư số
30/2004/TT-BTNMT về việc hướng dẫn, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất [18].
Căn cứ vào phương hướng, nhiệm vụ phát triển tổng thể kinh tế - xã hội
của huyện, căn cứ vào phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp của tỉnh và
điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội, đặc biệt là điều kiện tài nguyên rừng của huyện
để xác định phương hướng nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp trên địa bàn huyện.
Căn cứ vào phương hướng phát triển lâm nghiệp trên địa bàn huyện và
điều kiện đất đai tài nguyên rừng, nhu cầu phòng hộ và các nhu cầu đặc biệt
khác, tiến hành quy hoạch đất lâm nghiệp trong huyện theo 3 chức năng: sản
xuất, phòng hộ và đặc dụng.
Quy hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng, phát triển rừng hiện có.
Quy hoạch các biện pháp tái sinh rừng: trồng rừng, khoanh nuôi phục
hồi rừng tự nhiên. Quy hoạch thực hiện nông lâm kết hợp và sản xuất hỗ trợ
14
trên đất lâm nghiệp.
Quy hoạch khai thác lợi dụng lâm đặc sản, chế biến lâm sản gắn với thị
trường tiêu thụ.
Quy hoạch tổ chức sản xuất lâm nghiệp, quy hoạch đất lâm nghiệp cho
các thành phần kinh tế trong huyện, tổ chức phát triển lâm nghiệp xã hội.
Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải.
Các nội dung quy hoạch cũng cần phải phù hợp với phương hướng phát
triển kinh tế - xã hội chung của từng tiểu vùng trong huyện.
Xác định tiến độ thực hiện thường thời gian là 10 năm và phải phù hợp
với phương hướng phát triển chung của từng tiểu vùng trong huyện.
Theo chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020
"Ngành lâm nghiệp đã và đang thực hiện hoạt động quản lý và sản xuất trên
diện tích đất lớn nhất trong các ngành kinh tế quốc dân" nhưng thực tế còn
nhiều thách thức "Tầm quan trọng của ngành lâm nghiệp chưa được đánh giá
một cách đầy đủ, khách quan và công bằng nên ảnh hưởng đến việc hoạch
biện pháp quản lý, sản xuất, kinh doanh rừng và là cơ sở, định hướng cho các
chủ rừng tham khảo, sử dụng các phương án tối ưu áp dụng cho đơn vị mình