SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Trƣờng THPT Long Thành
-------------------------Mã số: .................
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN MÔI TRƢỜNG
XANH - SẠCH - ĐẸP TẠI TRƢỜNG THPT LONG THÀNH
Người thực hiện: PHÙNG THỊ THANH TÂM
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục ..................................
- Phương pháp dạy học: .........................
- Lĩnh vực khác: .....................................
Có đính kèm:
Mô hình
Phần mền
Phim ảnh
Năm học 2016-2017
Hiện vật khác
SƠ LƢỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
________________________
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Phùng Thị Thanh Tâm
2. CƠ SỞ THỰC TIỄN ..................................................................................... 7
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ........................................... 9
Giải pháp 1: Tăng cường các hoạt động nâng cao nhận thức cho cán bộ giáo
viên, học sinh về tầm quan trọng của công tác xây dựng môi trường nhà trường
xanh – sạch – đẹp ..................................................................................................
Giải pháp 2: Xây dựng kế hoạch hành động và công tác xây dựng nhà trường
xanh – sạch – đẹp ............................................................................................... 10
Giải pháp 3: Lập kế hoạch hoạt động trong việc xây dựng môi trường
xanh – sạch – đẹp ............................................................................................... 10
Giải pháp 4: Xây dựng nhà trường xanh – sạch – đẹp gắn với phong trào “Môi
trường thân thiện- học sinh tích cực.................................................................... 11
Giải pháp 5: Tăng cường vai trò của Đoàn thanh niên trong việc xây dựng môi
trường xanh – sạch – đẹp .................................................................................... 16
Giải pháp 6: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá về công tác xây dựng môi
trường xanh – sạch – đẹp ................................................................................... 17
HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI .............................................................................. 18
IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ ...................................... 19
V.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 21
VI. PHỤ LỤC ..................................................................................... .............22
Trang i
Giáo dục
GV
Giáo viên
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
GVBM
Giáo viên bộ môn
HT
Hiệu trưởng
HS
Học sinh
MT
Môi trường
BVMT
Bảo vệ môi trường
thuốc, bãi biển không rác thải...Trong giáo dục, tất cả các cấp học từ mầm non
đến THPT, công tác giáo dục ý thức bảo vệ môi trường đều đã được đưa vào
chương trình giảng dạy. Đối với bậc trung học phổ thông, giáo dục môi trường
được lồng ghép và tích hợp vào nhiều môn học như sinh học, kỹ thuật nông
nghiệp, giáo dục công dân, các hoạt động ngoại khóa...
Mặt khác, môi trường giáo dục luôn có tác động rất lớn đến sự hình thành
và phát triển nhân cách của học sinh thông qua các mối quan hệ xã hội đa dạng
trong cuộc sống học tập, sinh hoạt hàng ngày của các em. Trong mỗi chúng ta,
ai không mong muốn được sống, học tập, vui chơi trong một môi trường thật sự
xanh, sạch, đẹp, an toàn. Trường học xanh, sạch, đẹp tạo ra môi trường học tập,
sinh hoạt và vui chơi, thú vị, hấp dẫn đối với các em học sinh, làm cho các em
càng thêm yêu quý trường lớp, thầy cô, bạn bè, làm cho các em ham thích đến
trường, làm cho các em thấy được: “Mỗi ngày đến trường là một ngày vui”.
Trường học xanh - sạch - đẹp còn có ý nghĩa thiết thực trong việc giáo dục
học sinh ý thức, thói quen giữ gìn bảo vệ môi trường và tạo sự lan tỏa đến môi
trường gia đình cộng đồng nơi các em đang sống, đồng thời góp phần hình thành
nhân cách tốt đẹp và lối sống văn minh, văn hóa cho thế hệ trẻ ngay từ tuổi học
đường.
Trường THPT Long Thành vừa được xây mới toàn bộ trên một khu đất
diện tích hơn 23.000m2 tọa lạc tại thị trấn Long Thành, huyện Long Thành.
Với cơ sở vật chất khang trang, khuôn viên rộng rãi, sân trường được lót gạch
sạch sẽ, cảnh quan rất đẹp tạo điều kiện tốt cho các thế hệ học sinh học tập và
sinh hoạt. Tuy nhiên, để gìn giữ và bảo quản môi trường học đường luôn xanh,
sạch, đẹp đòi hòi sự chung tay góp sức của tất cả hội đồng sư phạm nhà trường
và các em học sinh.
1
Với cương vị là một cán bộ quản lí trường học, tôi đã nhận thức được môi
trường cảnh quan sư phạm không chỉ ảnh hưỏng tới quá trình dạy và học mà nó
trong nhà trường cũng như ở gia đình và địa phương.
Trong công tác quản lí cơ sở vật chất của hiệu trưởng các trường THPT,
xây dựng và phát triển môi trường xanh – sạch – đẹp là một nội dung quan trọng
và cần thiết trong quá trình xây dựng trường chuẩn quốc gia, xây dựng trường
học thân thiện – học sinh tích cực.
Khái niệm môi trường từ trước đến nay được các nhà khoa học nêu ra rất
nhiều hướng tiếp cận, trong đó theo Theo Ðiều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của
Việt Nam: "Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo
quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống,
sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.".
Môi trường giáo dục còn là toàn bộ cơ sở vật chất, tinh thần mà trong đó
con người được giáo dục đang sống, lao động và học tập được sử dụng nhằm tác
động đến sự hình thành nhân cách của họ phù hợp với mục đích giáo dục đã
định.
2
Trong trường học nói chung, các tiêu chuẩn môi trường cảnh quan sinh thái
về cơ bản có thể gồm các nội dung sau đây: Tiêu chuẩn xanh gồm có tỉ lệ diện
tích tán lá cây xanh che phủ rộng, có thảm cỏ, cây cảnh ... Tiêu chuẩn sạch gồm
có hệ thống nhà vệ sinh, thùng đổ rác, không có cỏ dại, đường đi trong khuôn
viên được xây hoặc lát sạch, thoát nước tốt; không có quán xá xung quanh
trường; phòng học trong trường được quét dọn thường xuyên ... Tiêu chuẩn đẹp
gồm có hệ thống cây xanh, thảm cỏ và các vật trang trí có phối cảnh hợp lí, hệ
thống nhà được xây dựng đúng tiêu chuẩn, trang trí hài hoà, có bảng chỉ dẫn...
Ngoài ra, cần được đảm bảo an toàn trước các chất cháy, chất nổ, an toàn thân
thể học sinh trong học tập và vui chơi.
( Trích dẫn PGS. TS Phạm Hồng Quang – Môi trường giáo dục, NXB Giáo
Dục, 2006, trang 7,8,10,17,177 ).
Trong nội dung của chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22 tháng 7 năm
hiện tốt.
3
Bên cạnh đó, hàng năm nhà trường nhận được nhiều văn bản của sở giáo
dục và đào tạo về tổ chức hưởng ứng tuần lễ quốc gia nước sạch và vệ sinh môi
trường như công văn Số: 2485/ SGDĐT- CTHSSV ngày 24 tháng 10 năm 2014;
công văn Số: 1064/ SGDĐT- CTHSSV ngày 21 tháng 4 năm 2017.
Trong quá trình tìm hiểu, thu thập tài liệu về chủ đề xây dựng môi trường
học đường xanh-sạch-đẹp, tôi nhận thấy rằng đây là một vấn đề đã được rất
nhiều đồng nghiệp quan tâm và thực hiện ở đơn vị như trường tiểu học Hương
Vinh – Thừa Thiên Huế’; Trường THCS Nam Hùng, huyện Nam Trực, tỉnh
Nam Định…Ngoài ra các Sở GD&ĐT cũng ban hành nhiều văn bản liên quan
đến chủ đề này. Trong đó tôi thật sự tâm đắc việc xây dựng 13 tiêu chí xây
dựng trường học XSĐ của Sở GD&ĐT Sóc Trăng www.baomoi.com/soc-trang13-tieu-chi-danh...truong-xanh-sach-dep/c/18197579.epi , đây chính là căn cứ
để tôi xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp theo đúng thực tế của nhà trường.
2.3.Thực trạng của công tác xây dựng môi trường xanh - sạch – đẹp của
nhà trường
Sau hơn một năm xây dựng mới, cuối tháng 3/2016, Trường TH T Long
Thành đã tiếp nhận một cơ sở khang trang với 40 phòng học, 8 phòng bộ môn
được trang bị các thiết bị đạt chuẩn, khu hiệu bộ kiên cố đầy đủ các phòng chức
năng, thư viện nhà trường có diện tích hơn 300m2 với hơn 10.000 đầu sách và 1
phòng máy tính 24 máy nối mạng, 1 phòng truyền thống, 1 hội trường hơn 300
chỗ, 1 nhà thi đấu đa năng, 1 sân bóng đá mini. Nhà trường đủ điều kiện để trở
thành trường chất lượng cao trong khu vực Long Thành - Nhơn Trạch.
Hàng năm nhà trường đều lập kế hoạch hoạt động về bảo vệ cảnh quan, giữ
gìn vệ sinh trường lớp. Công tác vệ sinh lớp học được đánh giá như một tiêu chí
thi đua của lớp. Đoàn thanh niên tổ chức cho học sinh lao động theo kế hoạch.
Tuy nhiên, Do đất trống của nhà trường còn nhiều cỏ mọc nhiều nên phần nào
mất đi vẻ thẩm mỹ của nhà trường. Ngoài ra bên ngoài hàng rào của trường có
năng sử dụng mang lại cảm giác thoải mái, dễ chịu khi bước chân vào nhà
trường.
Trang trí lớp học đẹp, có ảnh Bác, các khẩu hiệu, biểu bảng được bố trí hợp
lý. Tuy nhiên các biểu bảng mang tính chất tuyên truyền vẫn còn chưa đầy đủ.
4 . Nguyên nhân
- Công tác tuyên truyền xây dựng trường lớp XSĐ chưa thường xuyên,
thiếu tài liệu tuyên truyền.
- Ý thức bảo vệ cảnh quan, môi trường, giữ gìn vệ sinh chung của một số
bộ phận HS còn hạn chế, vẫn còn tình trạng để rác lại trong phòng học sau giờ
học.
- Hiệu quả của các phong trào chưa cao, công tác đánh giá kiểm tra chưa
được trú trọng.
- Chưa xây dựng được quy hoạch tổng thể về cảnh quan, chưa có nhiều cây
xanh cổ thụ trong khuôn viên nhà trường.
- Do 2 năm đi học nhờ nên GV, học sinh quen với việc không phải lao
động. Dẫn đến một số em không tích cực tham gia lao động.
- Kinh phí nhà trường chi cho việc mua cây xanh, thuê nhân công trồng, tỉa
cây cảnh, hoa rất hạn chế.
Với thực trạng của nhà trường, công tác xây dựng môi trường xanh - sạch
- đẹp trường THPT Long Thành trong năm học 2016-2017 hướng đến mục tiêu:
Giáo dục học sinh ý thức thường xuyên và luôn quan tâm đến với mọi khía
cạnh của môi trường và liên quan đến môi trường giúp cho HS nắm vững các tri
thức về MT để từ đó hình thành tình cảm, thái độ và hành vi đúng đắn đối vói
MT.
5
Phát triển cho học sinh kỹ năng bảo vệ môi trường, bảo quản, giữ gìn cơ sở
vật chất, trang thiết bị của nhà trường.
Tăng cường trồng thêm nhiều cây xanh có bóng mát cũng như bồn hoa cây
- Tổ chức cuộc thi tìm hiểu và tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho HS khối
10,11 trong đó có luật môi trường. ( hình hụ lục 1)
- Ngoài việc tuyên truyền tổ chủ nhiệm đưa nội dung hướng dẫn lớp lao
động là 1 tiêu chí chấm điểm thi đua GVCN, đồng thời chỉ đạo ĐTN thường
xuyên kiểm tra vệ sinh lớp học và chấm điểm thi đua của lớp. ( hụ lục 4)
- Tuyên truyền cho học sinh luôn có ý thức và hành động tự giác giữ gìn
môi trường xanh - sạch - đẹp ngay từ khi bước chân đến trường, như: không bẻ
cây, hái hoa, không xả rác bừa bãi, bỏ rác đúng nơi quy định…
6
Giải pháp 2: Thành lập Ban chỉ đạo xây dựng môi trường XSĐ
1.Mục đích của giải pháp
- Thành lập ban chỉ đạo của nhà trường giúp cho công tác chỉ đạo hoạt động
xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp đạt hiệu quả cao.
- Xây dựng cơ sở pháp lý để ban chỉ đạo điều hành hoạt động một cách hợp
lý nhằm tạo cơ sở để thực hiện công tác kiểm tra đánh giá một cách khách quan,
chính xác có tác dụng tích cực đối với phong trào thi đua.
2. Cách chức thực hiện
- Hiệu trưởng thành lập ban chỉ đạo hàng năm, giao cho phó hiệu trưởng
phụ trách cơ sở vật chất làm phó ban thường trực phân công nhiệm vụ, quyền
hạn của từng thành viên trong ban. Trong ban chỉ đạo có sự tham gia của Ban
giám hiệu, Đại diện công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, nhân
viên y tế, tạp vụ, GVCN là thành viên. ( hụ lục 3)
- Xây dựng chương trình hành động của Ban chỉ đạo, phân công trách
nhiệm cho từng cá nhân, tổ chức. Trong đó đồng chí hó hiệu trưởng là phó ban
thường trực chịu trách nhiệm và lãnh đạo các đoàn thể, GVCN phụ trách và chịu
trách nhiệm về từng nội dung; tổ chức Công đoàn động viên, nhắc nhở các đoàn
viên thực hiện công tác một cách có hiệu quả; Đoàn thanh niên phối hợp cùng
GVCN, tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra giám sát quá trình thực hiện nhiệm vụ lao
giữ gìn vệ sinh trường sở thường xuyên được nhắc nhở.
Giải pháp 4: Xây dựng nhà trường xanh - sạch - đẹp dựa theo hướng
dẫn đánh giá và thang điểm của nội dung 1 “Xây dựng trường lớp xanh,
sạch, đẹp, an toàn” văn bản 1741/BGDĐT-GDTr ngày 05/3/2009 về việc
ướng dẫn đánh giá kết quả phong trào thi đua “Xây dựng trường học
thân thiện, S tích cực”.
1. Mục đích của giải pháp
Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực” là một
phong trào được thực hiện thường niên và liên tục. Trong đó nội dung 1 “Xây
dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn” thực sự là một nội dung rất quan
trọng đối với đội ngũ CBQL, GV và HS trường THPT Long Thành, đặc biệt với
cơ sở vật chất khang trang như hiện nay. Thực hiện tốt nội dung này sẽ giúp nhà
trường giữ gìn tốt cơ sở vật chất, khuôn viên nhà trường luôn sạch sẽ, lớp học
thoáng mát, môi trường học đường thân thiện - an toàn.
2. Cách thức thực hiện
Ban chỉ đạo căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường và dựa trên hướng
dẫn đánh giá để ra các nội dung thực hiện
2.1. Xây dựng lớp học “sạch - đẹp - thân thiện”
Các yêu cầu và tiêu chí cần đạt của tiêu chuẩn “Xây dựng lớp học sạch đẹp,
thân thiện” mà nhà trường đã chỉ đạo thực hiện là:
- Vệ sinh trong và ngoài lớp học sạch luôn sạch sẽ, bỏ rác đúng nơi quy
định; yêu cầu học sinh tuyệt đối không vứt rác bừa bãi trong khuôn viên nhà
trường mỗi lớp phải đăng ký và tham gia chăm sóc, dọn vệ sinh một khu vực
trong khuôn viên nhà trường sạch đẹp.
- Trang trí lớp học đẹp: Lớp học phải có khăn bàn và bình hoa ở bàn GV,
ảnh Bác Hồ; khẩu hiệu, nội quy lớp học, trên tường phải sạch sẽ, không có các
ào ô nhiễm khỏi bụi xe, tàu. Khuôn viên trường có tường rào kiên cố để một mặt
bảo vệ không gian đã được quy hoạch, bảo vệ trật tự. Mặt khác, để giữ gìn MT
trường học khỏi bị xâm hại bởi các tác nhân bên ngoài.
- Xây dựng khuôn viên trường, phòng làm việc, phòng học ngăn nắp, sạch
đẹp; trang trí các hình ảnh, các câu danh ngôn…giáo dục đạo đức, giáo dục
truyền thống cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
- Tiếp tục tổ chức trồng cây, xây dựng bồn hoa trong khuôn viên trường.,
đẩy mạnh việc trồng t h ê m cây xanh theo quy định vừa có bóng mát vừa
đẹp và hài hòa về không gian; bổ sung một số cây cảnh, chậu hoa thông qua
công tác xã hội hóa, kêu gọi sự đóng góp của các mạnh thường quân, phụ huynh
học sinh và của các cựu học sinh trong nhà trường. Để ghi ơn và cũng là một
hình thức tuyên truyền nhà trường đã làm những bảng thông tin gắn vào các cây
giới thiệu tên cây và người tặng. Hình thức này sẽ giúp nhà trường dễ dàng hơn
trong việc huy động ngày càng nhiều người ủng hộ cây xanh, cây cảnh cho nhà
trường. ( Hình 2 – hụ lục 1).
- Khu vực vệ sinh của nhà trường đảm bảo các yêu cầu về diện tích, có hệ
thống nước máy phục vụ cho nhu cầu của toàn trường. Có khu vệ sinh riêng cho
cán bộ, GV và khu vệ sinh cho HS dành riêng cho nam và riêng cho nữ. Hàng
ngày nhân viên tạp vụ dọn vệ sinh sạch sẽ đặc biệt là sau các giờ ra chơi .
- Tổ chức lao động giữ gìn vệ sinh trường, lớp: Nhà trường tổ chức cho HS
lao động tổng vệ sinh trường lớp hàng tháng. Giáo dục cho HS các thói quen giữ
gìn vệ sinh như không khạc nhổ bừa bãi, không vẽ viết bậy lên tường, lên bàn
xanh-sạch-đẹp phụ trách về sức khỏe học sinh, vệ sinh học đường và có trách
nhiệm kiểm tra vệ sinh của các nhà vệ sinh thường xuyên.
- Căn cứ theo thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT Quy định
về công tác y tế trường học, trong chương 2 về nội dung của công tác y tế trường
học, nhà trường đã thực hiện xây dựng bảng so sánh giữa quy định của thông tư
với tình hình thực tế của nhà trường để qua đó xác định xem nhà trường đã đạt
những nội dung nào, cách thức thực hiện những nội dung đó nhiệm vụ cụ thể
những việc cần thực hiện trong năm học.
10
BẢNG SO SÁN CÁC QUY ĐIN VỀ CÔNG TÁC Y TẾ TRƯỜNG HỌC
VỚI TÌNH HÌNH THỰC TẾ CỦA N
TRƯỜNG
Quy đinh
So sách thực tế nhà trường; Cách
thức thực hiện
Phòng học: 52m2 - đáp ứng yêu cầu
thiết kế quy định
1. hòng học, Bàn – ghế
Đạt chuẩn theo hướng dẫn tại Thông
tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐTBKHCN-BYT ngày 16 tháng 6 năm
2011
trung học phổ thông yêu cầu thiết kế lavabo rửa tay với nước sạch.
áp dụng theo quy định tại mục 5.6 của
Nhà trường trang bị xà phòng cho
Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN GV, HS sử dụng
8794:2011) ban hành kèm theo Quyết
định số 2585/QĐ-BKHCN
11
6. Thu gom và xử lý chất thải
Trường đạt yêu cầu đối với hệ thống
a) Trường học phải có hệ thống cống rãnh
cống rãnh thoát nước mưa, nước thải
sinh hoạt, không để nước ứ đọng xung
quanh trường lớp; có hệ thống thoát
nước riêng cho khu vực phòng thí
nghiệm, cơ sở thực hành, phòng y tế,
nhà bếp, khu vệ sinh, khu nuôi động
vật thí nghiệm;
Nhà trường hợp đồng với cơ sở thu
b) Các trường học hợp đồng với các
cơ sở đủ điều kiện thu gom, xử lý chất gom rác thải hàng ngày.
thải, rác thải sinh hoạt.
7. Bảo đảm các điều kiện về an toàn
thực phẩm
1. Trường học có bếp ăn nội trú, bán
Nhà trường có căn tin phục vụ nhu
trú
cầu ăn uống của học sinh. Để đảm bảo
8. Bảo đảm các điều kiện về phòng
y tế, nhân viên y tế trường học
1. hòng y tế trường học
a) Trường học phải có phòng y tế
riêng, bảo đảm diện tích, ở vị trí thuận
tiện cho công tác sơ cứu, cấp cứu và
chăm sóc sức khỏe học sinh;
b) hòng y tế của các trường trung
học phổ thông được trang bị theo quy
định tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT
ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Y tế .
c) Có sổ khám bệnh theo mẫu
A1/YTCS quy định tại Thông tư
27/2014/TT-BYT ngày 14 tháng 8 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ; sổ theo
dõi sức khỏe học sinh theo mẫu số 01
và sổ theo dõi tổng hợp tình trạng sức
khỏe học sinh theo mẫu số 02 quy định
tại hụ lục số 01 ban hành kèm theo
Thông tư liên tịch này.
Phòng y tế được trang bị đầu đủ
trang thiết bị theo yêu cầu của điều
kiện; có 2 giường khám bệnh…Hàng
năm vào đầu năm học nhà trường tổ
chức khám bệnh ban đầu cho các học
sinh đầu cấp có ghi sổ khám sức khỏe
Biện pháp 5: Tăng cường vai trò của Đoàn thanh niên trong việc xây
- Chỉ đạo Đoàn Thanh niên tổ chức cuộc thi vẽ tranh “ Chủ đề bảo vệ môi
trường) qua đó tuyên truyền cho học sinh ý thức gìn giữ màu xanh của trái đất,
giữ vệ sinh trường lớp sạch đẹp. ( Hình 3 - hụ lục 1)
- Xây dựng tiêu chí chấm điểm thi đua hàng tuần, trong đó có điểm trang trí
lớp, giữ gìn vệ sinh lớp học.
- Đối với các em học sinh vi phạm nội quy, ĐTN thực hiện hình thức phạt
lao động hàng tuần. Công tác này giúp các em không tái phạm vi phạm nội quy
và giúp vệ sinh nhà trường luôn sạch sẽ.
Giải pháp 6. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá về công tác xây
dựng môi trường xanh – sạch – đẹp
1. Mục đích của giải pháp
Kiểm tra, đánh giá là một hoạt động không thể thiếu trong công tác quản lý.
Đối với việc xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp cũng không ngoại lệ.
Trong bất cứ một hoạt động nào thì quá trình kiểm tra, đánh giá sẽ giúp người
quản lý đánh giá đúng những mặt mạnh, mặt yếu của từng công việc cụ thể để
có biện pháp chỉ đạo, nhân rộng những ưu điểm, khắc phục những tồn tại, đồng
thời điều chỉnh kế hoạch của từng tuần, từng tháng, từng học kỳ cho phù hợp với
điều kiện thực tiễn của đơn vị mình và kịp thời chấn chỉnh giúp cho các hoạt
động đạt được hiệu quả cao và giúp cho học sinh coi trọng và nâng cao ý thức
bảo vệ môi trường.
2. Cách thức thực hiện giải pháp
-
Chỉ đạo ĐTN xây dựng một tiêu chí thi đua chặt chẽ, phù hợp và có tác
dụng răn đe, khích lệ. Sau các buổi học phân công cho BCH Đoàn đi kiểm tra vệ
sinh từng lớp, ghi nhận và trừ điểm thi đua.
-
Xây dựng được kế hoạch hoạt động chi tiết, cụ thể về công tác xây dựng
môi trường XSĐ, giúp cho hoạt động này được thực hiện theo đúng lộ trình đã
đề ra.
Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường nhận thức được tầm quan
trọng của công tác giữ gìn vệ sinh sạch đẹp và luôn ủng hộ cho ban chỉ đạo thực
hiện các công việc trong suốt năm học.
Công tác tuyên truyền về tầm quan trọng của công tác xây dựng môi trường
XSĐ nhà trường đã tạo ra sự thay đổi, chuyển biến tích cực về nhận thức của
cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.
Cảnh quan nhà trường đang dần được đầu tư, cải tạo phủ xanh bằng các cây
có giá trị về mặt kinh tế và có tác dụng che mát cho sân trường. Ý thức bảo vệ
môi trường của học sinh nhà trường tăng lên rõ rệt, các em không xả rác trong
phòng học, bảo quản cơ sở vật chất tốt. 90% học sinh đã có ý thức tốt trong việc
giữ gìn vệ sinh trường lớp, tham gia các buổi lao động nhiệt tình đạt kết quả cao.
Trồng mới 100 cây hoàng lan xung quanh tường rào nhà trường và đang
tiếp tục cải tạo đất để trồng hoa, cây cảnh trong các bồn hoa trong sân trường.
Qua việc thực hiện sáng kiến kinh nghiệm xây dựng Môi trường xanh,
sạch, đẹp” thái độ học tập, rèn luyện của các em học sinh từng bước được cải
thiện góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên và học tập của
học sinh. Cụ thể tỷ lệ học lực và hạnh kiểm trong năm học 2016 -2017 có khởi
sắc hơn so với năm học 2015-2016
15
- Về Hạnh kiểm:
+ Hạnh kiểm tốt: 1373/1399 đạt 98,21% tăng 1,4%
+ Hạnh kiểm khá : 23/1399 đạt 1,64% giảm 1, 3 %
+ Hạnh kiểm TB: 2/1399 đạt 0,14% giảm 0,16%
+ Hạnh kiểm yếu: 1/1399 đạt 0,7% tăng 0.07%
-Về học lực:
16
2. Đối với Sở Giáo dục:
- hổ biến, cung cấp đầy đủ kịp thời các văn bản chỉ đạo về vấn đề môi
trường, trường học thân thiện, học sinh tích cực và trường học XSĐ&AT.
- Xây dựng tiêu chí chung về xây dựng môi trường XSĐ –AT cần đạt được
đối với các bậc học, các trường học, kết hợp nhiều hình thức kiểm tra đánh giá
các trường (thường xuyên, định kỳ, đột xuất) và đưa vào tiêu chí thi đua năm
học.
- Hàng năm tổ chức cho cán bộ quản lý các trường tham quan học tập một
số trường học trong và ngoài tỉnh có quan cảnh đẹp và có bề dạy thành tích
trong công tác dạy vả học.
3. Đối với cán bộ quản lý nhà trường:
- Triển khai cụ thể đến từng giáo viên kế hoạch hoạt động xây dựng môi
trường XSĐ;xây dựng tiêu chí trường học XSĐ&AT; cuối năm học tự đánh giá
theo kế hoạch của trường đã đề ra.
- Hoàn chỉnh bản đồ quy hoạch cây xanh của nhà trường, thành lập ban
XSĐ&AT hàng năm.
- Dành một phần kinh phí trong quy chế chi tiêu nội bộ chi cho công tác
xây dựng cảnh quan và lao động, vệ sinh của nhà trường.
- Cung cấp cho học sinh và cả giáo viên một số kiến thức cơ bản ban đầu
về môi trường, mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên, tác động tích cực và
tiêu cực của môi trường đến đời sống con người.
- Tổ chức một số hoạt động nội khóa và ngoại khóa về giáo dục môi trường
theo từng chủ đề cho học sinh. Giao trách nhiệm cụ thể cho các lớp về việc giữ
gìn và chăm sóc cây xanh, thảm cỏ, bồn hoa, trường lớp.
4. Đối với giáo viên:
Trong các giờ sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt chủ nhiệm, giảng dạy bộ môn
tuyên truyền và giáo dục học sinh ý thức về xây dựng và giữ gìn trường học
- Quyết định số 1257/QĐ-SGDĐT ngày 31/12/2009 của Sở Giáo dục và
Đào tạo Đồng Nai về việc ban hành “ hiếu đánh giá trường phổ thông đạt
chuẩn Xanh - Sạch - Đẹp”;
- Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 quy
định về công tác y tế trường học;
18
VII. P Ụ ỤC
P Ụ ỤC 1
ình ảnh môi trường xanh – sạch – đẹp trường T PT ong Thành
Hình 1: Một góc cảnh quan trường THPT Long Thành
19
Hình 2: Bảng hiệu đính tên cây và người tặng
20
Hình 2: Bảng hiệu đính tên cây và người tặng
21