BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
BÁO CÁO THỰC TẬP CỘNG ĐỒNG 2
Xã Phù Đổng – huyện Gia Lâm – Hà Nội
Nhóm 1
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
Nguyễn Thành Trung – K10A
Trần Hoàng Mỹ Liên – K10D
Nguyễn Thị Hưởng – K10C
Nguyễn Thị Thảo – K10A
Nguyễn Hoàng Hiệp – K10A
Tạ Thị Mai Hương – K10B
Bùi Thị Lan – K10C
Lê Thị Giang – K10C
GV hướng dẫn:Th.s Chu Huyền Xiêm
Bs. Nguyễn Thị Duyên
Hà Nội, 2014.
Nguyễn Thành Trung
2
Báo cáo thực tập cộng đồng 2
Nhóm 1 – K10
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCH
BGH
CB
C/K
CBYT
CNBS
CSSKSS
CTCN
CTCNBS
ĐDTH
ĐHYTCC
DSTH
GD
GV
GVCN
KHHGĐ
KT-XH-ANQP
NKHH
NSV
ONMT
Nhiễm khuẩn hô hấp
NSV
Ô nhiễm môi trường
Phụ huynh
Phụ huynh HS
Tiêm chủng mở rộng
Tiểu học
Trung học cơ sở
Trung tâm y tế
Trạm y tế
Ủy ban nhân dân
Văn hóa sức khỏe
Vệ sinh an toàn thực phẩm
Y tế cơ sở
Y tế học đường
3
Báo cáo thực tập cộng đồng 2
Nhóm 1 – K10
MỤC LỤC
4
Báo cáo thực tập cộng đồng 2
19,6%;thương mại – dịch vụ chiếm 9,1%. Thu nhập bình quân theo đầu người là 22,77
triệu/người/năm[6].
Văn hóa – xã hội: Các phong trào văn hóa được triển khai rộng khắp tới các ban
ngành, đoàn thể, khu dân cư như mừng Đảng, mừng xuân và các ngày lễ lớn của đất
nước, của Thủ Đô, lễ hội Gióng của địa phương và công tác bầu cư trưởng thôn nhiệm kỳ
2013 - 2015. An ninh trật tự tại xã Phù Đổng luôn được giữ vững, không có tụ điểm tệ
nạn xã hội trên địa bàn xã[6].
Giáo dục: Trên địa bàn xã có 3 trường học với tổng số 2249 HS: 1 trường Mầm non, 1
trường Tiểu học, 1 trường Trung học cơ sở. Cả 3 trường đều đạt chuẩn quốc gia với cơ sở
khang trang và sạch đẹp[6].
2. Thông tin về tình hình y tế tại xã Phù Đổng
2.1. Thông tin chung về Trạm y tế xã
Trạm y tế xã (TYT) Phù Đổng đã đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1 từ năm 2004.Trạm có
cơ sở vật chất hạ tầng và trang thiết bị y tế tương đối đầy đủ với diện tích hơn 4000 m 2
với tổng số 15 phòng và 12 giường bệnh. Ngoài ra,TYT còn có khoảng 1000 m2 vườn cây
thuốc nam[5].
Vềnhân sự, TYT xã có 8 CBYT 3 y sĩ, 3 điều dưỡng, 1 dược tá, 1 nữ hộ sinh) và 6
CBYT thôn và 23 cộng tác viên dân số[5].
(Chi tiết xem tại phụ lục 1)
5
Báo cáo thực tập cộng đồng 2
Nhóm 1 – K10
2.2. Hoạt động và tình hình khám chữa bệnh tại Trạm y tế xã
2.2.1. Các công tác y tế dự phòng
20,75
70,27
Tai biến mạch máu não
15,09
22,97
Ung thư gan
9,43
2,70
Ung thư vòm họng
7,55
0,00
Tai nạn thương tích
3,77
2,70
Khác
43,40
1,35
II. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CAN THIỆP
1. Phương pháp và quy trình thu thập thông tin
1.1. Thu thập thông tin từ nguồn số liệu thứ cấp
Các thông tin chung về xã Phù Đổng như dân số, kinh tế, văn hóa xã hội, giáo dục
được nhóm tổng hợp từ báo cáo tổng kế của UBND xã. Các thông tin về TYT và tình
hình chăm sóc sức khỏe được tổng hợp từ kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế năm 2014
của TYT, sổ tiêm chủng mở rộng, sổ khám phụ khoa, sổ khám chữa bệnh A1/YTCS năm
2013, số đánh giá môi trường, sổ nguyên nhân tử vong.
6
Báo cáo thực tập cộng đồng 2
ý kiến các bên liên quan
Chấm điểm quy trình
Sơ đồ quy trình thu thập thông tin
2. Xác định các vấn đề tồn tại
2.1. Tỷ lệ cận thị học đường ở HSTiểu họcPhù Đổng, huyện Gia Lâm cao
Qua báo cáo hàng năm về YTHĐ của TYT xã Phù Đổng, năm 2012, toàn xã có 182 HS
(HS) Tiểu học (TH) bị cận thị, chiếm 18,9% tổng số HS TH. Năm 2013, có 254HS TH mắc
cận thị, chiếm 26,2%, cao hơn so với các xã khu vực lân cận xung quanh như xã Đặng Xá
chỉ có 12,1% (cao hơn 14,1%), xã Kiêu Kỵ 8,5% (cao hơn hẳn 17,7%), xã Đa Tốn tỷ lệ
cận thị là 15,4% (cao hơn 10,8%)[1][9][12][14]. Một điểm đáng chú ý là trong quá trình
quan sát 14 lớp, tỷ lệ HS ngồi sai tư thế từ khoảng 26,2 đến 60,1% trên tổng số HS của
lớp, nghĩa là trẻ từ cứ 10 trẻ thì có từ 3 đến 6 trẻ ngồi sai tư thế.Theo kết quả phỏng vấn
sâu Ban giám hiệu (BGH) tại trường TH Phù Đổng đã cho thấy “các em HS ở đây chủ
yếu là mắc bệnh cận thị, các bệnh khác thì ít thôi”(Hiệu trưởng TH Phù Đổng).
Cận thị là bệnh HĐ hay xuất hiện ở HS, bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng học
tập của HS cũng như ảnh hưởng lâu dài đến khả năng lao động và làm việc sau này. Ảnh
hưởng ban đầu của cận thị nhẹ, tuy nhiên nếu không có biện phòng ngừa đúng đắn và kịp
thời sẽ gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng có thể dẫn tới mù loà. Hơn thế nữa, bệnh này kéo
7
Báo cáo thực tập cộng đồng 2
Nhóm 1 – K10
dài suốt đời, làm giảm chất lượng cuộc sống và nếu bị mắc khi càng nhỏ tuổi thì ảnh
hưởng đến khả năng nhìn về sau càng lớn.
trường hợp thải phân bò bừa bãi cũng không mang lại hiệu quả do “ở đây họ quen nhau
cả mà xử phạt xong họ dừng được mấy hôm rồi lại đâu vào đấy” – CB UBND.
2.5. Ô nhiễm môi trường do xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Phù Đổng, huyện
Gia Lâm chưa tốt
Theo báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XH-ANQP năm 2013 của xã
Phù Đổng, khoảng 1,103 tấn rác thải sinh hoạt được Công ty Môi trường đô thị huyện
vận chuyển về bãi rác của huyện để xử lý. Bên cạnh đó, UBND xã cũng đã triển khai
chương trình hoạt động thu gom rác tận nhà và các hoạt động thanh kiểm tra đột xuất.
“Rác thải sinh hoạt thì đội công nhân vệ sinhmỗi thôn đến tận nhà thu gom 1 – 2
ngày/lần rồi cho tập trung vào điểm tập kết rác của xã và xe thu gom từ huyện về để lấy
đi xử lý”,“Công ty Môi trường đô thị đi thu gom 3 buổi/tuần, khi có chiến dịch thì mới
8
Báo cáo thực tập cộng đồng 2
Nhóm 1 – K10
thu gom hàng ngày”,“Khi có trường hợp vi phạm, xả rác bừa bãi thì xã sẽ nhắc nhở, gọi
Môi trường huyện để xử phạt” –CB UBND.Tuy nhiên, qua quan sát, NSV nhận thấy vẫn
tồn tại rất nhiều bao tải chứa rác thải sinh hoạt vứt bừa bãi hai bên lề đường, quanh các
bụi rậm, ven các kênh mương tưới tiêu và thậm chí cả xung quanh UBND xã, hiện tượng
đốt rác thải sinh hoạt ngay ven đường cũng rất phổ biến, bãi thu gom rác tạm thời thường
xuyên tích tụ rất nhiều rác gây mùi khó chịu cho khu vực.
Việc sử dụng tùy tiện túi ni lon, rồi ngay sau đó tùy tiện vứt bỏ ra môi trường đã kéo
theo những hệ lụy tất yếu đối với môi trường sống, ảnh hưởng mạnh mẽ đến con người.
Vì vậy, NSV nhận thấy việc phân loại xử lý đúng quy trình là một vấn đề cấp thiết tại xã.
3. Lựa chọn vần đê ưu tiên can thiệp
42
3
mạch máu não ở người gia
đang có xu hướng gia xã
Phù Đổng, huyện Gia Lâm
cao
Bảng chấm điểm lựa chọn các vấn đề quá trình
Yếu tố
Tác
Nhu cầu
Lựa
Tích số
Tên vấn đề
động
can thiệp
chọn
Ô nhiễm môi trường do xử lý chất thải
3
3
9
2
rắn sinh hoạt chưa tốt
Ô nhiễm môi trường do quản lý chất
4
4
16
1
thải chăn nuôi bò sữa chưa tốt
(Chi tiết xem phụ lục 5)
Sau khi tiến hành chấm điểm, 2 vấn đề được lựa chọn bao gồm: “Tỷ lệ mắc cận thị ở
Khung xương cá thực tế
Phỏng vấn định lượng, định tính
Nhưng – tại sao
Vấn đề ưu tiên
Nhóm SV đã tiến hành thu thập thêm thông tin bằng phương pháp phỏng ván bộ câu
hỏi định lượng đối với 75 học sinh trường TH Phù Đổng..
Nhóm cũng đã tiến hành 15 cuộc phỏng vấn sâu các đối tượng là 1 CBYT tại TYT xã
Phù Đổng, 1 CBYT trường TH Phù Đổng,4 GV, 4 phụ huynh học sinh (PHHS) và 5 học
sinh trường TH Phù Đổng.
Ngoài ra, nhóm cũng tiến hành quan sát dựa trên bảng kiểm tư thế ngồi và bảng kiểm
cho cơ sở vật chất của trường TH Phù Đổng.
(Chi tiết xem phụ lục 14)
10
Báo cáo thực tập cộng đồng 2
2. Khung xương cá
Nhóm 1 – K10
11
Báo cáo thực tập cộng đồng 2
Nhóm 1 – K10
3. Phân tích vấn đề ưu tiên can thiệp
7h30 –10h30 và chiều từ14h00–16h20.BGH trường Phù Đổng luôn quan tâm tới vấn đề
sức khỏe của HS, thường xuyên tổ chức các đợt khám sức khỏe cho HS hàng năm. Theo
báo cáo qua các đợt kiểm tra súc khoẻ tại trường năm 2013, tỷ lệ HS cận thị là 18,9%
tổng số HS bị cận năm 2012 và tăng lên 26,2% năm 2013, tỷ suất mới mắc cận thị khá cao,
lên tớixấp xỉ 115 học sinh cận thị/1000 học sinh – năm. Qua kết quả thu thập thông tin trong
75 HS tại trường thì có tới 21 em bị cận thị, chiếm 28% (2014).
Theo như những thông tin sơ cấp từ báo cáo khám sức khỏe định kỳ tại trường và thứ cấp
từ kết quả phỏng vấn và phỏng vấn sâuthu thập được về vấn đề ưu tiên can thiệp, NSV đã
tìm ra 3 nhóm nguyên nhân trực tiếp dẫn tới tình trạng cận thị của HSTH Phù Đổng:
3.1. Yếu tố hành vi của HS
Hành vi của HS là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới nguy cơ mắc cận thị.
Trong đó, tư thế ngồi học là một trong những yếu tố hành vi quan trọng nhất. Theo kết
quả đánh giá nhanh,HS tại trường đã được nhắc nhở việc phải ngồi đúng tư thế khi học
tập. Tuy nhiên, theo kết quả quan sát đánh giá nhanh của nhóm với trong 14 lớp ngẫu
Thiếu hệ
thống
nhắc
nhởlớp
ngồicó
họctỷđúng
tư thế
nhiên trong 10 phút, nhóm
sinh
thấy
mỗi
lệ các
em HS ngồi sai tư thế tương đối
cao, lên đến 39,9%. Qua phỏng vấn sâu, NSV nhận thấy phần lớn
các em HS có tư thế
Cha mẹ thiếu kiến thức về chăm sóc, bảo vệ mắt
Thiếu các hoạt động phòng chống cận thị
mắt cách vở 50cm, ngực cách bàn 25 – 30cm” và một em HS lớp 1 nói: “Em không biết
thế nào là ngồi đúng tư thế”.Bên cạnh đó, sự thiếu nhắc nhở của thầy cô và bố mẹ cũng
12
Thiếu hệ thống nhắc nhở ngồi đúng tư thế
Tư thế ngồi học của học sinh không đúng
Thời gian sử dung điện thoại, đọc truyện, xem tivi kéo dài
Độ sáng đèn không đủ
Tỷ lệ cận thị ở học sinh TH
Khoảng cách xem tivi, đọc truyện quá gần
Học sinh thiếu kiến thức
Bàn ghế chưa phù hợp
Báo cáo thực tập cộng đồng
2 kể với bố mẹ khi không Thái
Không
nhìn độ
rõ chủ quan của học sinh đối với vấn đề cận thị
Nhóm 1 – K10
dẫn tới ngồi sai tư thế. Một
lớp 1giãn
đãmắt
trả lời: “Các bạn cúi gằm nhiều quá nên cô
dỗ con cái, tạo cho các em thói quen không tốt, có thể dẫn tới cận thị. Theo kết quả phỏng
vấn sâu thì vẫn còn tồn tại những quan điểm sai lầm về cận thị trong các bậc phụ huynh
như: “ăn gì bổ nấy” – PHHS lớp 2, “Cho uống nhiều thuốc bổ mắt là sẽ giảm cận” –
PHHS lớp 3. Một HS lớp 2 đã nói: “Em nói với bố là em nhìn bảng bị loá. Bố có nhiều
kính nên cho em mượn kính đeo để nhìn khỏi loá”.
Bên cạnh đó,sự thiếu kiến thức về quản lý thời gian sử dụng thiết bị điện tử của cha
mẹ dẫn tới HS có thể dễ dàng tiếp cận với điện thoại, máy tính… làm tăng khả năng bị
cận thị của trẻ. Một PHHS lớp 1 đã nói: “Chú bận nên để nó muốn chơi thế nào thì chơi”
và “Chú không nắm bắt được tình hình xem tivi của em đâu” hay một PHHS lớp 2 nói
Chị cũng không rõ là nó chơi game bao lâu một ngày nữa”. Vì vậy, các em HS được “Bố
mẹ em cho em xem tivi thoải mái” – một HS lớp 1.
3.4. Yếu tố khác
Bên cạnh những yếu tố kể trên thì các yếu tố liên quan tới môi trường có thể ảnh
hưởng tới nguy cơ bị cận thị của HS tiểu học như: độ sáng của đèn không đều, bàn ghế
chưa phù hợp, giấy của sách vở quá loá... Tuy nhiên, theo như kết quả phỏng vấn BGH
của trường TH Phù Đổng và thông qua việc sử dụng bảng kiểm về cơ sở vật chất thì cơ
13
Báo cáo thực tập cộng đồng 2
Nhóm 1 – K10
sở vật chất của trường đã đạt tiêu chuẩn của bộ giáo dục và sách vở của HS đều do nhà
trường cung cấp và đạt tiêu chuẩn.
3.5. Kết luận
Theo phân tích, đánh giá và thảo luận của NSV xin đưa ra 7 nguyên nhân gốc rễ của
vấn đề can thiệp “Tỷ lệ cận thị ở học sinh trường Tiểu học Phù Đổng, huyện Gia Lâm
cao”:
− HS thiếu kiến thức.
Nhóm 1 – K10
4. Giải pháp
Mục
tiêu
1
2
Nguyên
nhân gốc
rễ
HS thiếu
kiến thức
về tật cận
thị
Giải pháp
Nâng cao
kiến thức
cho HS TH
Thiếu hệ
Tăng cường
thống nhắc hệ thống
nhở
nhắc nhở
cho HS TH
Hiệ
Khả
u
Tích
thi
quả
4
4
16
Thực
hiện
C/K
C
5
4
20
C
3
5
3
4
9
8
20
K
K
C
3
2
6
K
4
5
20
C
4
5
20
C
Tăng cường
kiến thức
cho GV
Tăng cường
kiến thức
của cha mẹ
trong việc
chăm sóc
mắt và quản
lý thời gian
sử dụng các
thiết bị điện
tử của HS
Xây dựng,
tổ chức các
hoạt động
về phòng
chống cận
thị
Nhóm 1 – K10
Lưu ý PH nhắc nhở học sinh ngồi đúng tư thế thông
qua sổ liên lạc điện tử
Mở lớp tập huấn kiến thức cho GV về cách phòng
chống, nhận biết các tật cận thị, cách chăm sóc mắt và
cách quản lý thời gian sử dụng thiết bị điện tử
4
học sinh tự nhìn ra xa trong 20 giây)
Thực hiện hoạt động “Mắt khỏe mỗi ngày”, tập các
bài tập thư giãn mắt vào giờ nghỉ giải lao giữa các tiết
học
4
5
20
C
4
3
4
3
16
9
C
K
2
2
4
3
4
4
16
C
(Chi tiết xem tại Phụ lục 6,7)
V. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
1. Kế hoạch hành động chi tiết
Tóm tắt kế hoạch hành động(Chi tiết xem tại Phụ lục 8)
Tên hoạt động
Thời gian
Địa điểm
Người
Người/
16
Người
Nguồn lực
Kết quả mong đợi
can thiệp (gồm:
BGH, Phòng GD,
UBND, TYT,
nhóm sinh viên)
Giải pháp 1: Tăng cường hệ thống nhắc nhở cho HS tiểu học
1. Đưa 1 tiết giảng về tật cận thị (nguyên nhân, tác hại, cách phòng chống, cách thư giãn mắt,…) vào chương trình ngoại khóa
của tất cả các khối lớp
Đưa 1 tiết giảng về 21/09 21/12 Trường TH
CBYTHĐ CBYTH
NSV
Chi phí hỗ
100% HS các số lớp
tật cận thị (nguyên /2014 /2014 Phù Đổng
và GVCN Đ và
trợ tổ chức
trong trường được
nhân, tác hại, cách
các lớp
GVCN
tham dự tiết học
phòng chống, cách
các lớp
thư giãn mắt,…)
vào chương trình
ngoại khóa của tất
cả các khối
lớpTriển khai thực
hiện tiết giảng
2. Dán poster hướng dẫn tư thế ngồi đúng và chỉ ra tác hại do ngồi sai tư thế ở trong lớp học
Dán poster hướng
nhắc nhở HS dán
/2014 /2014
GV
dụng sticker
sticker tại nhà
3. Tổ chức các chương trình, cuộc thi tìm hiểu về cận thị như thi giải đố, làm thơ, vẽ tranh,…
Tổ chức chương
10/02 09/03 Trường TH
GVCN
BGH,
BGH, Chi phí hỗ
100% học sinh tham
trình
/2015 /2015 Phù Đổng
Ban giám
NSV
NSV
trợ ban giám gia dự thi
khảo (NSV
khảo, ban tổ
+ GV mỹ
chức
thuật,
GVCN)
4. In thông tin nội dung cận thị và cách chăm sóc mắt lên bìa vở của trường
In vở
15/08 15/08 Nhà in
Nhà in
NSV
BGH
/2014 /2015 Phù Đổng
phụ
hiện tiêu chí chấm
trách
điểm
18
Báo cáo thực tập cộng đồng 2
Nhóm 1 – K10
Lưu ý PH nhắc nhở học sinh ngồi đúng tư thếthông qua sổ liên lạc điện tử
Triển khai chương 29/08 31/05 Xã Phù Đổng GV, PHHS CBYTH
trình
/2014 /2015
Đ
BGH.
NSV
Chi phí hoạt
động
chương
trình
100% GVCN và
PHHS tham gia
chương trình
Phát tài liệu cho phụ huynh trong buổi họp phụ huynh
Phát tài liệu tại
Lần1: Lần1: Trường TH
GVCN
NSV
NSV
100% PHHS có mặt
buổi họp phụ
21/09 21/09 Phù Đổng
CB
trong buổi họp đều
huynh
/2014 /2014
YTHĐ
được nhận tài liệu
Lần2: Lần2:
22/12 22/12
/2014 /2014
Giải pháp 6: Xây dựng, tổ chức các hoạt động về phòng chống cận thị
1. Hướng dẫn cho HS các bài thực hành chăm sóc mắt trong giờ sinh hoạt đầu tiên của mỗi học kỳ
Thực hiện giải
05/09 05/09 Trường TH
CBYTHĐ CBYTH
BGH
100% HS được hướng
pháp lồng ghép vào /2014 /2014 Phù Đổng
và GVCN Đ và
dẫn thực hành thư
giờ sinh hoạt
Và
khẩu hiệu (do HS
2014 /2014 Phù Đổng
phụ
băng rôn – khẩu
tự thiết kế)
trách
hiệu,...
6. Thực hiện hoạt động “Mắt khỏe mỗi ngày”, tập các bài tập thư giãn mắt vào giờ nghỉ giải lao giữa các tiết học
Triển khai chương 25/10 31/5/ Trường TH
GV, lớp
BGH
NSV,
100% các lớp học
trình
/2014 2015 Phù Đổng
trưởng
CBYT
được triển khai thực
HĐ
hành trong các giờ
giải lao
2. Kế hoạch hành động theo thời gian
Giải pháp
Hoạt động
7
Nâng cao kiến Đưa 1 tiết giảng về cận thị vào chương trình
3
4
5
Báo cáo thực tập cộng đồng 2
Nhóm 1 – K10
nhở cho HS trưởng, tổ trưởng, GV, giám thị và BGH
TH
Đưa tiêu chí ngồi đúng tư thế vào tiêu chí
theo dõi chấm điểm thi đua hàng tuần cho HS
trong lớp
Lưu ý PH nhắc nhở học sinh ngồi đúng tư
thếthông qua sổ liên lạc điện tử
Tăng cường Mở lớp tập huấn kiến thức cho GV về cách
kiến thức cho phòng chống, nhận biết các tật cận thị, cách
GV
chăm sóc mắt và cách quản lý thời gian sử
dụng thiết bị điện tử
Tăng cường Phổ biến kiến thức về chăm sóc mắt và quản
kiến thức của lý thời gian sử dụng thiết bị điện tử trong 15
cha mẹ trong phút đầu các buổi họp PH
việc chăm sóc Phát tài liệu cho PHHS trong buổi họp PH
mắt và quản
lý thời gian sử
Nhóm 1 – K10
KẾ HOẠCH GIÁM SÁT
1. Mục tiêu giám sát
1) Đảm bảo các hoạt động trong kế hoạch được thực hiện đúng tiến độ.
2) Đảm bảo hỗ trợ về mặt tổ chức và triển khai cho hoạt động truyền thông.
3) Đảm bảo các bên liên quan thực hiện đầy đủ vai trò trách nhiệm trong kế hoạch hoạt động.
2. Sơ đồ tổ chức giám sát và phối hợp cho chương trình can thiệp
Bên hỗ trợ
Bên thực hiện
VI.
Ghi chú :
23
Báo cáo thực tập cộng đồng 2
Nhóm 1 – K10
Giám sát trực tiếp
Giám sát gián tiếp
Phối hợp trực tiếp
Phối hợp gián tiếp
24
nhóm SV tại địa phương qua báo cáo của trường TH và
TYT xã Phù Đổng
5
- Hỗ trợ CB phòng y tế trường TH Phù Đổng trong quá trình
triển khai can thiệp
TYT xã Phù
- Thực hiện một số hoạt động trong chương trình can thiệp,
Đổng
đồng thời giám sát hoạt động của NSV
6
BGH trường
TH Phù Đổng
7
8
CB phòng y tế
của trường
Tổng phụ trách
trường TH Phù
Đổng
-
Giám sát các hoạt động chung của trường
Giám sát trực tiếp các CB trong trường : GV trường và tổng
phụ trách trường
Giám sát hoạt động của NSV
Tham gia chuẩn bị nội dung cho một số hoạt động can thiệp
Trực tiếp thực hiện can thiệp
Thực hiện các chỉ đạo của TYT khi cần