Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Bộ môn Quản Lý Y Tế- Lập kế hoạch y tế
BÁO CÁO THỰC HÀNH LẬP KẾ HOẠCH Y TẾ
PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC
CHO HỌC SINH XÃ DƯƠNG XÁ
Nhóm 4- CNCQK10:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Lê Quỳnh Chi
Lê Thị Giang
Nguyễn Thị Hồng
Mai Thị Châu Linh
Phạm Thị Thành
Nguyễn Thị Bích Ngọc
Mai Thị Huyền Trang
Nguyễn Thu Hằng
Chu Thúy Quỳnh
Nguyễn Minh Tuấn
Hà Nội
•
Thôn Dương Xá(2008)
Cả nước (2008)
1,7
16,7
0,495
5,3
Trong xã có 3568 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15-49 tuổi) chiếm 28,22% và 1092
trẻ em dưới 5 tuổi chiếm 8,6% tổng số nhân khẩu.
c. Kinh tế
•
Tổng diện tích đất tự nhiên là 487,67 ha.Trong đó 1 nửa dành cho đất nông nghiệp
•
Nghề phụ: Sản xuất hành khô và nuôi cá
•
y sỹ học dân
1 nữ
tộchộ sinh1 y tá HC1 y sản nhi
Cơ sở hạ tầng
Hành
chính
Dịch vụ y tế
•
• Trong năm 2008, tổng số lượt khám chữa bệnh là:2534 lượt, trong đó hay gặp nhất
là các bệnh đường hô hấp. Toàn xã không có bênh nhân sốt rét, TYT xã hiện đang
quản lí 5 bệnh nhân lao, trong đó các ca điều trị khỏi 3 bệnh nhân. Đặc biệt trong
3 năm gần đây có 7 trường hợp tử vong do đuối nước, 2 trong số đó là học sinh
tiểu học.
b)
•
•
•
Các hoạt động của trạm y tế
Triển khai 30 chương trình y tế
Chương trình tiêm chủng mở rộng ( 100% trẻ được tiêm chủng đủ 6 bệnh)
Phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi ( 100% trẻ được theo dõi cân
trường hợp đã chuyển sang AIDS (40.3%). Trạm y tế xã đang quản lý và
điều trị nhiễm trùng cho 7 đối tượng nhiễm HIV
•
Đối tượng nhiễm HIV chủ yếu là đối tượng trong độ tuổi phân bố từ 25-40.
Không có đối tượng là học sinh còn trong độ tuổi đi học, chủ yếu là những
người nghiện chích ma túy ( 73% số nhiễm ).
• Tỷ lệ người dân trong xã có hiểu biết đúng về HIV/AIDS chỉ đạt 27,3%
Vấn đề tồn tại
• Tất cả các trường hợp nhiễm HIV chưa được điều trị ARV
• Khó khăn trong việc quản lý người nhiễm
• Sự kỳ thị của cộng đồng với các trường hợp nhiễm HIV/AIDS .
• Biện pháp phổ biến để phòng chống HIV/AIDS là sử dụng bao cao su khi
quan hệ tình dục chỉ chiếm 67.3% .
Vấn đề sinh con thứ3
Năm 2008, tỷ lệ sinh con thứ 3 trên địa bàn xã là 17.9%, đứng thứ 4 trong
toàn huyện.
Tỷ lệ sinh con thứ 3 trên toàn quốc năm 2008 là 10.77%.
Chính quyền xã chưa có chế tài cụ thể trong xử phạt việc sinh con thứ 3.
Vấn đề đuối nước
Toàn xã có 21 ao hồ, 100% không có biển báo nguy hiểm, 75% không có
nghiêm trọng.
Tỷ lệ người dân trả lời biết cách sơ cấp cứu nạn
60%
nhân bất tỉnh do đuối nước.
•
-
Vấn đề tồn tại:
Kĩ năng thực hành sơ cứu nạn nhân còn yếu
Chính quyền xã và các ban ngành đoàn thể chưa quan tâm và chưa có nhận
thức đúng đắn về mức độ nghiêm trọng của vấn đề
Vấn đề cận thị học đường
Mỗi năm 2 lần trạm y tế xã tổ chức khám sức khỏe toàn diện cho học sinh.
Qua thống kê báo cáo của 2 đợt khám năm 2008, nhận thấy:
- tỷ lệ cận thị học đường của học sinh trong xã ở mức cao và tăng qua từng cấp
học.
Đây là một vấn đề đáng lo ngại nên cần có một chương trình can thiệp mở rộng và quy
mô lớn hơn về vấn đề cận thị học đường.
Vấn đề vệ sinh răng miệng
Chưa có đầy đủ trang thiết bị y tế để thực hiện chăm sóc răng miệng ban đầu.
Thuận lợi:
Được sự quan tâm của chính quyền địa phương và các ban ngành
Các hoạt động tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của học sinh về sức khỏe
học đường, phòng chống các bệnh răng miệng và các bệnh về mắt được BGH nhà
trường, các thầy cô giáo và PHHS rất hưởng ứng và ủng hộ.
Vấn đề nhiễm khuẩn sinh sản(NKSS)
Biểu đồ thống kê sổ khám bệnh phụ khoa của trạm trong năm 2008
Thực trạng:
•
Năm 2008, có 688 lượt người tới khám và điều trị
•
Trong hai đợt khám chiến dịch có 148 trường hợp mắc NKSS trong tổng số 300
người tới khám (49.33%)
•
Cuối năm 2008, tỷ lệ phụ nữ mắc NKSS của xã Dương Xá đứng thứ 3 toàn huyện
•
Sốt xuất huyết
Biểu đồ thể hiện số ca mắc sốt xuất huyết của xã Dương Xá năm 2008
Nguyên nhân:
Do địa bàn xã khá trũng, nhiều ao hồ nhưng rác thải không được thu gom và xử lý
nên hệ thống thoát nước không tốt, rất dễ bị ngập nước nhiều ngày nếu có mưa t
Ý thức vệ sinh môi trường của người dân trong xã cũng rất kém.
===Đây là yếu tố rất thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của muỗi Anophen Aades
truyền bệnh làm cho nguy cơ bùng nổ dịch cao hơn, qui mô rộng hơn.
4.Các thông tin cần thu thập thêm
Để đánh giá 1 cách khái quát nhất tình hình sức khỏe tại xã Dương Xá.nhóm nhận thấy
cần thu thập thêm những thông tin:
STT
Nội dung Thông tin cần thu thập
Nguồn thu thập
thông tin
thêm
Phương
pháp
thu
thập
UBND xã
tuổi
Xem báo cáo
của UBND
Thống kê theo các đường
Số liệu của TYT
lây HIV/AIDS
Điều tra sổ
sách tại TYT
Vấn
đề
HIV/AIDS
Tỷ lệ mắc , tỷ lệ tử vong Đánh giá của chương Tra cứu trên
ở xã
HIV/AIDS trên toàn quốc trình phối hợp của Liên
internet.
hợp quốc về HIV/AIDS
Vấn
đề
sinh
con
thứ ba
Tỷ lệ, tỷ suất sinh con thứ
ba một số năm trước Báo cáo, sổ sách của Thống kê
chính quyền xã
sách
5
Tỷ lệ mắc bệnh phụ khoa Số liệu thống kê
ở phụ nữ toàn quốc
ngành y tế
của
Vấn
đề
nhiễm
khuẩn
đường sinh Thống kê về các nguyên
sản
nhân gây bệnh nhiễm
Thống kê từ trạm y tế xã
khuẩn đường sinh sản
thường gặp.
6
Vấnđề
Tỷ lệ hiểu biết về bênh Tạp chí Y tế Công cộng
bệnh
sốt sốt xuất huyết của người
xuất huyết dân
7
Tỉ lệ đuối nước ở học sinh(6-15 tuổi ) tại xã
Dương Xá năm 2008 cao, 28,2%
Lần 2
Lần 3
Kết
quả
4
Tỉ lệ cận thị học đường ở học sinh THPT
của xã năm 2008 cao 29,3%
5
Tỉ lệ sâu răng ở học sinh tiểu học còn cao,
63% năm 2008 ở xã Dương Xá
6
Phụ nữ tuổi từ 15-49 kiến thức và thực
hành phòng chống NKSS ở xã còn kém, chỉ
đạt 22,5% năm 2008
Số ca mắc sốt suất huyết tại xã Dương Xá
tăng cao đột biến (87 ca/ năm 2008)
7
tuổi ) tại xã Dương Xá năm
2008 cao, 28,2%
9
9
2
54
Tỉ lệ cận thị học đường ở học
sinh THPT của xã năm 2008
cao 29,3%
6
Vấn đề
Thứ tự ưu tiên
5
7
8
6
138
1
9
4
108
2
Bảng lí giải việc cho điểm
Vấn đề
Lí do
Phạm vi (A)
Kiến thức và thái độ thực
hành phòng chống HIV của
người dân xã Dương Xá còn
thấp, chỉ đạt 27,3% năm
2008
Nghiêm trọng (B)
Người dân
trong xã
có tới 63 ca nhiễm trên
toàn xã, đây là con số lớn
- có nhiều yếu tố nguy cơ lây
truyền HIV/AIDS
- tỉ lệ hiểu biết đúng và
gia tăng
Tất cả trẻ em - 28.2% trẻ được hỏi đã
trong lứa tuổi từng bị rơi xuống ao
6-15 tuổi
- 72% trẻ không biết bơi
- 90% trẻ không được dạy
về kỹ năng phòng chống
đuối nước
- là vấn để chưa được
người dân và chính quyền
xã quan tâm đúng đắn
-29,3% học sinh THPT bị
cận thị
-đối tượng trung học phổ thông là
-148 trường hợp mắc bệnh,
đây là con số lớn
-102 phụ nữ có chồng có
kiến thức thực hành nhiễm
khuẩn sinh sản còn kém
-85% không biết tới hậu
quả của bệnh
-17% phụ nữ đi khám phụ
khoa định kỳ thấp
-nguồn nước bị ô nhiễm
- phụ nữ ở xã còn ngại tham
gia các chương trình chăm sóc
Toàn dân
trong xã
- là xã nông nghiệp nên có tiềm
lực về vật lực sẵn có để xây
dựng rào chắn xung quanh ao
hồ và nắp đậy mặt giếng, hồ
nước
-có nhiều ao hồ, dễ tổ chức các
buổi tập bơi cho trẻ em
- người dân đa số là nông dân
nên dễ truyền đạt qua hình thức
tuyên truyền ở nhà văn hóa,
qua loa đài
- đối tượng là học sinh nên dễ
truyền đạt qua kênh nhà
trường, với các hình thức vui
nhộn
đối tượng khó can thiệp về mặt
tâm lý
- đời sống còn khó khăn nên tổ
chức chiến dịch xây dựng góc học
tập đủ tiêu chuẩn là khó
- không thể can thiệp vào đối
tượng phu huynh vì đối tượng này
đi làm không thể nhắc nhở con cái
họ
- tổ chức buổi khám mắt và điều
Vai trò
Mối quan tâm
Phạm vi ảnh hưởng
Cục phòng chống
tai nạn thương
tích
Đơn vị tài
trợ,giám sát về
tiến độ và hỗ trợ
về kỹ thuật
Các hoạt đông
được triển khai tốt
có hiệu quả.
Toàn CT
Ủy ban nhân dân
xã
Hỗ trợ và cấp
phép
Giảm số trường
hợp đuối nước.
đình
Cán bộ y tế xã
Tình nguyện viên
Ban giám hiệu
Trường học
Đoàn thanh niên
và các hội, ban
nghành
Đối tượng hưởng
lợi
Đối tượng hưởng
lợi. Đóng góp
ủng hộ tham gia
chương trình
chăm sóc con
Nhận được các
kiến thức và kỹ
năng phòng chống
đuối nước.
Nhận được kĩ năng
phòng chống đuối
nước.Trẻ em có
môi trường vui
chơi an toàn.
cho học sinh về
phồng chống tai
nạn đuối nước.
Trong giai đoạn thực
hiện và sau này
Hỗ trợ thực hiện
Có các hoạt động
vui chơi lành mạnh
cho trẻ em.
Trong giai đoạn thực
hiện và sau này
Kĩ thông
năng truyền
Tần suất truyền
thấp thông yếu
Hoạt động 4: Phân tích vấn đề tìm nguyên nhân gốc rễ
Để phân tích sâu vấn đề tìm ra nguyên nhân dẫn đến Tỉ lệ đuối nước ở học sinh (6-15
tuổi ) tại xã Dương Xá năm 2008 cao, 28,2%, nhóm quyết định sử dụng kĩ thật phân tích
theo cây vấn đề
Cây vấn đề
Không có địa điểm và
Giải pháp
Phương pháp
thực hiện
Hiệu Khả Tích Thực
quả
thi
số hiện
Tổ chức họp phụ huynh để nâng cao nhận thứuc về tầm quan trọng của việc phòng chống đuối nước.
5 2 10 K
Thiếu sự phối hợp của gia đìnhTăng
và nhà
cường
trường.
sự liên kết giữa gia đình và nhà trường.
Tổ chức các buổi dã ngoại
khóa dạy bơi và các kỹ năng
sơ cứu cho học sinh.
5 4 20 C
Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về phòng chống đuối nước cho từng hộ gia đình (có phần thưởng).
5 3 15 K
thống
nguy
cáchiểm
biện(rào
phápchắn,
bảo vệ,
biểncảnh
báo…).
báo nguy
chắn,
4 5 20 C
3 3 9 K
Đào tạo thông qua giám sát thường xuyên.
Thiếu nhân lực có
Đào
chuyên
tạo các
môn.
kỹ năng cho các cán bộ y tế, người dân và các đoàn thể.
4 3 12 K
Tập huấn về cách phòng chống đuối nước và dạy bơi cho sinh viên, thanh niên trong các tổ, thôn, xóm…
4 4 16 C
Đào tạo tập trung ngắn hạn.
nước.
các
quan ban
sánh với các địa phương khác. Cung cấp kết quả cho chính quyền xã và các ban ngành đoàn thể liên quan.
4 3 12 K
Bảng phân tích khó khăn thuận lợi
của các phương pháp thực hiện
Giải pháp
Tăng cường sự liên kết giữa gia đình và
nhà trường.
Đẩy mạnh công tác truyền thông.
Xây dựng hệ thống các biện pháp bảo vệ,
cảnh báo nguy hiểm (rào chắn, biển
báo…) ở xung quanh ao hồ…
Đào tạo kỹ năng phòng chống đuối nước
cho các cán bộ y tế, người dân, các đoàn
thể.
Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng
Phương pháp thực hiện
Tổ chức họp phụ huynh để nâng cao kiến
biện pháp phòng chống đuối nước.
Truyền thông tới từng hộ gia đình.
- Dễ thực hiện.
- Sinh động, hấp dẫn dễ tiếp thu.
- Dễ tiếp cận và tiếp cận sâu.
- Hiệu quả cao.
Tận dụng các nguồn lực, vật lực của địa
phương
- Dễ làm.
- Không tốn kém.
+ Nhân lực: vận động người dân địa
phương, thanh niên tình nguyện…
+ Vật lực: tre, nứa…
Xây dựng được rào chắn, biến báo vững
chắc, an toàn.
- Dễ được chấp nhận do không tốn nhiều
thời gian.
- Hiệu quả cao.
- Tác động lên nhiều bộ phận cùng lúc.
Xin kinh phí của chính quyền hoặc các tổ
chức khác (nếu cần).
Đào tạo tập trung ngắn hạn.
Đào tạo thông qua dám sát thường xuyên.
Hiệu quả cao.
Cụ thể
+ Tăng tỷ lệ trẻ 7-15 tuổi được giáo dục về phòng tránh đuối nước (kiến thức về đuối nước, làm gì khi gặp
trường hợp đuối nước, tự bảo vệ bản thân trước nguy cơ đuối nước) từ 10% lên 80% (9/2008-9/2009)
+ Đảm bảo 100% ao hồ có rào chắn và biển báo nguy hiểm (từ 9/2008 đến 9/2009)
+ Tăng tỷ lệ người dân trong xã biết cách phòng tránh và sơ cấp cứu đúng cách về đuối nước tại cộng đồng
cho trẻ trong độ tuổi 7-15 lên 70%(cả giai đoạn)
+ nâng cao kiến thức của người dân về phòng tránh đuối nước ( hiểu và biết cách phòng tránh đuối nước, biết
rõ sự nguy hiểm của đuối nước và nguy cơ cao trẻ bị đuối nước)
+Tăng tỉ lệ trẻ biết bơi từ 28% lên 70% (từ tháng 9/2008 đến tháng 9/2009)
Giải pháp 1:tăng cường sự liên kết giữa gia đình và nhà trường
Tên hoạt động
Thời gian
Địa điểm Người
chịu
Bắt
Kết
trách
đầu thúc
nhiệm
10/
Ao tại xã Cán bộ y
1. Tổ chức các buổi ngoại 09/
tế có
khoá dạy bơi và các kỹ 2008 200
8
chuyên
năng sơ cứu cho học
môn
sinh
Thanh niên
tình nguyện
hay cha mẹ
có khả năng
bơi và kiến
thức chuyên
môn
Cán bộ
y tế và
chính
quyền
xã
Tiền mua 5
chiếc phao.
5 tình nguyện
viên dạy bơi
và 1 cán bộ
Trẻ có kiến thức về
bơi lội,
Chi phí phô tô
tài liệu phát
tay
2 cán bộ
Chuẩn bị loa
đài tốt
nguyện
và cán
bộ
Các bộ y
tế
Cán bộ
y tế
Cán bộ
xã
Cán bộ
y tế
Chi phí làm tờ
rơi,poster,sách
Tình nguyện
viên phát tờ
rơi
Hấu hết người dân
đều nghe được nội
dung bài phát thanh
Phát được hầu hết
cho người dân
Giải pháp 3: Xây dựng hệ thống các biện pháp bảo vệ, cảnh báo nguy hiểm( ráo chắn, biển báo…) xung quanh ao hồ
sách, tài liệu,
tế biết cách phòng
cách phòng chống đuối 2008 200 xã
8
cán bộ nguồn chống đuối nước,
nước và dạy bơi
50% biết cách dạy
bơi