BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
TƠ HỒNG THIÊN
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
TỔ CHỨC HỆ THỐNG THƠNG TIN KẾ TỐN TẠI
CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC CƠNG LẬP Ở
VIỆT NAM
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chun ngành: Kế tốn
Mã ngành: 62.34.03.01
Tp Hồ Chí Minh, năm 2017
Công trình được hoàn thành tại: Trƣờng đại học Kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Phạm Văn Dược
2. PGS. TS. Trần Phước
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp
trường họp tại:
Vào hồi giờ
công cụ đắc lực cung cấp thông tin kế toán đầy đủ, kịp thời
không chỉ phục vụ cho lãnh đạo nhà trường thực hiện chức năng
quản lý kinh tế, tài chính tại đơn vị một cách hiệu quả, giúp cho
việc đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch, tình hình
chấp hành chế độ tài chính, sử dụng hiệu quả nguồn thu; mà còn
cung cấp thông tin về tài chính cho các nhà tài trợ nhằm tiếp cận
được nguồn vốn vay để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật
chất. Tuy nhiên, do nhiều năm phụ thuộc vào nguồn tài trợ từ
phía ngân sách Nhà nước (NSNN) nên mọi hoạt động của các
trường ĐHCL phải tuân theo các quy định về sử dụng NSNN,
không có tính chủ động và chính điều này đã làm cho HTTT kế
2
toán tại các trường ĐHCL kém linh hoạt, thông tin kế toán chủ
yếu là phục vụ công tác báo cáo.
Để có được thông tin kế toán đáp ứng nhu cầu sử dụng
trong điều kiện tự chủ tài chính toàn diện, đòi hỏi các trường
ĐHCL phải tổ chức được một HTTT với những nội dung cần
thiết và điều quan trọng là phải xác định được những nhân tố
tác động đến tổ chức HTTT kế toán, từ đó có những giải pháp
cụ thể cho việc tổ chức và hoàn thiện HTTT kế toán tại đơn vị.
Tuy nhiên, đến thời điểm hiện nay ở thế giới cũng như ở Việt
Nam phần lớn các nghiên cứu đã được công bố tập trung vào
khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến HTTT kế toán ở các đơn
vị thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, chưa tìm thấy công trình nào
nghiên cứu sự tác động của các nhân tố đến tổ chức HTTT kế
toán tại các trường ĐHCL. Từ thực tiễn trên cho thấy, nghiên
cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT kế toán tại các
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các nhân tố ảnh
hưởng đến tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL ở Việt
Nam và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến tổ chức
HTTT kế toán.
Phạm vi nghiên cứu
Tổ chức HTTT kế toán là một phạm vi rộng lớn bao
gồm nhiều công việc khác nhau, do vậy trong phạm vi nghiên
cứu này, luận án chỉ tập trung vào nội dung tổ chức HTTT kế
toán tại các trường ĐHCL bao gồm tổ chức hệ thống dữ liệu
đầu vào, tổ chức hệ thống xử lý dữ liệu, tổ chức hệ thống lưu
trữ dữ liệu, tổ chức hệ thống thông tin đầu ra. Riêng hệ thống
thông tin đầu ra chỉ nghiên cứu về hệ thống báo cáo tài chính
(BCTC) chứ không nghiên cứu các báo cáo kế toán quản trị.
Về phạm vi khảo sát, luận án tiến hành khảo sát những
người đang làm công tác kế toán tại các trường ĐHCL trên
phạm vi cả nước. Trong đó, tập trung nhiều nhất là các trường
ĐHCL lớn ở thành phố Hồ Chí Minh, kế đến là một số trường
ĐHCL đại diện ở khu vực miền Bắc, miền Trung, Tây Nguyên
và Đồng bằng sông Cửu Long.
4
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận án được thực hiện thông qua hai giai đoạn: nghiên
cứu tổng thể bằng phương pháp nghiên cứu định tính (để khám
phá) và nghiên cứu kiểm định bằng phương pháp nghiên cứu
định lượng.
5. Những đóng góp của luận án
Từ kết quả của công trình nghiên cứu trên, luận án đã
hưởng mạnh nhất là nhà quản lý kế toán, kế đến là hệ thống văn
bản pháp quy, tiếp theo là công nghệ thông tin, cuối cùng là
nhân tố ban giám hiệu.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận án bao gồm 5
chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu đã công bố
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ
CÔNG BỐ
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu nƣớc ngoài
1.1.1. Nội dung các nghiên cứu trƣớc có liên quan đến đề tài
luận án
Luận án trình bày tóm lược các công trình nghiên cứu ở
nước ngoài theo hai dòng nghiên cứu: (1) những nghiên cứu về
HTTT kế toán ở doanh nghiệp và (2) những nghiên cứu về
HTTT kế toán ở các trường đại học. Luận án đã trình bày các
nghiên cứu của Xu và cộng sự (2003), Noor & Molcolm (2007),
Mahdi Saleh (2010), Komala (2012), Snežana Knežević,
Aleksandra Stanković và Rajko Tepavac (2012), Ahmad AlHiyar và cộng sự (2013), Ahmad Adel Jamil Abdallah (2013),
Meiryani (2014), Nabizadeh & Omrani (2014), Rapina (2014),
6
Deni Iskandar (2015), Nunung Nurhayati (2014), Inta Budi
Setya Nusa (2015), Reich & Abraham (2006), Ajayi & Omirin
toán ở các đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) và (3) những
nghiên cứu về HTTT kế toán ở các trường ĐHCL. Luận án đã
trình bày các nghiên cứu của Đinh Thị Mai (2010), Nguyễn
Hữu Đồng (2012), Nguyễn Bích Liên (2012), Phan Thị Thu
Mai (2012), Lê Thị Thanh Hương (2012), Hồ Mỹ Hạnh
(2013), Lê Thị Minh Huệ (2013), Võ Văn Nhị và cộng sự
(2014), Nguyễn Thị Hồng Nga (2014), Nguyễn Thị Minh
Phương (2014), Đậu Thị Kim Thoa (2015).
1.2.2. Nhận xét về những nghiên cứu đã đƣợc công bố ở
trong nƣớc về HTTT kế toán
Nhìn chung các nghiên cứu đã thực hiện có những đặc
điểm như sau: (1) phần lớn các công trình sử dụng phương pháp
nghiên cứu truyền thống và cách tiếp cận chủ yếu bằng phương
pháp nghiên cứu định tính làm cơ sở phân tích, từ đó đưa ra các
kiến nghị và giải pháp; (2) có một vài công trình nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tại các công
ty, đơn vị HCSN và đã sử dụng phương pháp định lượng để
phân tích. Tuy nhiên, những nghiên cứu này lại đi sâu vào phân
tích về những nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán
mà không đề cập gì đến HTTT kế toán, trong khi thông tin kế
toán là sản phẩm được tạo ra từ HTTT kế toán; (3) các nghiên
cứu về HTTT kế toán tại các trường ĐHCL còn rất ít, chủ yếu
sử dụng phương pháp định tính để phân tích và chưa đi sâu vào
phân tích những nhân tố tác động đến HTTT kế toán.
1.3. Khoảng trống nghiên cứu
Các nghiên cứu trước còn khoảng hở cần phải được
thực hiện trong nghiên cứu này là:
Đối với các nghiên cứu được công bố ở nước ngoài
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Lý thuyết nền vận dụng trong luận án
9
Luận án trình bày 5 lý thuyết nền: (1) lý thuyết về
HTTT, (2) lý thuyết thông tin bất cân xứng, (3) lý thuyết hành
vi quản lý, (4) lý thuyết phụ thuộc nguồn lực, (5) lý thuyết ngẫu
nhiên.
2.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
Trình bày các cơ sở lý thuyết về tổ chức HTTT kế toán,
các cơ sở pháp lý chi phối đến tổ chức HTTT kế toán tại các
trường ĐHCL ở Việt Nam, đồng thời dựa vào kết quả của các
nghiên cứu trước đã được công bố trong và ngoài nước có liên
quan đến HTTT kế toán làm nền tảng lý thuyết về HTTT kế
toán, chất lượng thông tin kế toán, từ đó đề xuất 4 nội dung tổ
chức HTTT kế toán là tổ chức hệ thống dữ liệu đầu vào, tổ
chức hệ thống xử lý dữ liệu, tổ chức hệ thống lưu trữ dữ liệu
và tổ chức hệ thống BCTC. Đồng thời xây dựng các tiêu chí
đánh giá tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL Việt Nam.
2.3. Tổng quan về trƣờng đại học công lập
Trình bày các quy định về cơ chế hoạt động của các
trường ĐHCL trong điều kiện tự chủ tài chính, đồng thời chỉ ra
điểm tương đồng về cơ chế hoạt động giữa trường ĐHCL và
doanh nghiệp.
2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tổ chức HTTT kế toán
Luận án đã tổng hợp các nhân tố từ các nghiên cứu
trước và đưa ra những lý luận về quan điểm tiếp cận, để trên cơ
sở đó chọn ra 6 nhân tố đưa vào phân tích tìm mức độ ảnh
phỏng vấn. Thời gian thực hiện khảo sát chuyên gia là 2 tháng,
từ tháng 09/2015 đến 10/2015.
3.2. Phƣơng pháp định lƣợng
3.2.1. Thiết kế thang đo
3.2.1.1. Thang đo tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL
ở Việt Nam
V - Hệ thống dữ liệu đầu vào gồm 4 biến: V1, V2, V3, V4
X - Hệ thống xử lý dữ liệu gồm 5 biến: X1, X2, X3, X4, X5
11
L - Hệ thống lưu trữ dữ liệu gồm 6 biến: L1, L2, L3, L4, L5, L6
R - Hệ thống BCTC gồm 11 biến: R1, R2, R3, R4, R5, R6, R7,
R8, R9, R10, R11
3.2.1.2. Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT
kế toán tại các trường ĐHCL ở Việt Nam
NL - Nhân lực và quản lý kế toán gồm 10 biến: NL1, NL2,
NL3, NL4, NL5, NL6, NL7, NL8, NL9, NL10
CN - Công nghệ thông tin gồm 7 biến: CN1, CN2, CN3, CN4,
CN5, CN6, CN7
MT - Môi trường làm việc gồm 6 biến: MT1, MT2, MT3, MT4,
MT5, MT6
VB - Hệ thống văn bản pháp quy gồm 3 biến: VB1, VB2, VB3
CG - Chuyên gia tư vấn gồm 4 biến: CG1, CG2, CG3, CG4
QL - Ban giám hiệu gồm 3 biến: QL1, QL2, QL3
3.2.2. Mô hình nghiên cứu của luận án
Hình 1 - Mô hình nghiên cứu của luận án
Nhân lực & quản lý kế toán
Công nghệ thông tin
(Surveys). Đối tượng khảo sát là các trưởng, phó Phòng Kế
hoạch - Tài chính, kế toán tổng hợp, chuyên viên kế toán có kinh
nghiệm đang làm việc tại các trường ĐHCL trên phạm vi cả
nước.
3.2.3.2. Phương pháp chọn mẫu và kích thước mẫu
Phương pháp chọn mẫu
Luận án đã sử dụng 2 phương pháp chọn mẫu được xem
là thích hợp, đó là chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện và
phát triển mầm.
Kích thước mẫu
Kích thước mẫu được tính theo công thức là n ≥ 50 +
8*p (p: số biến độc lập trong mô hình), tức mẫu cần thiết đưa
vào phân tích là tương đương 100 (50 + 8*6). Với cách tính trên,
tác giả đã gửi 250 phiếu khảo sát đến những người đang làm
công tác kế toán tại hơn 70 trường ĐHCL trên phạm vi cả nước.
Kết quả chỉ thu về 167 phiếu trả lời, sau khi kiểm tra loại bỏ các
phiếu không hợp lệ, số còn lại là 157 phiếu hợp lệ đưa vào phân
tích.
3.2.4. Công cụ và quy trình phân tích dữ liệu
Công cụ phân tích dữ liệu sử dụng trong luận án là
phần mềm SPSS 18 với các quy trình được thực hiện như sau:
đánh giá độ tin cậy của các thang đo, phân tích nhân tố khám
phá (EFA), phân tích tương quan và hồi quy đa biến.
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
13
4.1. Kết quả nghiên cứu
4.1.1. Kết quả nghiên cứu định tính
Mục tiêu của việc phân tích EFA đối với thang đo tổ
chức HTTT kế toán là để kiểm tra sự phù hợp của các biến đo
lường trước khi thực hiện các bước phân tích tiếp theo, chứ
không nhằm vào việc xác định lại các thang đo thành phần. Kết
quả phân tích EFA cho thấy, các thành phần của thang đo tổ
chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL đạt yêu cầu và có ý
nghĩa phân tích cao, nên thang đo có giá trị.
4.1.2.4. Xây dựng lại mô hình theo các nhân tố mới
Do có sự thay đổi về số nhân tố ảnh hưởng, nên mô
hình nghiên cứu cũng được xây dựng lại theo 7 nhân tố ảnh
hưởng, đồng thời đặt lại các giả thuyết cho phù hợp.
Hình 2 - Mô hình nghiên cứu của luận án sau phân tích EFA
Nhân viên kế toán
Nhà quản lý kế toán
Công nghệ thông tin
Tổ chức
HTTT kế
toán tại các
Môi trường làm việc
trƣờng
Hệ thống văn bản pháp quy
ĐHCL ở
Việt Nam
Collinearity
Coefficients
Model
Statistics
t
Sig.
Std.
B
Beta
Tolerance
VIF
Error
1
(Constant)
.885
.279
3.169 .002
.178
.052
.239
3.393 .001
.634
1.579
MT
-.062
.044
.161
.639
1.565
VB
.195
.046
3.101 .002
.694
1.442
-.099 -1.409
Nguồn: Kết quả thống kê từ SPSS
16
Kết quả Bảng 1 cho thấy, giá trị Sig. của kiểm định t
các biến TP, CN, VB và QL đều nhỏ hơn 5%, tức bác bỏ giả
thuyết H0 là hệ số hồi quy của TP, CN, VB và QL trong tổng
thể bằng 0. Hệ số hồi quy của 4 biến TP, CN, VB và QL lần
lượt là 0.299, 0,178, 0,195, 0.123. Điều này có nghĩa là sự tác
động của các nhân tố nhà quản lý kế toán (TP), công nghệ thông
tin (CN), văn bản pháp quy (VB), ban giám hiệu (QL) đến tổ
chức HTTT kế toán (TCHTTT) của các trường ĐHCL ở Việt
Nam là có ý nghĩa thống kê.
Như vậy, mô hình hồi quy tuyến tính về sự tác động của
các nhân tố đến tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL ở
Việt Nam có dạng như sau:
TCHTTT = 0.885 + 0.299 TP + 0.178 CN + 0.195 VB + 0.123 QL
Luận án cũng thực hiện các kiểm định để cho thấy sự
phù hợp của mô hình: kiểm định đa cộng tuyến, kiểm định tự
Thứ hai, nhân tố hệ thống văn bản chi phối mọi hoạt
động kế toán như: Luật kế toán, Chế độ kế toán và các văn bản
có liên quan. Điều này dễ dàng nhận thấy, bởi kế toán ở Việt
Nam là kế toán tuân thủ, tức mọi công tác kế toán phải tuân thủ
theo các quy định, hướng dẫn của Nhà nước. Theo thực tế hiện
nay, một số quy định về kế toán trong hệ thống văn bản pháp
luật áp dụng cho các trường ĐHCL còn những vấn đề chưa phù
hợp với điều kiện hoạt động đã dẫn tới việc tổ chức HTTT kế
toán tại đơn vị kém hiệu quả.
Thứ ba, một HTTT kế toán có chất lượng là phải thoát
ra việc ghi chép thủ công mà phải tin học hóa, tức sử dụng các
phần mềm vi tính từ việc tiếp nhận thông tin đến cung cấp
thông tin. Vì vậy, những đơn vị nào chưa trang bị phần mềm kế
toán, phần mềm quản lý và hệ thống mạng internet ổn định sẽ
gặp khó khăn trong việc tổ chức một HTTT kế toán đáp ứng
được yêu cầu thực tế.
18
Cuối cùng là nhân tố ban giám hiệu. Việc tổ chức một
HTTT kế toán được thuận lợi hay không cũng nhờ vào sự hỗ trợ
từ phía ban giám hiệu nhà trường, nếu như họ am hiểu về kế
toán thì sẽ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho công tác tổ chức
HTTT kế toán từ khâu yêu cầu thông tin, tuyển dụng nhân sự kế
toán theo yêu cầu của nhà quản lý kế toán, đầu tư hệ thống
mạng hoạt động ổn định, mua sắm các trang thiết bị văn phòng,
máy móc thiết bị điện tử, phần mềm kế toán phục vụ cho công
tác kế toán, cho đến việc sử dụng và cung cấp thông tin kế toán.
Ngược lại, nếu không được sự ủng hộ của ban giám hiệu thì
cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến HTTT kế toán ở những đơn
vị thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau mà chưa tìm thấy công trình
nào nghiên cứu sự tác động của các nhân tố đến tổ chức HTTT
tại các trường ĐHCL.
Từ những vấn đề vừa nêu trên, tác giả đã quyết định
khám phá sự ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến tổ chức
HTTT kế toán tại các trường ĐHCL ở Việt Nam với mục tiêu là
tìm hiểu kỹ các thành phần chủ yếu để tổ chức HTTT kế toán
tại các đơn vị này và điều quan trọng là tìm ra những nhân tố
nào có ảnh hưởng đến tổ chức HTTT kế toán với mức độ ảnh
hưởng ra sao, nhằm giúp các trường ĐHCL có cơ sở để tổ chức
hoặc hoàn thiện HTTT kế toán tại đơn vị mình. Ban đầu, tác giả
đề xuất 6 nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT kế toán tại các
trường ĐHCL gồm: (1) nhân lực và quản lý kế toán; (2) công
nghệ thông tin; (3) môi trường làm việc; (4) hệ thống văn bản
pháp quy; (5) chuyên gia tư vấn; (6) ban giám hiệu, nhưng sau
đó trong quá trình phân tích nhân tố khám phá đã nâng số nhân
tố lên 7 nhân tố do nhân tố nhân lực và quản lý kế toán đã tách
thành 2 nhân tố là nhân viên kế toán và nhà quản lý kế toán. Sau
khi phân tích hồi quy, trong số 7 nhân tố đưa vào phân tích có 4
nhân tố có ảnh hưởng đáng kể đến tổ chức HTTT kế toán được
xếp từ mạnh đến yếu gồm: (1) nhân tố nhà quản lý kế toán, (2)
20
nhân tố hệ thống văn bản pháp quy, (3) nhân tố công nghệ
thông tin và (4) nhân tố ban giám hiệu.
Như vậy, để tổ chức và hoàn thiện HTTT kế toán tại
đơn vị mình, các trường ĐHCL phải quan tâm đến việc tổ chức
nghiệp; Loại 9 – Xác định chênh lệch thu - chi các hoạt động.
Đối với các trường ĐHCL
Đề nghị các trường ĐHCL tự mở các tài khoản để theo
dõi khoản tiền nhận ký quỹ, ký cược của đơn vị khác do cho
thuê cơ sở vật chất và khoản tiền mang đi ký quỹ, ký cược do
phải đi thuê cơ sở vật chất.
5.2.1.3. Hệ thống lưu trữ dữ liệu
Các trường ĐHCL cũng cần mạnh dạn trong việc mở
thêm các sổ cái, sổ chi tiết ngoài hệ thống sổ của Bộ Tài chính
ban hành để đáp ứng nhu cầu lưu trữ dữ liệu.
5.2.1.4. Hệ thống BCTC
Luận án xin đề xuất với Bộ Tài chính là trong dài hạn
cho phép các trường ĐHCL bổ sung 2 loại BCTC là Bảng cân
đối kế toán và Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ có nội dung tương
tự như đối với doanh nghiệp, đồng thời điều chỉnh nội dung của
Thuyết minh báo cáo tài chính cho phù hợp với việc ban hành
bổ sung 2 loại báo cáo trên.
5.2.2. Về những nhân tố ảnh hƣởng đến tổ chức HTTT kế
toán
Trong số 7 nhân tố đưa vào phân tích, có 4 nhân tố có
ảnh hưởng đáng kể đến tổ chức HTTT kế toán tại các trường
ĐHCL ở Việt Nam đó là nhà quản lý kế toán, hệ thống văn bản
pháp quy, công nghệ thông tin và ban giám hiệu, còn lại 3 nhân
tố có mối quan hệ tương quan. Vì vậy, trong phần này luận án
đưa ra những kiến nghị về nhóm 4 nhân tố có ảnh hưởng đáng
kể và nhóm 3 nhân tố có mối quan hệ tương quan nhằm giúp
các trường ĐHCL nhận diện được những vấn đề còn tồn tại ở
đơn vị mình ảnh hưởng đến tổ chức HTTT kế toán.
sẽ được nhập liệu vào hệ thống thông qua máy tính.
23
- Tự động hóa công tác quản lý, tất cả các phần mềm trong nội
bộ trường được phần quyền khai thác và chia dữ liệu cho nhau.
Phần mềm kế toán có thể khai thác, truy xuất, chia sẻ dữ liệu và
cung cấp thông tin cần thiết qua hệ thống này. Với mô hình này,
dữ liệu đầu vào của HTTT kế toán có thể là chứng từ bằng giấy,
chứng từ điện tử hoặc dữ liệu do các hệ thống khác chuyển đến.
Quá trình xử lý dữ liệu nằm trong quy trình khép kín và có liên
quan chặt chẽ giữa các bộ phận, các phòng ban.
Ban giám hiệu
Về góc độ quản lý của lãnh đạo nhà trường, cần phải có
sự hỗ trợ, quan tâm đến bộ phận kế toán, vì đây là bộ phận tham
mưu trong lĩnh vực quản lý tài chính, nhất là trong điều kiện tự
chủ toàn diện về tài chính thì vai trò của bộ phận này là rất quan
trọng. Luận án xin đưa ra một số kiến nghị đối với Ban giám
hiệu các trường ĐHCL như sau: cần nhận thức đầy đủ hơn về
tầm quan trọng của việc tổ chức HTTT kế toán tại đơn vị là
nhằm tạo ra được thông tin kế toán có chất lượng. Để thực hiện
được điều này, lãnh đạo nhà trường cần phải dành thời gian tìm
hiểu về việc tổ chức HTTT kế toán và vai trò của HTTT kế toán
tại đơn vị. Một khi đã nhận thức được những vấn đề này thì
lãnh đạo nhà trường sẽ dễ dàng đưa ra những chính sách hỗ trợ
như: đầu tư chi phí, mua sắm trang thiết bị, tuyển dụng nhân sự
kế toán phù hợp.
5.2.2.2. Nhóm nhân tố có mối quan hệ tương quan với tổ
chức HTTT kế toán