TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
VŨ THỊ THANH
VẬN DỤNG PHÉP SUY LUẬN TRONG DẠY HỌC
CÁC BÀI TOÁN DÃY SỐ Ở LỚP 3
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học toán ở Tiểu học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: ThS. Nguyễn Văn Đệ
HÀ NỘI - 2017
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình tìm hiểu đề tài “Vận dụng phép suy luận trong dạy
học các bài toán dãy số ở lớp 3” ngoài sự cố gắng và nổ lực của bản thân
em, em còn nhận được sự giúp đỡ và quan tâm của các thầy (cô) khoa Giáo
dục Tiểu học trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 cùng tập thể các bạn sinh
viên lớp sư phạm Tiểu học K39A.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy
giáo ThS. Nguyễn Văn Đệ, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận
tình em để em có thể hoàn thành Khóa luận này.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy (cô)
cùng các bạn sức khỏe và thành công trong cuộc sống!
Hà Nội, tháng 4 năm 2017
Người thực hiện
Vũ Thị Thanh
PHÉP SUY LUẬN TRONG DẠY HỌC CÁC BÀI TOÁN DÃY SỐ Ở LỚP
3 ................................................................................................................... 4
1.1. Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học ......................................... 4
1.1.1. Tri giác của học sinh tiểu học ........................................................... 4
1.1.2. Trí nhớ của học sinh tiểu học............................................................ 4
1.1.3. Chú ý của học sinh tiểu học .............................................................. 5
1.1.4. Tư duy của học sinh tiểu học ............................................................ 6
1.2. Một số phép suy luận ........................................................................... 7
1.2.1. Phép suy diễn .................................................................................... 7
1.2.2. Suy luận quy nạp hoàn toàn .............................................................. 7
1.2.3. Suy luận quy nạp không hoàn toàn ................................................... 8
1.2.4. Phép tương tự .................................................................................... 8
1.2.5. Phép khái quát hóa ............................................................................ 9
1.2.6. Phép đặc biệt hóa .............................................................................. 10
1.3. Nội dung dạy học dãy số ở lớp 3 ......................................................... 10
1.4. Thực trạng vận dụng phép suy luận trong dạy học các bài toán dãy số ở
lớp3 ............................................................................................................. 10
Chƣơng 2: VẬN DỤNG PHÉP SUY LUẬN TRONG DẠY HỌC CÁC
BÀI TOÁN DÃY SỐ Ở LỚP 3 ................................................................. 13
2.1. Một số quy luật của dãy số thường gặp ............................................... 13
2.2. Các dạng toán về dãy số ....................................................................... 20
2.2.1. Dạng toán điền thêm số hạng còn thiếu vào dãy số .......................... 20
2.2.2. Dạng toán xác định số a có thuộc dãy số đã cho hay không? ........... 21
2.2.3. Dạng toán tìm số số hạng của dãy số ................................................ 22
2.2.4. Dạng toán tính tổng các số hạng của dãy số ..................................... 23
2.2.5. Dạng toán tìm số chữ số trong dãy số cách đều ................................ 24
2.2.6. Dạng toán tìm số hạng của dãy số cách đều khi biết chữ số của dãy số
25
Để làm được bài toán này học sinh cần phải vận dụng các phép suy luận trong
toán học.
Việc sử dụng các phép suy luận toán học đòi hỏi ở mỗi học sinh phải có
khả năng tư duy trong quá trình học tập. Việc sử dụng các phép suy luận
không chỉ giải quyết được các bài toán dãy số mà còn giải quyết được rất
nhiều bài toán khác.
Trong nhà trường tiểu học hiện nay, việc phát triển khả năng sử dụng
các phép suy luận trong dạy học bài toán dãy số cho học sinh tiểu học chưa
được quan tâm nhiều khiến cho học sinh khi gặp dạng toán này khá là lung
1
túng, chưa phát huy được khả năng tư duy và trí thông minh của mình trong
giải bài tập.
Là một giáo viên trong tương lai, em nhận thấy việc vận dụng các phép
suy luận trong dạy học các bài toán về dãy số là rất cần thiết và cần được
quan tâm hơn nữa. Chính vì lí do trên em đã chọn đề tài “Vận dụng phép suy
luận trong dạy học các bài toán dãy số lớp 3” để giúp các em giải quyết các
bài tập liên quan đến dãy số được dễ dàng hơn.
2. Mục đích nghiên cứu
Việc vận dụng các phép suy luận trong dạy học các bài toán dãy số ở
lớp 3. Qua đó giúp học sinh giải các bài toán cũng như các bài toán dãy số.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các phép suy luận trong dạy học các bài toán
dãy số.
- Phạm vi nghiên cứu: Nội dung chương trình môn toán ở lớp 3.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng phép suy luận trong dạy
học các bài toán dãy số ở lớp 3.
PHÉP SUY LUẬN TRONG DẠY HỌC CÁC BÀI TOÁN
DÃY SỐ Ở LỚP 3
1.1.Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học
1.1.1. Tri giác của học sinh tiểu học
Tri giác là quá trình nhận thức một cách trọn vẹn các thuộc tính bên
ngoài của sự vật, hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác
quan của ta.
Tri giác có vai trò giúp con người định hướng chính xác và nhanh
chóng hơn các hành vi và hoạt động trong cuộc sống. Tri giác còn giúp con
người điều chỉnh hợp lý các hành động trong cuộc sống.
Đối với học sinh tiểu học, nhất là học sinh đầu cấp, do chưa phân tích
và tổng hợp nên tri giác của các em còn mang tính đại thể, ít đi sâu vào chi
tiết và không mang tính chủ động nên khó phân biệt được các đối tượng giống
nhau. Tri giác của các em gắn liền với hành động trên vật thật. Nhờ vào việc
sờ vào các vật, việc vẽ hình, quan sát các hình vẽ mà học sinh tiếp nhận được
kiến thức.
Đến độ tuổi cuối tiểu học, tri giác chiều sâu phát triển mạnh nên tri giác
của các em đã đạt đến mức ổn định. Chính vì vậy trong quá trình giải các bài
toán dãy số nếu chỉ dựa trên ngôn ngữ đọc thì học sinh chưa thể hiểu ngay và
tìm ra lời giải của bài toán. Cần chuyển hóa mô hình để học sinh dễ hình dung
và dễdàng giải được.
1.1.2.Trí nhớ của học sinh tiểu học
Trí nhớ có nghĩa là ghi nhớ, cũng là quá trình ghi lại những kí ức hoặc
sự vật đã xảy ra trong não.
4
Ở học sinh tiểu học, loại trí nhớ trực quan hình tượng chiếm chủ yếu
hơn trí nhớ từ ngữ - logic.
nỗ lực về ý chí trong hoạt động học tập như học thuộc một bài thơ, một công
thức toán hay một bài hát dài,… Trong sự chú ý của trẻ đã bắt đầu xuất hiện
giới hạn của yếu tố thời gian, trẻ đã định lượng được khoảng thời gian cho
phép làm một việc nào đó và cố gắng hoàn thành công việc trong khoảng thời
gian quy định.
Từ những đặc điểm và khả năng chú ý của học sinh tiểu học, các nhà
giáo dục nên giao cho trẻ những công việc hay bài tập đòi hỏi sự chú ý của trẻ
và giới hạn về mặt thời gian. Chú ý áp dụng linh động theo độ tuổi đầu hay
cuối tuổi tiểu học và chú ý đến tính cá thể của trẻ, điều này là vô cùng quan
trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả giáo dục trẻ.
1.1.4. Tƣ duy của học sinh tiểu học
Tư duy là quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất,
những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật hiện tượng
trong thực tế khách quan.
Ở tiểu học có 2 loại tư duy: tư duy trực quan và tư duy trừu tượng.
Ở đầu tuổi tiểu học, tư duy trực quan hành động chiếm ưu thế
- Trẻ học chủ yếu bằng phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu dựa
trên các đối tượng hoặc những hình ảnh trực quan.
- Những khái niệm của trẻ về sự vật hiện tượng ở giai đoạn này chủ yếu
dựa vào những dấu hiệu cụ thể nằm trên bề mặt của đối tượng hoặc những
dấu hiệu thuộc công dụng và chức năng.
- Tư duy còn chịu nhiều ảnh hưởng của yếu tố tổng thể.
- Tư duy phân tích ban đầu hình thành còn yếu.
Ở cuối tuổi tiểu học, tư duy trực quan hình tượng là chủ yếu
- Trẻ nắm được các mối quan hệ của khái niệm.
6
- Những thao tác về tư duy như phân loại, phân hạng tính toán, không
X (Y Z )
X Y Z
X Y Z X Y Z
X Y
X Z
1.2.2. Suy luận quy nạp hoàn toàn
Suy luận quy nạp là phép suy luận đi từ cái đúng riêng tới kết luận
chung, từ cái ít tổng quát đến cái tổng quát hơn.
7
Phép suy luận quy nạp hoàn toàn là phép suy luận đi từ việc khảo sát tất
cả các trường hợp riêng rồi nhận xét để nêu ea kết luận chung cho tất cả các
trường hợp đó và chỉ cho các trường hợp ấy mà thôi.
Ví dụ: 10 : 2 = 5
32 : 2 = 16
14 : 2 = 7
36 : 2 = 18
28 : 2 = 14
Kết luận: Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2.
1.2.3.Suy luận quy nạp không hoàn toàn
Là phép suy luận quy nạp mà kết luận chung chỉ dựa vào một số trường
hợp cụ thể đã được xét đến. Kết luận của phép suy luận không hoàn toàn chỉ
có tính chất ước đoán, tức là nó có thể đúng, có thể sai và nó có tác dụng gọi
lên giả thuyết.
Sơ đồ: A1, A2, A3, A4, A5,..., An là B.
1 2 2 3 3 4
99 100
1
1 1
1 2 1 2
1
1 1
23 2 3
...................
1
1
1
99 100 99 100
1 1
S
.
1 100
Tương tự tính tổng:
P
1
1
)
99 100 101 99 100 100 101 2
1
1
1
)
Từ đó dễ dàng tính được P (
1 2 100 101 2
1.2.5. Phép khái quát hóa
9
Là phép suy luận đi từ một đối tượng sang một nhóm đối tượng nào đó
có chứa đối tượng này. Kết luận của phép khái quát hóa có tính chất ước
đoán, tức là nó có thể đúng, có thể sai và nó có tác dụng gợi lên giả thuyết.
Ví dụ: Phép trừ hai phân số (Lớp 4)
Ta có
5 3
?
6 6
5 3 53 2
6 6
đúng, trừ các trường hợp đặc biệt giới hạn hay suy biến thì kết luận của nó có
thể sai, có thể đúng và nó có tác dụng gợi lên giả thuyết.
Trong toán học phép đặc biệt hóa có thể xảy ra các trường hợp đặc biệt
giới hạn hay suy biến: Điểm có thể coi là đường tròn có bán kính là 0; Tam
giác có thể coi là tứ giác khi một cạnh có độ dài bằng 0, Tiếp tuyến có thể coi
10
là giới hạn của cát tuyến của đường cong khi một giao điểm cố định còn giao
điểm kia chuyển động đến nó.
1.3. Nội dung dạy học dãy số ở lớp
Lớp 3
Nội dung
- Dãy số tự nhiên
- Dãy số chẵn, lẻ
- Dãy số chia hết hoặc không chia
hết cho một số nào đó
1.4. Thực trạng vận dụng phép suy luận trong dạy học các bài toán dãy
số ở lớp 3
- Thực trạng về học sinh
Học sinh ngày nay thông minh hơn trước đây rất nhiều, đó là ý kiến
chung của mọi người. Các em tuy nhỏ nhưng khả năng tìm tòi, khám phá của
mình rất tốt để muốn tự khẳng định mình chứng tỏ với các bạn trong lớp, với
tất cả mọi người. Đặc biệt khả năng tiếp thu bài của một số em học khá rất tốt,
chỉ cần giáo viên chúng ta gợi ý nêu cách giải là các em có thể làm được bài.
Tuy nhiên ở một số vùng việc dạy toán ít nhiều còn gặp nhiều khó
khăn. Bởi vì bố mẹ các em còn chưa quan tâm tới việc học hành của các em
12
Chƣơng 2
VẬN DỤNG PHÉP SUY LUẬN TRONG DẠY HỌC
CÁC BÀI TOÁN DÃY SỐ Ở LỚP 3
2.1. Một số quy luật của dãy số thƣờng gặp
a, Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 2) bằng số hạng đứng liền trước nó cộng
hoặc trừ một số tự nhiên d
Ví dụ 1: Cho dãy số: 2, 4, 6, 8, 10, 12,…..Hỏi:
a, Số hạng thứ 20 là số nào?
b, Số 93 có ở trong dãy số trên không? Vì sao?
Bài 34 (trang 10 – Sách Toán bồi dưỡng học sinh lớp 3)
Hướng dẫn học sinh nhận biết quy luật
Ta thấy: 2+ 2 = 4
4+ 2= 6
6+2=8
8 + 2 = 10
10 + 2 = 12
………….
Kết luận: Dãy số trên có 2 số hạng liền nhau hơn kém nhau 2 đơn vị.
Vậy khoảng cách giữa 2 số hạng liên tiếp của dãy số là 2 đơn vị.
Ví dụ 2: Hãy nêu “Quy luật “ viết các số trong dãy số sau rồi viết tiếp ba số
nữa:
13
45, 40, 35, 30,….
Bài 33 (trang 9 – Sách Toán bồi dưỡng học sinh lớp 3)
Ta thấy:
512 : 2 = 256
256 : 2 = 128
128 : 2 = 64
64 : 2 = 32
32 : 2 = 16
………….
Kết luận: Dãy số trên (kể từ số hạng thứ 2) có số hạng liền trước gấp 2
lần số hạng liền sau nó.
c, Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 3) bằng tổng hai số hạng đứng liền trước
nó.
Ví dụ: Hãy nêu “Quy luật “ viết các số trong dãy số sau rồi viết tiếp ba số
nữa:
1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55…..
Hướng dẫn học sinh nhận biết quy luật
Ta thấy:
1+2=3
2+3=5
3+5=8
5 + 8 = 13
8 + 13 = 21
13 + 21 = 34
21 + 34 = 5
…….
Kết luận: Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 3) bằng tổng hai số hạng
đứng liền trước nó.
……………..
Kết luận: Kể từ số hạng thứ 4 bằng tổng các số hạng đứng liền trước nó
cộng 2 đơn vị rồi cộng với số thứ tự của số hạng ấy.
f, Mỗi số hạng đứng sau bằng số hạng đứng liền trước nó nhân với số thứ tự
của số hạng ấy.
Ví dụ: Hãy nêu “Quy luật “ viết các số trong dãy số sau:
16
3, 6, 18, 72, 360, 2160…
Hướng dẫn học sinh nhận biết quy luật
Ta thấy: 6 3 2
18 6 3
72 18 4
360 72 5
2160 360 6
…….
Kết luận: Kể từ số hạng thứ 2 trong dãy số thì mỗi số hạng đứng sau
bằng số hạng đứng liền trước nó nhân với số thứ tự của số hạng ấy.
g, Mỗi số hạng bằng số thứ tự của nó nhân với số thứ tự của số hạng đứng
liền sau nó.
Ví dụ: Hãy nêu “Quy luật “ viết các số trong dãy số sau rồi viết tiếp ba số
nữa:
2, 6, 12, 20, 30, 42, 56….
Hướng dẫn học sinh nhận biết quy luật
Ta thấy:
…………
Kết luận: Kể từ số hạng thứ 2 bằng tổng của số hạng đứng liền trước nó
cộng với số thứ tự của số hạng đó rồi cộng với 2 đơn vị.
i, Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ 3) bằng tích của hai số hạng đứng liền trước
nó.
Ví dụ: Hãy nêu “Quy luật “ viết các số trong dãy số sau rồi viết tiếp ba số
hạng nữa:
1, 2, 2, 4, 8, 32, 256,…
Hướng dẫn học sinh nhận biết quy luật
Ta thấy:
2 1 2
4 2 2
8 2 4
32 4 8
256 8 32
………….
Kết luận: Kể từ số hạng thứ 3 bằng tích của hai số hạng liền trước nó.
18
j, Mỗi số hạng (kể từ số hạng thứ tư) bằng tích của ba số hạng đứng liền trước
nó.
Ví dụ: Hãy nêu “Quy luật “ viết các số trong dãy số sau:
1, 2, 3, 6, 36, 648,….
Hướng dẫn học sinh nhận biết quy luật
Ví dụ: Hãy nêu “Quy luật “ viết các số trong dãy số sau rồi viết tiếp ba số
hạng nữa:
1, 4, 20, 160, 1120, ….
Hướng dẫn học sinh nhận biết quy luật
Ta thấy:
4 1 (2 2)
20 4 (2 3)
160 20 (2 4)
1120 160 (2 5)
………….
Kết luận: Kể từ số hạng thứ hai bằng tích của số hạng đứng liền trước
nó nhân với tổng của 2 đơn vị với thứ tự của số hạng đó.
2.2. Các dạng bài tập của dãy số
2.2.1. Dạng toán điền thêm số hạng còn thiếu vào dãy số
Cách giải: Trước hết ta cần xác định quy luật của dãy số.
Ví dụ 1: Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm:
a, 12, 18, 24, …, …, …,….
b, 18, 21, 24, …, …, …, ….
(Bài 4 trang 20 SGK)
Ví dụ 2: Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm:
a, 14, 21, 28, …, ….
b, 56, 49, 42, …, ….
(Bài 5 trang 32 SGK)
Ví dụ 3: Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm:
a, 3000, 4000, 5000, …, …, ….
b, 9000, 9100, 9200, …, …, ….
c, 4420, 4430, 4440, …, …, ….