MÃ KÍ HIỆU
[*****]
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
LỚP 9 - Năm học 2015-2016
MÔN: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 150 phút
( Đề thi gồm 05 câu, 02 trang)
Câu 1 (2 điểm)
Một chiếc xe phải đi từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời gian dự định t. Nếu xe
chuyển động từ A đến B với vận tốc v1 = 48 km/h thì xe tới B sớm hơn dự định 18 phút. Nếu
xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v2 = 12 km/h thì xe đến B muộn ơn dự định 27 phút.
a. Tìm chiều dài quãng đường AB và thời gian dự định t.
b. Để đến B đúng thời gian dự định t, thì xe chuyển động từ A đến C (C nằm trên AB) với
vân tốc v1 = 48 km/h rồi tiếp tục từ C đến B với vận tốc v2 = 12 km/h. Tìm chiều dài quãng
đường AC.
Câu 2 (2 điểm)
t 0x C
Có một số chai sữa hoàn toàn giông nhau, đều đang ở nhiệt độ
. Người ta thả từng chai
lần lượt vào một binh cách nhiệt chứa nước, sau khi cân bằng nhiệt thì lấy ra rồi thả chai
khác vào. Nhiệt độ nước ban đầu trong bình là t 0 = 360C, chai thứ nhất khi lấy ra có nhiệt độ
t1 = 330C, chai thứ hai khi lấy ra có nhiệt độ t2 = 30,50C. Bỏ qua sự hao phí nhiệt.
a. Tìm nhiệt độ tx.
b. Đển chai thứ bao nhiêu thì khi lấy ra nhiệt độ nước trong bình bắt đầu nhỏ hơn 26 0C.
Câu 3 (2 điểm)
U
a. Xác định loại thấu kính, quang tâm O và tiêu điểm của thấu kính bằng cách vẽ đường truyền
của các tia sáng.
b. Biết S, S’ cách trục chính PQ những khoảng tương ứng h = SH = 1cm; h’ = S’H’ = 3cm và
HH’ = l = 32cm. Tính tiêu cự f của thấu kính và khoảng cách từ điểm sáng S tới thấu kính.
c. Đặt một tấm bìa cứng vuông góc với trục chính ở phía trước và che kín nửa trên của thấu
kính. Hỏi tấm bìa này phải đặt cách thấu kính một khoảng nhỏ nhất là bao nhiêu để không
quan sát thấy ảnh S’? Biết đường kính đường rìa của thấu kính là D = 3cm.
M
A
n
N
B
Câu 5 (2 điểm)
Dùng nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U 0 = 32V để thắp sáng một bộ bóng đèn cùng
loại (2,5V-1,25W).Dây nối trong bộ đèn có điện trở không đáng kể. Dây nối từ bộ bóng đèn
đến nguồn điện có điện trở là R=1Ω
a. Tìm công suất tối đa mà bộ bóng có thể tiêu thụ.
b. Tìm cách ghép bóng để chúng sáng bình thường.
---------Hết---------
MÃ KÍ HIỆU
60
60
Theo bài ra ta có t1 =
(2) ; t2 =
(3)
27
18
33
t+
t−
60
60 →
60
Thay (2) ; (3) vào (1) ta được:
= 4(
)
t=
= 0,55 (h)
33 18
60 60
Quãng đường AB: AB = v1t1 = 48(
) = 12 km
b. Chiều dài quãng đường AC
AC BC
48 12
Ta có: t =
+
AC AB − AC AC 12 − AC
+
+
2,5 30,5 − tx
Điểm
Giải ra ta có tx = 180C
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
q2 1
=
( 1 )2.(t0 − tx )
q1 + q2
I3
Thay (3) vao (4): t2 = tx +
Tổng quát: Chai thứ n khi lấy ra có nhiệt độ
1
(t − t )
q1 n
q2 n 0 x
(
) .(t0 − tx )
(1+ )
q1 + q2
q1
tn = tx +
= tx +
q2 1
=
q1 5
Theo điều kiện tn < 260 ;
5
5
8
( )n(36 − 18)
( )n
R3, R4, am pe kế trương ứng là: I1, I2, I3, I4 và IA.
Học sinh cũng có thể vẽ lại sở đồ tương đương
U
U
R1 + R3
R2 + R 4
a. Theo bài ra IA = 0 nên I1 = I3 =
; I2 = I4 =
(1)
→
Từ hình vẽ ta có UCD = UA = IARA = 0
UAC = UAD hay I1R1 = I2R2
(2)
Từ(1) và (2) ta có:
U.R1
U.R 2
R1
R2
=
=
R1 + R3 R2 + R 4 → R1 + R3 R 2 + R 4
0,25
0,25
0,25
R3 R 4
−
Hiệu điện thế trên R34: U34 = U U12 = 3,6V
U 34 3,6
=
= 0,6A
R
6
→
3
cường độ dòng điện qua R3 là I3 =
→
→
Vì I3 < I1
dòng điện qua am pe kế có chiều từ C
D. Số chỉ của
am pe kế là:
IA = I1 - I3 = 0,8 - 0,6 = 0,2A
c. Theo bài ra RV = ∞ nối vào C, D thay cho am pe kế khi đó:
U
6
2
=
=
R1 + R3 3 + 6 3
I1 = I3 =
A
U
6
=
R2 + R 4 6 + 6
UCD = U2 - U1 = 1V
→
Vôn kế chỉ 1V
cực dương vôn kế mắc vào C
0,25
L
L’
E
O
K
4
(2 điểm)
F
a. Lập luận được:
- Do S’ cùng phía với S qua trục chính nên S’ là ảnh ảo
- Do ảnh ảo S’ ở xa trục chính hơn S nên đó là thấu kính hội tụ
Vẽ đúng hình, xác định được vị trí thấu kính
Vẽ, xác định được vị trí các tiêu điểm chính
b. Đặt H’H = l; HO = d; OF = f. Ta có: ∆S’H’F đồng dạng với ∆IOF:
h' H'F
h' l + d + f
=
=
h'
h'
−
h
=
→ h
f
Thay (3) vào (1)
l.h.h'
1.2.32
(h'− h)2
(3− 1)2
→
f=
=
= 24 (cm)
h.l
1.32
=
'
h − h 3− 1
d=
= 16 (cm)
c.
0,25
0,25
0,25
0,25
Hàm số trên có cực đại khi P = 256W
Vậy công suất lớn nhất của bộ đèn là Pmax = 256W
b)Gọi m là số dãy đèn, n là số đèn trong một dãy:
*Giải theo công suất :
I d = 0,5( A)
0,25
0,25
0,5
0,5
0,25
I d = 0,5m
Khi các đèn sáng bình thường :
và I = m .
2
Từ đó : U0 . I = RI + 1,25m.n Hay 32. 0,5m = 1 (0,5)2 = 1,25m.n
0,25
⇒
64 = m + 5n ; m, n nguyên dương (1)
Giải phương trình (1) ta có 12 nghiệm sau :
0,5
n
1
Id
= 0,5m
32
32m
=
5n m + 5n
1+
m
64 = 5n + m
9
19
10
14
11
9
---------Hết--------NGƯỜI RA ĐỀ THI
Bùi Thanh Hà
MÃ KÍ HIỆU
a) Tính lượng nước m trong mỗi lần rót và nhiệt độ cân bằng của bình 2.
b) Nếu tiếp tục thực hiện như vậy lần thứ hai, hãy tìm nhiệt độ cân bằng của mỗi bình.
Câu 3. (2,0 điểm)
D
Cho mạch điện như hình vẽ bên.
Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B của đoạn
R1
R2
mạch không đổi, UAB = 7V. Các điện trở có giá trị +
A
Ω
Ω
R1= 3 , R2= 6 . MN là một dây dẫn có tiết diện
A
B
đều S = 0,1mm2 và dài l = 1,5 mét làm bằng chất có
C
ρ
Ω.m
-6
M
N
điện trở suất =0,4.10
. Ampe kế và các dây
nối có điện trở nhỏ không đáng kể.
a) Tính điện trở của dây dẫn MN.
1
2
b) Dịch chuyển con chạy C đến vị trí sao cho chiều dài MC =
CN. Tìm số chỉ của ampe kế.
ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
Lớp 9 - Năm học 2015 -2016
MÔN: VẬT LÍ
(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
Chú ý:
- Thí sinh làm bài theo cách khác đúng thì cho đủ điểm của câu đó theo biểu điểm.
- Học sinh làm đúng đến ý nào thì chấm điểm đến đó theo đúng biểu điểm.
- Nếu trong một câu học sinh làm phần trên sai, phần dưới đúng thì không chấm điểm của cả
câu đó.
- Điểm của bài thi là tổng điểm các câu làm đúng và không được làm tròn.
- Nếu học sinh ghi sai đơn vị thì trừ cả bài một lần, điểm trừ là 0,25 điểm.
Câu
Đáp án
Điểm
A
D
C
F
E
B
a. (1 điểm)
- Sau t1=2h, Mai đi đến E, quãng đường CE = v1t1= 5.2 =10 (km)
- Bình khởi hành sau Mai 1h nên khi Mai bắt đầu dừng lại thì Bình đi được
⇔
5
15
(2,0 điểm)
CB = 13,75 (km)
AB = AC + CB = 20 + 13,75 = 33,75 (km)
b. (1 điểm)
DC = AC – AD = 20 – 15 = 5(km)
- Nếu Bình gặp Mai khi Mai bắt đầu dừng lại thì Bình phải đi hết quãng
đường AE trong thời gian 1 giờ, khi đó vận tốc của Bình là
AE AC + CE 20 + 10
v '2 =
=
=
= 30(km / h)
t
t
1
- Nếu Bình gặp Mai khi Mai vừa nghỉ hết 30 phút thì Bình phải đi hết quãng
đường AE trong thời gian 1,5 giờ, khi đó vận tốc của Bình là
AE 30
v''2 =
=
= 20(km / h)
t ' 1,5
0,2
0,2
- Sau khi rót lượng nước m từ bình 2 sang bình 1 (Khối lượng nước trong
t1'
bình 1 bây giờ chỉ còn lại là m 1 – m) , nhiệt độ cân bằng của bình 1 là ,
t '2 t1'
t1' t1
tương tự như trên ta có: m( - ) = (m1 – m) ( - )
'
t1' t1
⇔ t 2 t1
m( - ) = m1 ( - )
(2)
'
m t − m1 (t1 − t1 )
t '2 = 2 2
'
'
t2
t1 t1 ⇒
m2
⇒
Từ (1) và (2)
m2(t2 - ) = m1 ( - )
(3)
'
m1m 2 (t1 − t1 )
m=
m 2 (t 2 − t1 ) − m1 (t1' − t1 )
Thay (3) vào (2), được
(4)
'
m( - ) = (m1 – m) ( - )
t1''
Thay số tìm được
= 23,76oC
3
a. (0,5 điểm)
(2,0 điểm)
ρ.l 0, 4.10−6.1,5
=
= 6(Ω)
S
0,1.10−6
RMN=
b. (0,5 điểm)
1
1
⇒
2
2
MC =
CN
RMC= RCN.
⇔
⇒
Ω
Ω
Mà RMN =RMC + RCN
6 = RMC +2. RMC
RMC = 2 ( ); RCN= 4
R2
4
R1
R
= =1
= 2
R CN 4
⇒ R MC R CN ⇒
Mạch cầu cân bằng
≡
Vì điện trở ampe kế và các dây nối không đáng kể nên D C, mạch điện
được mắc: (R1//RMC)nt(R2//RCN). Gọi điện trở đoạn MC = x
R1x
R 2 (6 − x)
6(6 − x)
6(6 − x)
3.x
=
=
R1 + x 3 + x
R 2 + (6 − x) 6 + (6 − x) 12 − x
R1C=
=
; RC2=
2
3.x 6(6 − x) 9(− x + 6x + 12)
(3 + x)(12 − x)
3 + x 12 − x
* Nếu I1 > I2 thì dòng điện qua ampe kế có chiều từ C đến D, khi đó :
1
−7(x − 2)
⇔ 3 x 2 − 6x − 12 ⇔
Ia= I1 - I2
=
x2 + 15x – 54 = 0, giải phương trình được
Ω
x1= 3 và x2= - 18 < 0 nên loại. Vậy x = 3
* Nếu I1 < I2 thì dòng điện qua ampe kế có chiều từ D đến C, khi đó :
1
−7(x − 2)
⇔ 3 x 2 − 6x − 12 ⇔
-Ia= I1 - I2
- =
x2 -27x +30 = 0, giải phương trình được x1
≈
≈
≈
Ω
25,84 > 6 nên loại và x2 1,16. Vậy x 1,16
≈
Ω
Ω
Kết luận: Vậy con chạy C ở vị trí sao cho RMC 1,16 hoặc RMC = 3 thì
1
3
ampe kế chỉ A.
4
* Trường hợp 1: Cả hai thấu kính là thấu kính hội tụ. (1 điểm)
F1O1 I1J1
F1O1
d 1
=
=
=
∆F1I1J1 ∽ ∆F2 I 2 J 2 ⇒ F2 O 2 I 2 J 2 ⇔ F2O 2 2d 2 ⇒
0,5
O2F2 = 2.O1F1 (1)
Lại có O1F1 + O2F2 = 12
(2)
⇒
Từ (1) và (2)
O1F1 = 4 (cm) và O2F2 = 8 (cm)
* Trường hợp 2: Một thấu kính hội tụ, một thấu kính phân kỳ. (1 điểm)
≡
- Đường đi của tia sáng như hình vẽ (F1 F2)
F1
0,2
0,3
I2
I1
O1
- Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ ban đầu của chất lỏng là t1.
- Đun nước đến nhiệt độ t2 rồi đổ vào nhiệt lượng kế có chứa chất lỏng ở
nhiệt độ t1.
- Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp nước và chất lỏng trong
nhiệt lượng kế.
- Cân cả nhiệt lượng kế, hỗn hợp nước và chất lỏng trong nhiệt lượng kế để
xác định khối lượng m2 của nước vừa đổ vào.
Khi có cân bằng nhiệt, ta có : m2cn(t2 - t) = (mkck + mncn) (t - t1)
m c (t − t) − m k c k (t − t1 )
⇒c= n n 2
m1 (t − t1 )
b. (1 điểm)
- Mắc ampe kế nối tiếp với điện trở R o vào hai cực của nguồn điện. Đọc
CĐDĐ qua ampe kế là I1.
- Mắc ampe kế nối tiếp với điện trở R vào hai cực của nguồn điện. Đọc
CĐDĐ qua ampe kế là I2.
- Mắc ampe kế nối tiếp với cả điện trở R o và R vào hai cực của nguồn điện.
Đọc CĐDĐ qua ampe kế là I.
(R o + R a ) I1 = (R + R a ) I2
(1)
(R
+
R
)
I
=
(R
+
R
Từ (1) và (2)
R oI
I2 − I
R + Ra =
RI
I1 − I
và Ro + Ra =
R o (I1 − I)
I2 − I
(*)
0,2
Thay (*) vào ( 1) ta được : R =
_______Hết_______
MÃ KÝ HIỆU
*****
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
LỚP 9- Năm học 2015- 2016
MÔN: VẬT LÝ.
Thời gian làm bài : 150 phút
(Đề thi gồm 05 câu , 02 trang )
Câu 1: (2 điểm)
a) Một quả bóng bán kính R = 15mm, khối lượng m = 5g, được giữ trong nước ở độ sâu
R0
đèn Đ1 ghi 6V-9W, đèn Đ2 ghi 9V-4,5W, R1 và R2
là các biến trở. Đặt vào M,N hiệu điện thế không đổi U=18V.
A R1 a) B
XácBB
định giá trị các biến trở để 2 đèn sáng bình thường ? Khi đó vôn kế (lý tưởng) mắc
Đ2
vào 2 điểm M,C chỉ bao nhiêu?
b) Độ sáng của các đèn thay đổi
thế nào so với trường hợp câu a khi:
* tăng giá trị của R1 từ giá trị tìm được ở
câu a và giữ nguyên giá trị của R2
* giảm giá trị của R2 từ giá trị tìm được
ở câu a và giữ nguyên giá trị của R1
Câu 4: (2 điểm)
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ (điểm A nằm trên trục chính )
cho ảnh thật A1B1 cao 1,2cm. Khoảng cách từ tiêu điểm đến quang tâm của thấu kính là 20cm. Dịch
chuyển vật đi một đoạn 15cm dọc theo trục chính thì thu được ảnh ảo A2B2 cao 2,4cm.
a) Xác định khoảng cách từ vật đến thấu kính trước khi dịch chuyển .
b) Tìm độ cao của vật .
(Học sinh không được sử dụng công thức thấu kính.)
Câu 5: (1 điểm)
Có những dụng cụ và vật liệu sau:
+ bình có vạch chia thể tích
+ một miếng gỗ không thấm nước và có thể nổi trên mặt nước
-1)h = 54,78
cm
b.Công của lực đẩy Acsimet một phần dùng để nâng quả bóng lên độ
cao h+h1, phần còn lại chuyển hóa sang nội năng Q
= 10.m(h+h1) + Q => Q =
Điểm
1đ
1đ
-10.m(h+h1) = 22,3.10-3 J
Câu 2
( 2 điểm )
a.Thể tích nước đá: V =
= 217,4 cm3
=
Trọng lượng nước đá cân bằng với lực đẩy Acsimet nên thể tích nước đá
chìm trong nước là : V’=
= 200 cm3
1đ
Thể tích phần nước đá nổi trên mặt nước :
V = V –V’ = 17,4cm3
b.Gọi
Câu 3
( 2 điểm )
=
IĐ2 =
= 1,5 A ; r1=
= 0,5 A ;
r2 =
=4
;
=18
2 đèn sáng BT nên I1 = IĐ1 ; I2 = IĐ2 ; UBN = UĐ2 ; UCN = UĐ1
UBC = UBN - UCN = 3V ; UMB = U- UBN = 9V ; I= I1+I2 = 2A
=>R2=
=2
RMB =
= 4,5
1đ
; R1 = RMB – R0 = 3
Vôn kế chỉ UMC = UMB + UBC = 12V
R2 giảm thì I2 giảm => đèn 2 sáng
yếu hơn trước
Câu 4
(2 điểm )
a.
OA1B1 ~
A0B0 =>
0,5đ
.
~.
=>
B2
B0
B
I
F
A2
(**)
Câu 5
(1 điểm)
Câu 6 :
(1 điểm)
b..Giải hệ (*) và (**): h= 0,6 cm; 0A0= 30cm
Đổ nước vào bình chia độ xác định V của nước :V1
Thả miếng gỗ vào bình mực nước dâng lên :
V2
Trọng lượng của gỗ: Pg = (V2 – V1)dn
Đặt vật cần xác định lên miếng gỗ mực nước dâng lên V3
Trọng lượng của vật P = (V3 –V2)dn
Đẩy vật chìm xuống lấy miếng gỗ ra mực nước ở V4
Thể tích của vật V = V4-V1
Trọng lượng riêng của vật : d =
Dùng cân xác định khối lượng của nhiệt lượng kế : mk
Dùng cân xác định khối lượng của chất lỏng : ml
Đo nhiệt độ của nhiệt lượng kế và chất lỏng : t1
Đun nước đến nhiệt độ t2 đổ nước vào nhiệt lượng kế đã chứa chất
lỏng .
Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ cân bằng : t
Cân nhiệt lượng kế để tìm khối lượng nước đổ vào : mn
Ta có phương trình cân bằng nhiệt:
Cn mn (t2- t ) = ( Ck mk + Cl ml ) (t – t1 )
Cl =
a) Tớnh tc trung bỡnh ca mi xe trờn on ng AB.
b) Nu hai xe xut phỏt cựng lỳc thỡ chỳng s gp nhau ti v trớ cỏch A mt khong bng
bao nhiờu?
Cõu 2(2 im):
Mt thi nc ỏ cú khi lng m1= 200g -100C.
a) Tớnh nhit lng cn cung cp thi bin thnh hi hon ton 1000C. Cho nhit dung
riờng ca nc ỏ v nc Cq= 1800J/kg.K, C2= 4200J/kg.K; nhit núng chy ca nc ỏ
00C l = 3,4.105J/kg; nhit húa hi ca nc 1000C l L=2,3.106J/kg.
b) Nu b thi nc ỏ trờn vo xụ nhụm cha nc 200C. Sau khi cõn bng nhit ngi
ta thy nc ỏ cũn sút li l 50g. Tớnh lng nc ó cú trong xụ lỳc u. Bit sụ nhụm cú
khi lng m2=100g v nhit dung riờng ca nhụm l C3= 880J/kg..
Cõu 3(2 im):
Cho mch in nh hỡnh a, ngun in khụng i U =
18V.
R1 M R3
R1 = 8 , R2 = 2 , R3 = 4 . Ampe k cú in tr
khụng ỏng k.
a iu chnh con chy ca bin tr R 4 bi n
tr R4 = 4 .
Xỏc nh chiu v cng dũng in qua Ampe k.
b Tớnh giỏ tr R4 khi bit Ampe k ch 1,8A v
gư¬ng mét kho¶ng b»ng d ®Ó nh×n gư¬ng. §é cao nhá nhÊt cña gư¬ng
lµ bao nhiªu ®Ó ngưêi ®ã nh×n thÊy c¶ bøc tưêng sau lưng m×nh.
Câu 5(2 điểm):
Cho các dụng cụ sau: Nguồn điện có hiệu điện thế không đổi; một điện trở R 0 đã biết trị số
và một điện trở Rx chưa biết trị số; một vôn kế có điện trở Rv chưa xác định.
Hãy trình bày phương án xác định trị số điện trở Rv và điện trở Rx.
--------------Hết-----------------
MÃ KÍ HIỆU
[*****]
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
LỚP 9 – Năm học 2915-2016
MÔN: VẬT LÍ
(Hướng dẫn chấm gồm 5 trang)
Chú ý:
- Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng thì cho điểm tối đa ứng với điểm của câu đó
trong biểu điểm.
- Điểm bài thi là tổng điểm của các câu trong bài.
Câu
Đáp án
Điểm
2
2
Tốc độ trung bình trên quãng đường BA của xe II là:
vB =
1
(2 điểm)
0,25 điểm
0,25 điểm
S v1 +v 2
=
=40km/h
t2
2
b. (1 điểm)
0,25 điểm
S S
- =0,5 ( h ) ⇒ S=60km
vA vB
+Theo bài ra ta có
Khi hai xe xuất phát cùng một lúc thì quãng đường mỗi xe đi được
trong thời gian t là:
và chỉ xảy ra khi
1
(2 điểm)
. Sử dụng (1) và (4):
20t+15+(t-0,75)60 = 60
Giải phương trình ta có t=9/8 h và vị trí hai xe gặp nhau cách A là:
SA=20.9/8 =22,5km.
a.(1 điểm)
1
0,25điểm
1
0
+ Gọi Q là nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng từ t = -10 C đến t
2
0
=0 C.
1
2
0,25 điểm
2
C là:Q = m1.c2 (t - t ) = 0,2.4200.(100 - 0) = 84000(J)
0
Nhiệt lượng nước thu vào để hóa hơi hoàn toàn ở 100 C là:
4
6
1
Q = L.m = 2,3.10 .0,2= 460000(J)
Nhiệt lượng cần cung cấp tổng cộng để nước đá ở -100C biến thành
0,5điểm
0
hơi hoàn toàn ở 100 C là:
1
3
2
4
Q=Q +Q +Q +Q
Q =3600+ 68000+84000+460000= 615600(J)
C là:Q’’= λ.m = 3,4.10 .0,15= 51000(J)
Toàn bộ nhiệt lượng này là do nước( có khối lượng M) và sô nhôm
0
0,25điểm
0
tỏa ra để giảm nhiệt độ từ 20 C xuống 0 C.
2
3
(2 điểm)
2
3
Q = (M.c + m c ).(20 - 0)
Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có:
Q= Q’ + Q’’ hay:
(M.4200 + 0,1.880).20 = 3600+ 51000 = 54600
M = 0,629kg
a.(điểm)
R12 =
+
R 34 =
0,25điểm
D
Ω
Rtđ = R12 + R34 = 1,6 + 2 = 3,6( )
I=
0,25 điểm
U
18
=
= 5(A)
R td 3, 6
⇒
I = I12 = I34 = 5A
⇒
U12 = I R12 = 5.1,6 = 8(V)
U12 = U1 =U2 = 8V
U34 = I R34 = 5.2 = 10(V)
U1 8
= = 1(A)
R1 8
⇒
4
R4 =
0,25 điểm
U 3 U1
U − U1 U1
−
1,8 =
−
R 3 R1 ⇒
4
8
Giải ra U1 = U2 = 7,2V
⇒
U3 = U4 = U – U1 = 18 - 7,2 = 10,8V
I3 =
0,25 điểm
I4 = 1,8A
0,25 điểm
U 4 10,8
=
= 6(Ω)
I4
1,8