Thực trạng tổ chức hoạt động học tập cho trẻ mẫu giáo nhỡ tại trường mầm non Văn Khê - Mê Linh - Hà Nội - Pdf 44

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
=====o0o=====

VŨ THỊ HUYỀN TRANG

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CHO TRẺ 4 TUỔI TẠI TRƢỜNG MẦM NON
VĂN KHÊ - MÊ LINH - HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp chăm sóc và vệ sinh trẻ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
ThS. Phí Thị Bích Ngọc

HÀ NỘI, 2017


Vũ Thị Huyền Trang

K39D_GD Mầm Non
LỜI CÁM ƠN

Đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo, ThS Phí Thị Bích
Ngọc đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành khóa
luận này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa GDMN và Khoa Sinh
- KTNN đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích và tạo điều kiện giúp
đỡ em trong thời gian làm khóa luận.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các cô giáo trong
Trường mầm non Văn Khê đã tận tình giúp đỡ em trong việc cung cấp số liệu

Vũ Thị Huyền Trang

K39D_GD Mầm Non

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu đề tài ........................................................................ 2
3. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu .............................................................. 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................. 2
5. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................ 3
6. Giả thuyết khoa học .................................................................................... 3
7. Những đóng góp mới của đề tài ................................................................. 3
NỘI DUNG ...................................................................................................... 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ................................................ 4
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................ 4
1.2 Một số đặc điểm phát triển của trẻ 4 tuổi ............................................... 6
1.2.1 Sự phát triển về thể chất ......................................................................... 6
1.2.2 Sự phát triển về tâm sinh lý .................................................................... 7
1.2.2.1 Sự phát triển tâm lý .............................................................................. 7
1.2.2.2 Sự phát triển sinh lý ............................................................................. 9
1.2.3 Sự phát triển tình cảm, xã hội .............................................................. 10
1.3 Hoạt động của trẻ ở trƣờng mầm non .................................................. 11
1.3.1 Các dạng hoạt động của trẻ .................................................................. 11
1.3.2 Vai trò của các hoạt động đối với sự phát triển của trẻ 4 tuổi ............ 11
1.4 Tổng quan về hoạt động học tập cho trẻ 4 tuổi .................................... 12
1.4.1 Khái niệm về hoạt động học tập cho trẻ mầm non .............................. 12


Vũ Thị Huyền Trang

K39D_GD Mầm Non

2.2.8 Thực trạng về sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường.................... 30
2.2.9. Những khó khăn của giáo viên Mầm non trong việc tổ chức hoạt
động học tập cho trẻ ............................................................................................... 33
Chƣơng 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
HỌC TẬP CHO TRẺ TẠI TRƢỜNG MẦM NON VĂN KHÊ ....................... 36
3.2.1 Biện pháp 1: Tạo hứng thú cho trẻ trong suốt giờ học. .................... 36
3.2.2 Biện pháp 2: Tạo môi trƣờng học tập cho trẻ. .................................. 40
3.2.3 Biện pháp 3: Ứng dụng CNTT vào trong quá trình dạy học ........... 43
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 49
1. Kết luận ...................................................................................................... 49
2. Kiến nghị .................................................................................................... 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 58


Vũ Thị Huyền Trang

K39D_GD Mầm Non

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BGH

Ban giám hiệu

CNTT

Công nghệ thông tin



và chỉ đạo trong trường mầm non
Bảng 3: Thực trạng nhận thức của giáo viên về việc tổ chức

3

Trang

23

các hoạt động học tập cho trẻ ở trường mầm non Văn Khê Mê Linh

4

Bảng 4: Thực trạng về những yếu tố ảnh hưởng đến chất
lượng học tập của trẻ ở trường mầm non
Bảng 5: Thực trạng nhận thức của giáo viên về ý nghĩa và vai

5

25

27

trò của việc tổ chức hoạt động học tập đối với sự phát triển
của trẻ

6

7


33


Vũ Thị Huyền Trang

K39D_GD Mầm Non

DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình STT

Trang

1

Hình1: Khung cảnh trường mầm non Văn Khê

17

2

Hình 2: Trẻ hoạt động tạo hình

37

3

Hình 3: Trang trí lớp học bằng tranh vẽ lớn


43

9

Bảng 9: Ứng dụng CNTT vào dạy học

44


Vũ Thị Huyền Trang

K39D_GD Mầm Non

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bác Hồ kính yêu đã nói:
“Vì lợi ích mười năm trồng cây
Vì lợi ích trăm năm trồng người”
Trải qua bao thập kỷ đảng và nhà nước ta luôn xem giáo dục là quốc
sách hàng đầu. Chỉ thị 153/CP của Hội đồng chính phủ ngày 12/8/1966 về:
“Công tác giáo dục mẫu giáo” đã khẳng định vị trí và tầm quan trọng của
bậc học mầm non. Giáo dục và đào tạo có vai trò quan trọng đối với vận
mệnh của đất nước. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển, đảm bảo
xây dựng những thế hệ tiếp theo có đủ phẩm chất và năng lực phục vụ cho
đất nước. Vì vậy, hiện nay giáo dục trở thành mối quan tâm hàng đầu của xã
hội. Đặc biệt, giáo dục mầm non chiếm vị trí vô cùng quan trọng, là cấp bậc
đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân đặt nền móng cho sự hình thành
và phát triển nhân cách con người.
Việc chăm sóc tốt cho trẻ lứa tuổi trẻ thơ sẽ góp phần tạo nền móng vững

thực trạng tổ chức hoạt động học tập, phát hiện ra các nguyên nhân từ đó đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng học tập cho trẻ 4 tuổi tại
trường mầm non Văn Khê. Tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Thực trạng tổ
chức hoạt động học tập cho trẻ 4 tuổi tại trường mầm non Văn Khê - Mê Linh
- Hà Nội”
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu thực trạng tổ chức hoạt động học tập cho trẻ 4 tuổi tại trường
mầm non Văn Khê trên cơ sở phân tích thực trạng để đề xuất một số giải pháp
nhằm góp phần nâng cao chất lượng việc tổ chức hoạt động học tập cho trẻ 4 tuổi
3. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Trẻ 4 tuổi ở trường Mầm non Văn Khê.
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động học tập cho trẻ 4 tuổi ở trường Mầm
non Văn Khê.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu cơ sở lý luận của việc tổ chức hoạt động học tập cho trẻ 4 tuổi

2


Vũ Thị Huyền Trang

K39D_GD Mầm Non

ở trường Mầm non Văn khê.
Điều tra thực trạng của tổ chức hoạt động học tập cho trẻ 4 tuổi ở trường
Mầm non Văn Khê.
Phân tích thực trạng để đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng
cao chất lượng tổ chức hoạt động học tập cho trẻ 4 tuổi ở trường Mầm non
Văn Khê.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu

là một chủ thể tích cực, chủ động, tự lựa chọn nội dung học tập của mình một
cách độc lập. Hình thức học này gọi là “hoạt động tự do”, “vui chơi tự do”.
Trong quá trình chăm sóc giáo dục trẻ em bà đưa ra 8 nguyên tắc cho phương
pháp giáo dục của mình. Trong đó nguyên tắc “vận động và nhận thức” được
nhắc đến đầu tiên. Bà nhấn mạnh đến việc trẻ chỉ được phát triển khi trẻ vận
động và tự vận động. Bà cho rằng vận động và nhận thức có mối quan hệ với
nhau, suy nghĩ và vận động là một quá trình. Những điều này cho thấy rằng
giáo dục nên tăng cường các hoạt động vận động để mở đường cho hoạt động
nhận thức [4]
Nghiên cứu về tác động của chương trình giáo dục mầm non cả ngày đối
với trẻ 4 tuổi ở Canada, effects of a full-day Preschool Program on 4-year-old
children, Yves Herry, Claire Maltais and Katherine Thompson. Nghiên cứu
này so sánh một nhóm trẻ học chương trình nửa ngày và một nhóm trẻ học
chương trình cả ngày trong năm học 2000 - 2001. Kết quả của nghiên cứu này
cho thấy chương trình mầm non cả ngày đã có một ảnh hưởng tích cực đối với
ngôn ngữ và khả năng học tập của trẻ, nhưng chương trình cả ngày không ảnh
hưởng đến hành vi xã hội và các vấn đề thực hiện chương trình [3]
Nhà sư phạm Tiệp Khắc kiệt xuất - J.A. Cômenxki (1592 - 1670) đã đặt
cơ sở cho khoa học sư phạm. Ông cho rằng nguyên tắc phù hợp với tự nhiên

4


Vũ Thị Huyền Trang

K39D_GD Mầm Non

là nguyên tắc cơ bản của hệ thống giáo dục của mình. Theo ý kiến của ông, để
giáo dục được đúng, cần nghiên cứu tự nhiên và đi theo các quy luật của tự
nhiên. Cho đến nay nguyên tắc phù hợp với tự nhiên do Cômenxki nêu lên


K39D_GD Mầm Non

A. X. Macarencô, nhà giáo dục nổi tiếng về trẻ hư của Xô Viết đã nhấn
mạnh việc cải tạo nhân cách trẻ hư “Ý nghĩa quyết định là hoạt động tích cực
của bản thân các em, hoạt động học tập và lao động, trong đó các em tự tạo ra
và ngày càng hoàn thiện hơn hoàn cảnh sống của mình” [6]
Tổ chức trò chơi học tập nhằm hình thành biểu tượng về hình khối cho
trẻ 5 - 6 tuổi [16]
Nhìn chung các công trình nghiên cứu về vấn đề này không nhiều. Các
công trình chủ yếu đề cập đến các hoạt động chủ đạo, hoạt động chung của trẻ
mầm non nhưng chưa đi sâu vào cách thức tổ chức hoạt động học tập cho trẻ
như thế nào để đạt hiệu quả cao.
1.2 Một số đặc điểm phát triển của trẻ 4 tuổi
1.2.1 Sự phát triển về thể chất
Giáo dục thể chất cho trẻ em có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Có thể nói
sự thành công trong bất cứ hoạt động nào của trẻ đều phụ thuộc vào trạng thái
sức khỏe của nó. Thể dục giúp cho trẻ có sức khỏe dẻo dai, có các thao tác
vận động chính xác, có cảm giác tốt về nhịp điệu và định hướng không gian
và một số khả năng khác có ảnh hưởng trực tiếp đến nắm vững trong thao tác
bảo hộ các em khỏe mạnh, nhanh nhẹn sẽ dễ dàng thực hiện nhiệm vụ được
giao phó [1]
Tốc độ phát triển thể lực của trẻ 4 tuổi vẫn diễn ra nhanh nhưng có chậm
hơn so với tốc độ phát triển của trẻ ba năm đầu. Cơ thể của trẻ rắn rỏi và cứng
cáp, các vận động cơ bản phát triển và hoàn thiện hơn. Sức đề kháng của cơ
thể trẻ được nâng lên rõ rệt, trẻ ít bị mắc bệnh hơn so với trẻ ba năm đầu.
Bé trai: cân nặng đạt 14,4 → 23,5 kg.
Chiều cao đạt 100,7 → 119,1 cm
Bé gái: cân nặng đạt 13,8 → 23,2 kg.
Chiều cao đạt 99,5 → 117,2 cm.

1.2.2.1 Sự phát triển tâm lý
Nếu nói rằng giai đoạn từ 0 đến 3 tuổi là giai đoạn kiến tạo những cấu
trúc về mặt cơ thể và tâm lý thì giai đoạn từ 3 đến 5 tuổi là giai đoạn tiếp nhận
những kỹ năng và kiến thức làm nền tảng cho sự hình thành nhân cách và
năng lực.

7


Vũ Thị Huyền Trang

K39D_GD Mầm Non

Trẻ 4 tuổi hoạt động vui chơi phát triển mạnh mẽ và mang đầy đủ ý
nghĩa của nó nhất. Trong hoạt động vui chơi trẻ thể hiện rõ tính tự lực tự do,
chủ động; trẻ đã biết thiết lập mối quan hệ phong phú, rộng rãi cùng các bạn
chơi của mình.
Giai đoạn phát triển mạnh tư duy trực quan hình tượng
+ Trẻ 4 tuổi đã biết tư duy bằng những hình ảnh trong đầu. Tư duy đang
trên đà phát triển mạnh khiến đứa trẻ dự kiến được hành động và lập kế hoạch
cho hành động của mình. Phần lớn trẻ giai đoạn này đã có khả năng suy luận
+ Tư duy trực quan hình tượng phát triển mạnh cho phép trẻ 4 tuổi giải
được nhiều bài toán thực tiễn mà trẻ thường gặp trong đời sống [15]
Sự phát triển chú ý
Nhiều phẩm chất chú ý có chủ định phát triển nhanh do sự phát triển của
ngôn ngữ và tư duy. Sức tập trung chú ý của trẻ cao, trẻ có thể vẽ, nặn một
thời gian dài. Với các hoạt động tạo hình làm tăng khối lượng chú ý của trẻ.
Mặc dù chú ý có chủ định phát triển mạnh, nhưng nhìn toàn bộ lứa tuổi thì
tính ổn định chưa cao, do vậy khi giao việc cần giải thích rõ ràng, nhắc lại khi
cần thiết.

Tri giác: Khả năng quan sát của trẻ phát triển độ nhạy cảm phân biệt các
dấu hiệu thuộc tính bên ngoài của chúng ngày càng chính xác và đầy đủ. Bắt
đầu xuất hiện khả năng kiểm tra dộ chính xác của tri giác bằng cách hành
động thao tác lắp ráp, vặn thừng… phù hợp với nhiệm vụ yêu cầu. Các loại tri
giác nhìn, nghe, sờ mó… phát triển ở độ tinh nhạy.
Trí nhớ, tưởng tượng: Ở độ tuổi này, các loại trí nhớ: hình ảnh, vận động, từ
ngữ đều được phát triển tuy ở mức độ khác nhau nhưng đều được hình thành và
tham gia tích cực trong các hoạt động ở trẻ. Trí nhớ không chủ định của trẻ ở các
dạng hoạt động phát triển khác nhau và tốc độ phát triển rất nhanh.
Độ phong phú của các hình ảnh tưởng tượng cao nhờ có sự nhận thức
được màu sắc trong thiên nhiên và qua các tiết nghệ thuật tạo hình [10],[15]
1.2.2.2 Sự phát triển sinh lý
Nếu nói giai đoạn từ 0-3 tuổi là giai đoạn kiến tạo những cấu trúc về mặt
cơ thể, thì giai đoạn 4 tuổi trở đi là giai đoạn tiếp nhận những kỹ năng và kiến
thức làm nền tảng cho sự hình thành nhân cách và năng lực.

9


Vũ Thị Huyền Trang

K39D_GD Mầm Non

Ở lứa tuổi này trẻ chậm lớn hơn so với thời kỳ bú mẹ, biến đổi chủ yếu
về số lượng hơn là biến đổi về chất lượng. Cường độ của quá trình chuyển
hóa năng lượng yếu đi, chuyển hóa cơ bản giảm hơn. Các chức năng của cơ
thể dần hoàn thiện đặc biệt là chức năng vận động phối hợp động tác. Các
ngón tay của trẻ không những có thể hoạt động tự do mà động tác còn nhanh
nhẹn và hoàn chỉnh hơn nên có thể cầm bút để viết hoặc vẽ đồng thời còn có
thể thực hiện được nhiều động tác mới và tinh tế hơn. Cơ lực phát triển nhanh

1.3 Hoạt động của trẻ ở trƣờng mầm non
1.3.1 Các dạng hoạt động của trẻ
- Hoạt động vui chơi
- Hoạt động học tập
- Hoạt động lao động
- Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân [15]
1.3.2 Vai trò của các hoạt động đối với sự phát triển của trẻ 4 tuổi
Hoạt động học tập:
 Giúp trẻ tiếp thu những tri thức, kỹ năng tương đối có hệ thống về các
lĩnh vực của đời sống tự nhiên và xã hội xung quanh trẻ theo một
chương trình nhất định. Thông qua các tiết học các cô giáo sẽ giúp trẻ
rèn luyện những kỹ năng nghe, nói và làm theo lời chỉ dẫn của cô để
thực hiện nhiệm vụ cụ thể do cô đề ra.
 Thông qua hoạt động học trẻ sẽ lĩnh hội những kinh nghiệm loài
người về các lĩnh vực văn hoá - xã hội như: tạo hình, âm nhạc, thể dục
- thể thao, văn học ngôn ngữ... Qua các tiết học giúp trẻ củng cố kiến
thức cũ đồng thời cung cấp những kiến thức mới, hình thành những kỹ
năng cơ bản ban đầu cần có của một đứa trẻ.
 Dưới sự hướng dẫn của giáo viên trẻ có thể khám phá nhiều hơn về
môi trường xung quanh như: biết quan sát thời tiết, học cách xem giờ,
phân biệt bốn mùa, xếp các loại hoa quả, các loại lá cây, thú vật..
Cùng với việc học tập trẻ giao lưu với bạn bè, thể hiện bản thân mình
trong tập thể lớp từ đó hình thành ở trẻ sự tự tin, tự lập...
Hoạt động vui chơi: giúp trẻ giải quyết mâu thuẫn trong bước phát triển
từ tuổi ấu nhi lên tuổi mẫu giáo, trò chơi là phương tiện giúp phát triển toàn
bộ nhân cách cho trẻ, trò chơi tạo ra nét tâm lý đặc trưng cho lứa tuổi mẫu

11



lẫn trong hoạt động tự nhiên đầy hứng thú, sinh động của trẻ em. Nội dung

12


Vũ Thị Huyền Trang

K39D_GD Mầm Non

học tập của trẻ cần luôn luôn làm mới nhằm tạo hứng thú học tập cho trẻ. Tiết
học cho trẻ 4 tuổi thường diễn ra trong khoảng từ 20 - 25 phút, nội dung
thường mang tính tổng hợp, lấy trò chơi học tập làm phương pháp chủ yếu
nhằm giúp trẻ lĩnh hội kiến thức một cách dễ dàng trọn vẹn [1]
1.4.4 Nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động học tập
1.4.4.1 Nguyên tắc tổ chức hoạt động học tập
Đảm bảo phù hợp với mục tiêu giáo dục:
Nguyên tắc này đòi hỏi khi tổ chức hoạt động học tập cần phù hợp với
mục đích, mục tiêu giáo dục trong nhà trường mầm non trên cơ sở đảm bảo
thực hiện các phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục phù hợp với sự phát
triển của trẻ 4 tuổi
Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học:
Nguyên tắc này đòi hỏi quá trình tổ chức hoạt động học tập cho trẻ phải
mang tính kế hoạch, khoa học, hệ thống thông qua việc xây dựng và lựa chọn
nội dung hoạt động, phương pháp và hình thức thực hiện.
Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức:
Đòi hỏi trong quá trình tổ chức hoạt động học tập cho trẻ giáo viên cần
linh hoạt, xác định mục tiêu, nội dung giáo dục phù hợp với đặc điểm chung
của lứa tuổi và đặc điểm riêng của từng cá nhân trẻ.
Nguyên tắc đảm bảo phát huy tính tích cực trong hoạt động của trẻ:
Nguyên tắc này đảm bảo trong quá trình học tập phải làm cho trẻ hứng

thức và hình thành các hành vi, kỹ năng.
• Trò chơi: sử dụng các yếu tố chơi, các trò chơi đơn giản thích hợp để
kích thích trẻ hoạt động, mở rộng hiểu biết về môi trường xung quanh và phát
triển lời nói, vận động phù hợp
• Luyện tập: tổ chức cho trẻ thực hiện lặp đi lặp lại các câu nói, động tác,
hành vi, cử chỉ, điệu bộ phù hợp với yêu cầu nội dung giáo dục và hứng thú
của trẻ. Lời nói của cô cần hướng đến giúp trẻ thực hiện các hành động, động
tác luyện tập.
Nhóm phương pháp dùng lời nói (trò chuyện, kể chuyện, giải thích): sử
dụng lời nói, lời kể diễn cảm, câu hỏi gợi mở phối hợp cùng các cử chỉ, điệu
bộ phù hợp nhằm khuyến khích trẻ tiếp xúc với đồ vật và giao tiếp với người

14


Vũ Thị Huyền Trang

K39D_GD Mầm Non

xung quanh, bộc lộ ý muốn, chia sẻ những cảm xúc với người khác bằng lời
nói và hành động cụ thể. Lời nói và câu hỏi của người lớn cần ngắn gọn, rõ
ràng, dễ hiểu, phù hợp với kinh nghiệm của trẻ.
Nhóm phương pháp nêu gương đánh giá: Ở lứa tuổi nhỏ, người lớn
khen, nêu gương, tỏ thái độ đồng tình, khích lệ những việc làm, hành vi, lời
nói tốt của trẻ là chủ yếu. Có thể tỏ thái độ đồng tình nhắc nhở khi cần thiết
nhưng cần nhẹ nhàng, khéo léo. Tăng cường giao tiếp, hướng dẫn cá nhân
bằng lời nói, cửu chỉ và hành động, chú trọng các phương pháp tác động bằng
tình cảm và thực hành. Giáo viên luôn là tấm gương cho trẻ noi theo [2]
1.4.4.3 Hình thức tổ chức hoạt động học tập
Hoạt động học tập cho trẻ được tổ chức dưới nhiều hình thức đa dạng:

hướng mục tiêu giáo dục, xây dựng kế hoạch, tổ chức hoạt động học tập cho
trẻ một cách hợp lý.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status