TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
LƢU THỊ LAN ANH
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC THẨM MỸ THÔNG QUA
HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN
TRƢỜNG MẦM NON HÙNG VƢƠNG, THÀNH PHỐ
PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục học
Hà Nội – 2019
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
LƢU THỊ LAN ANH
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC THẨM MỸ THÔNG QUA
HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN
TRƢỜNG MẦM NON HÙNG VƢƠNG, THÀNH PHỐ
PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. TRẦN THỊ LOAN
Em xin cam đoan khóa luận đƣợc hoàn thành bởi sự cố gắng và nỗ lực
của bản thân với sự hƣớng dẫn tận tình của ThS. Trần Thị Loan.
Hà Nội,
tháng 05 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Lƣu Thị Lan Anh
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Từ viết tắt đầy đủ
1
GDTM
Giáo dục thẩm mỹ
2
MTXQ
Môi trƣờng xung quanh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 4
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .............................................................. 4
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 5
6. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 5
7. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 6
8. Cấu trúc khóa luận ........................................................................................ 6
NỘI DUNG ....................................................................................................... 7
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ .................................................. 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................................... 7
1.2. Một số vấn đề về giáo dục thẩm mỹ - giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu
giáo lớn. ............................................................................................................. 9
1.2.1. Khái niệm giáo dục thẩm mỹ .................................................................. 9
1.2.2. Khái niệm giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo .................................... 10
1.2.3. Vai trò, ý nghĩa của giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo ..................... 11
1.3. Giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua môn học tạo hình .... 12
1.3.1. Khái niệm hoạt động tạo hình ............................................................... 12
1.3.2. Nguồn gốc và bản chất của hoạt động tạo hình .................................... 13
1.3.3.Đặc điểm và khả năng của trẻ mẫu giáo lớn .......................................... 14
1.3.4. Vai trò của hoạt động tạo hình đối với việc giáo dục thẩm mỹ cho
trẻ mẫu giáo lớn............................................................................................... 16
1.3.5. Nội dung giáo dục thẩm mỹ thông qua hoạt động tạo hình .................. 16
1.3.6. Các phƣơng pháp dạy học thƣờng đƣợc sử dụng trong hoạt động
3.1. Nguyên tắc xây dựng biện pháp ............................................................... 40
3.2. Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục thẩm
mỹ thông qua hoạt động tạo hình cho trẻ mẫu giáo lớn.................................. 41
3.2.1. Tăng cƣờng thể chế quản lí việc giáo dục thẩm mỹ thông qua hoạt
động tạo hình ................................................................................................... 41
3.2.2. Đa dạng hóa các hình thức và phƣơng pháp, phƣơng tiện dạy học
và giáo dục, đặc biệt trong hoạt động tạo hình. .............................................. 42
3.2.3. Phối hợp chặt chẽ chất lƣợng giáo dục trong và ngoài nhà trƣờng
để giáo dục thấm mỹ cho trẻ. .......................................................................... 44
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3.................................................................................. 46
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 47
4.1. Kết luận .................................................................................................... 47
4.2. Kiến nghị sƣ phạm ................................................................................... 47
4.2.1 Đối với trƣờng mầm non ....................................................................... 47
4.2.2. Đối với giáo viên mầm non ................................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 49
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thực trạng nhận thức của giáo viên về vai trò của việc giáo
dục thẩm mỹ thông qua hoạt động tạo hình cho trẻ mẫu giáo
lớn ................................................................................................... 28
Bảng 2.2: Thực trạng nhận thức của phụ huynh học sinh về vai trò của
việc giáo dục thẩm mỹ thông qua hoạt động tạo hình cho trẻ
mẫu giáo lớn.................................................................................... 30
Bảng 2.3: Thực trạng mức độ tham khảo nội dung, ý nghĩa giáo dục
thẩm mỹ thông qua hoạt động tạo hình cho trẻ .............................. 31
Bảng 2.4: Thực trạng sử dụng các phƣơng pháp trong giáo dục thẩm mỹ ..... 32
Bảng 2.5: Thực trạng sử dụng các hình thức dạy học khi tổ chức hoạt
những cái đẹp.
“Hoạt động tạo hình là một trong những hoạt động hấp dẫn nhất đối với
trẻ mẫu giáo, đƣợc tham gia vào tiết học tạo hình là trẻ đƣợc tiếp xúc, khám
phá và thể hiện một cách sinh động những gì chúng nhìn thấy trong thế giới
xung quanh làm cho chúng cảm thấy thích thú, say mê muốn tạo ra những cái
1
đẹp, cái hay làm cho quá trình giáo dục có hiệu quả cao cả về trí tuệ, đạo đức,
lao động, và đặc biệt là giáo dục thẩm”mỹ. Nhƣ một nhà văn đã nói “Phải
giáo dục cho trẻ biết yêu cái đẹp từ tuổi bé nhất vì nó là cơ sở ban đầu cho
việc hình thành nhân cách con ngƣời”.
“Hoạt động tạo hình còn phát triển ở trẻ khả năng quan sát, trí tƣởng
tƣợng sáng tạo, khả năng phối hợp giữa mắt và tay, hoàn thiện một số kỹ năng
cơ bản (nặn, vẽ, xé dán, cắt dán….). Trong giờ học vẽ trẻ thích đƣợc tự tay vẽ
đƣợc một cái gì đó dù là các hình còn đơn giản nhƣ ngôi nhà, cái cây, bông
hoa, ô tô, máy bay, xe lửa...Nhƣng mang lại cho trẻ cảm xúc thực sự khi tạo
đƣợc ra sản phẩm của mình. Còn đối với những gì mà trẻ không thích, không
hứng thú thì trẻ sẽ vẽ đại khái cho xong nhiệm vụ và cảm thấy hài”lòng, hơn
nữa tƣ duy của trẻ gắn liền với cảm xúc, ý muốn chủ quan nên trẻ ghi nhớ
những gì trẻ cảm thấy thích thú và say mê thực hiện ý tƣởng của mình.
“Giáo dục thẩm mỹ là một bộ phận quan trọng của giáo dục phát triển
toàn diện đối với thế hệ trẻ và cần đƣợc tiến hành ngay từ lứa tuổi mẫu giáo.
Đối với các em, thế giới xung quanh chứa đựng bao điều mới lạ, hấp dẫn. Trẻ
thƣờng tỏ ra dễ xúc cảm với cảnh vật xung quanh, trẻ dễ bị cuốn hút trƣớc
cảnh vật có nhiều màu sắc, hay một bông hoa đẹp, bức tranh sinh động, đồ
chơi ngộ nghĩnh….Tính hình tƣợng đang phát triển mạnh mẽ hầu nhƣ chi
phối mọi hoạt động của trẻ. Với đặc điểm nhƣ vậy nên năng khiếu nghệ thuật
thƣờng đƣợc nảy sinh ngay từ tuổi ấu thơ. Vì vậy việc giáo dục thẩm mỹ cần
giáo lớn. Đó chính là những việc làm tích cực mà ngành học đã đạt đƣợc.
Ngành giáo dục mầm non còn gặp rất nhiều những khó khăn còn tồn tại
nhƣ sau:
- Trong“nhận thức của giáo viên còn rất nhiều hạn chế, chƣa thể thấy rõ
đƣợc vai trò và trách nhiệm của bản thân trong việc giáo dục”trẻ.
-“Trong việc giảng dạy còn chƣa linh hoạt sử dụng, vận dụng các
phƣơng pháp, các biện pháp phù hợp, bài dạy còn đơn điệu ít sáng tạo. Vậy
3
nên chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu đổi mới của ngành học dẫn đến kết quả về
mặt giáo dục thẩm mỹ của trẻ vẫn còn rất nhiều”hạn chế.
Trong thực tế“công tác giáo dục thẩm mỹ ở trƣờng mầm non Hùng
Vƣơng - Phúc Yên - Vĩnh Phúc trong những năm gần đây cũng đã đƣợc chú
trọng hơn. Giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo đã đƣợc lồng ghép thông qua
các hoạt động vui chơi và học tập của trẻ. Tiến hành thực hiện nhiều chuyên
đề nhằm đổi mới nội dung, hình thức phải phù hợp với từng độ tuổi, đặc điểm
tâm sinh lí của trẻ mẫu giáo. Ở việc lồng ghép tích hợp giáo dục thẩm mỹ vận
dụng thông qua các hoạt động tạo hình, âm nhạc, văn học,..Giúp trẻ có nhiều
kỹ năng quan sát các sự vật, hiện tƣợng xung quanh cũng nhƣ khả năng cảm
thụ thiên nhiên cũng nhƣ tình cảm trong các mối quan hệ giao tiếp giữa ngƣời
với ngƣời, qua đó trẻ biết cƣ xử đúng mực trong lời ăn tiếng nói của mình, có
hành vi ứng xử”văn minh.
Là“ngƣời giáo viên mầm non sau khi đƣợc lĩnh hội, tiếp thu những kiến
thức lí luận về giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo lớn, tôi đã nhận thức đƣợc
đúng đắn và sâu sắc về giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo ở trƣờng mầm non
và đặc biệt là ở trẻ mẫu giáo lớn 5 - 6 tuổi chuẩn bị vào”lớp 1.
Từ những lí do trên tôi chọn đề tài: “Thực trạng giáo dục thẩm mỹ thông
qua họat động tạo hình cho trẻ mẫu giáo lớn tại trường mầm non Hùng
6.1. Giới hạn về thời gian nghiên cứu
Đề tài đƣợc nghiên cứu từ tháng 12/2018 đến tháng 05/2019.
6.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài đƣợc thực hiện nghiên cứu trên 100 trẻ mẫu giáo lớn trƣờng mầm
non Hùng Vƣơng, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Khách thể điều tra: 30 giáo viên trƣờng mầm non Hùng Vƣơng, thành
phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
6.3. Nội dung nghiên cứu
5
Đề tài nghiên cứu về việc: “Thực trạng giáo dục thẩm mỹ thông qua
hoạt động tạo hình cho trẻ mẫu giáo lớn ở truờng mầm non Hùng Vương,
thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu về thực tiễn
- Phƣơng pháp quan sát
- Phƣơng pháp điều tra
- Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm
- Phƣơng pháp đàm thoại
- Phƣơng pháp chuyên gia
7.3. Nhóm phƣơng pháp thống kê toán học
8. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị“sƣ phạm thì nội dung chính
của khóa luận bao gồm:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận của vấn đề.
Chƣơng 2: Tìm hiểu thực trạng giáo dục thẩm mỹ thông qua hoạt động
tạo hình cho trẻ mẫu giáo lớn ở trƣờng mầm non Hùng Vƣơng, thành phố
phần không thể thiếu của tƣ duy”sáng tạo”.
N.K Krupxkaia về giáo dục Mẫu giáo, 1973 – TR208 “Cứ để các em làm
con tàu mà các em đi bằng những chiếc ghế, cứ để các em dựng ngôi nhà
bằng các mẩu gỗ vụn. Trong quá trình trẻ chơi khắc phục khó khăn, nhận biết
những cái xung quanh mà tìm ra lối thoát”.
7
Ngoài ra còn có các“công trình nghiên cứu về tâm lí học đã khẳng”định:
“Tính hình tƣợng, tính dễ cảm xúc và tính đồng cảm tạo nên đặc trƣng riêng ở
lứa tuổi mẫu giáo (A.V.Daparojets)”
Ở Việt Nam“cũng có nhiều công trình nghiên cứu bàn về thẩm mỹ nói
chung và giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mầm non”nói riêng nhƣ:
Tác giả Nguyễn Quốc Toản, khi nghiên cứu về hoạt động thẩm mỹ cho
trẻ mầm non với đề tài: “Một số biện pháp bồi dƣỡng cảm xúc thẩm mỹ cho
trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động tạo hình”.
“Giáo dục cái đẹp cho trẻ thơ”,“NXB Giáo Dục, HN (1989) của tác giả
Nguyễn Ánh Tuyết đã nói đến vấn đề giáo dục cho trẻ lòng yêu cái đẹp và
năng lực tạo ra”cái đẹp.
Tác giả Đào Thanh Âm (Chủ biên) trong cuốn: “Giáo dục học mầm non”
Tập II -NXB Đại học sƣ phạm cho rằng: “Giáo dục thẩm mỹ là một quá trình
tác động có mục đích và có hệ thống vào nhân cách của trẻ nhằm phát triển
năng lực cảm thụ và nhận biết về cái đẹp và đƣa ra cái đẹp vào trong cuộc
sống một cách sáng tạo” [1 tr 179]. Nhóm các tác giả cũng nhấn mạnh vào:
“Giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo lớn có tâm hồn nhạy cảm, tính dễ xúc
cảm và tính hình tƣợng cao nên các hoạt động nhƣ xé, nặn, vẽ, tạo hình dễ
giúp các em cảm nhận và vận dụng vào cuộc sống hàng ngày”.
Ngoài ra, còn có nhiều công trình nghiên cứu nhƣ luận văn thạc sĩ, luận
án tiến sĩ cũng đã tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích về GDTM, vai trò của
còn là cái chuẩn để chỉ phẩm chất con ngƣời”. Mác viết: “Súc vật chỉ nhào
nặn vật chất theo thƣớc đo giống loài của nó, còn con ngƣời thì có thể áp
dụng thƣớc đo cho mọi đối tƣợng, do đó con ngƣời cũng nhào nặn vật chất
theo quy luật của cái đẹp” (C.Mac, Ănghen trong tuyển tập, T1, NXB Sự
Thật, Hà Nội 1980, trang 19).
Tóm lại, thẩm“mỹ (cái đẹp) đƣợc gắn bó với phẩm chất sáng tạo của con
ngƣời, gắn với quá trình hoàn thiện, hoàn mỹ. Hay nói cách khác cái đẹp còn
là sự hài hòa, sự cân đối trong đời sống vật chất lẫn”tinh thần.
9
1.2.1.3. Giáo dục thẩm mỹ
Khái niệm giáo dục thẩm mỹ trong mỹ học Mác – Lênin đƣợc xác định ở
hai nghĩa:
“Ở nghĩa hẹp, đó là giáo dục quy về cái đẹp, giáo dục cho con ngƣời biết
cảm thụ, đánh giá và sáng tạo ra cái đẹp.
Ở nghĩa rộng, đó là sự giáo dục và tự giáo dục, phát huy mọi năng lực
bản chất của ngƣời theo quy luật của cái đẹp.Nhƣ vậy, GDTM tồn tại ở mọi
lúc mọi nơi trong cuộc sống, nó đồng nghĩa với sự hình thành của thẩm”mỹ.
Tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt đã đƣa ra khái niệm: “GDTM là
quá trình hoạt động chung của nhà sƣ phạm và của ngƣời học sinh, hƣớng vào
việc tổ chức lĩnh hội trong những nền tảng phổ thông của văn hóa thẩm mỹ,
nhằm hình thành ở học sinh những quan hệ thẩm mỹ đúng đắn với hiện thực
và nghệ thuật, nguyện vọng và năng lực sáng tạo, sống theo quy luật của cái
đẹp, góp phần làm cho nhân cách thế hệ trẻ phát triển hài hòa và toàn diện”.
[9, 10]
Nhƣ vậy, GDTM theo tôi đƣợc hiểu“là quá trình tác động qua lại giữa
nhà trƣờng giáo dục với ngƣời giáo dục nhằm hình thành ở mỗi cá nhân đƣợc
năng lực nhận thức, khả năng cảm thụ, đánh giá và sáng tạo cái đẹp trong tự
đẹp, sống theo cái đẹp và biết tạo ra cái đẹp trong cuộc sống”.
1.2.3. Vai trò, ý nghĩa của giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo
GDTM là một bộ phận vô cùng quan trọng trong nội dung giáo dục và
phát triển toàn diện“nhân cách con ngƣời và cần đƣợc tiến hành ngay từ lứa
tuổi mẫu giáo.Từ những đặc điểm tâm lý ở lứa tuổi này, đặc biệt là ở trẻ mẫu
giáo lớn là”thời kỳ “Hoàng kim” cho giáo dục thẩm mỹ.
Vì vậy, giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo lớn là một việc làm cần thiết
và cần đƣợc tiến hành một cách nghiêm túc để ƣơm mầm cho những tài năng
trong tƣơng lai.
GDTM là một quá trình“tác động có hệ thống có kế hoạch và có mục
đích của nhà giáo dục nhằm phát triển ở cá nhân năng lực cảm thụ và nhận
11
biết cái đẹp trong tự nhiên và trong đời sống xã hội, giáo dục lòng yêu cái đẹp
và đƣa cái đẹp vào trong đời sống”một cách sáng tạo. Giáo dục thẩm mỹ có
liên quan chặt chẽ với nội dung giáo dục trí tuệ và giáo dục đạo đức điều này
đƣợc thể hiện nhƣ sau:
- Đối với giáo dục trí tuệ: Giáo dục thẩm mỹ“giúp trẻ cảm thụ thẩm mỹ
và nhận thức sâu sắc hơn những hiện tƣợng của cuộc sống xung quanh, qua
đó mở rộng tầm mắt nhìn cho trẻ trau dồi lòng ham hiểu biết, chẳng hạn
những đồ dùng to, đẹp, rõ nét, màu sắc hài hòa sẽ giúp trẻ tri giác sự vật
nhanh, dễ dàng để hình thành những biểu tƣợng đa dạng trong đầu trẻ. Ngƣợc
lại là những hiểu biết sâu sắc về sự vật hiện tƣợng xung quanh, về các tác
phẩm nghệ thuật là cơ sở để hình thành những xúc cảm, tình cảm thẩm mỹ
cho”trẻ.
- Đối với giáo dục đạo đức: Những yếu tố“thẩm mỹ không những ảnh
hƣởng trực tiếp đến việc hình thành nhận thức thẩm mỹ mà còn tác động đến
việc hình thành tình cảm thẩm mỹ cho trẻ. Những xúc cảm có liên quan đến
tạo nó phản ánh hiện thực sống bằng những hình tƣợng nghệ thuật, trong đó
con ngƣời không chỉ khám phá và lĩnh hội thế giới mà còn cải tạo nó theo quy
luật”của cái đẹp, gửi gắm vào đó tình cảm và tâm hồn ngƣời nghệ sĩ.
1.3.2. Nguồn gốc và bản chất của hoạt động tạo hình
Trẻ em phải có hoạt động để lớn lên, phát triển đƣợc toàn diện trong xã
hội loài ngƣời. Một trong những hoạt động thƣờng thấy ở trẻ em là chúng
thích tạo hình mặc dù chúng chƣa hiểu rõ và chƣa ý thức đƣợc đầy đủ về hoạt
động này. Con ngƣời đã nhận thấy rằng hoạt động tạo hình đối với trẻ là một
trong những nhu cầu thiết yếu, rất cần thiết nhƣ là không khí để thở, nƣớc để
uống và thực phẩm để ăn. Vì vậy trẻ hoạt động rất tự nhiên không hề bị ép
buộc.
Bản chất của hoạt động tạo hình là:
- Chúng nhìn thế giới bên ngoài với sự “Lạ lẫm” ở trẻ có nhu cầu tìm tòi
hiểu biết về thế giới xung quanh, vì tất cả mọi điều đều mới lạ, đều hấp dẫn,
13
bởi vốn hiểu biết của trẻ còn hạn chế mà thế giới xung quanh thì muôn màu,
muôn vẻ.
- Trẻ có tay để cầm và để nắm. Theo dõi trẻ ta thấy“trẻ vớ đƣợc cái gì là
không để yên trong tay, khi thì giữ chặt lại, khi thì vạch lên bàn, lên ghế tạo
thành những nét thẳng, nét cong chẳng ra một hình gì. Nhƣng hoạt động này
rất cần thiết vì nó phát triển thị giác, nâng cao nhận thức về sự vật hiện tƣợng
trong cuộc sống hàng ngày mà chúng chƣa đƣợc tiếp xúc, tạo điều kiện cho
những bộ phận trên cơ thể đƣợc phát triển, giúp trẻ làm ra những sản phẩm là
nét và hình, mà trƣớc đó đã có ở mặt giấy”mặt bàn.
- Trẻ vẽ bằng sự thích thú hơn là sự hiểu biết, hình vẽ của trẻ rất vô tƣ,
hồn nhiên trong sáng, trẻ vẽ nên những gì mình nhìn thấy…
Vậy nên,“Hoạt động tạo hình có nguồn gốc xã hội và mang bản chất xã
- Về quan sát, nhận biết trẻ đã biết quan sát có chủ đích, quan sát có nhận
xét để hiểu biết về đối tƣợng.
- Về sử dụng phƣơng tiện tạo hình trẻ biết cầm bút, màu, chì đúng cách,
dễ dàng và thoải mái hơn, điều khiển các khớp ngón tay, cổ tay linh hoạt hơn.
- Về nét vẽ, nét hình:
+ Trẻ vẽ nét đƣợc nét theo ý muốn của mình, trẻ định hƣớng đƣợc các
mức độ: “dài - ngắn, cao - thấp” vừa với bố cục cho phép.
+ Nét vẽ rất tự nhiên, không hề bị gò bó cả về mặt kỹ thuật và nội dung
mà đƣa ra nét vẽ theo sự thích thú, cảm hứng.
+ Hình trẻ vẽ thấy rõ đƣợc đặc trƣng của đối tƣợng làm cho bài vẽ rõ đề
tài, phong phú và vui mắt hơn.
+ Bên cạnh đó, bài vẽ của“một số trẻ ở lứa tuổi này còn có một số điểm
lƣu ý nhƣ hình vẽ còn nhỏ và đều làm cho bài vẽ”vụn, xếp hình nhiều bài vẽ
trở nên rối, sắp xếp hình vẽ nhƣ kể, liệt kê,..
- Vẽ màu tƣơi sáng, đã chú ý đến độ đậm nhạt của màu gọn trong hình,
tuy nhiên khi vẽ màu trẻ thƣờng di nhiều lần làm cho lì, bong lên, không đẹp;
còn yếu về màu bột, màu nƣớc.
15
- Về xếp hình trẻ xếp đƣợc hình theo ý thích, hình xếp rõ nội dung nhƣ
gia đình, lễ hội, trƣờng học.
- Về xé dán trẻ xé đƣợc một số hình đã rõ đặc điểm, xé thêm các bộ
phận, chi tiết của đối tƣợng và sắp xếp hình theo đề tài.
- Về nặn:
+ Trẻ đã có thể nặn đƣợc các loại quả, cây, các con vật quen thuộc, dáng
ngƣời rõ đặc điểm qua các bộ phận chính trên cơ thể.
+ Trẻ nặn đƣợc rõ các chi tiết phù hợp với đối tƣợng, tạo đƣợc dáng: đi,
chạy, nhảy hay đang làm việc.