Luyện thi THPTQG Thầy Đỗ Ngọc Hà - Viện Vật Lí & Hocmai.vn
Thầy ĐỖ NGỌC HÀ
ĐỀ LUYỆN THI 2016
CHUẨN BỊ KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2016
Môn thi: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 120 phút.
MỨC ĐỘ TRUNG BÌNH 04
Họ, tên học sinh: ..........................................................................
Cho biết: hằng số Plăng h = 6,625.10–34 J.s; độ lớn điện tích nguyên tố e = 1,6.10–19 C; tốc độ ánh
sáng trong chân không c = 3.108 m/s; 1 u = 931,5 MeV/c2; số NA = 6,02.1023 nguyên tử/mol.
Câu 1: Trong máy phát điện xoay chiều 3 pha, mỗi pha có suất điện động cực đại là E0. Khi suất điện
động tức thời ở cuộn 1 triệt tiêu thì giá trị suất điện động tức thời trong cuộn 2 và 3 tương ứng là e2 và
e3 thoả mãn:
A. e2e3 = 3E02 /4.
B. e2e3 = + E02 /4.
C. e2e3 = 3E02 /4.
D. e2e3 = − E02 /4.
Câu 2: Trên một sợi dây đàn hồi dài 0,8 m, hai đầu cố định đang có sóng dừng với 5 nút sóng (kể cả
hai đầu dây). Biết khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,1 s. Tốc độ truyền
sóng trên dây là
A. 4,0 m/s.
B. 1,6 m/s.
C. 1,0 m/s.
D. 2,0 m/s.
Câu 3: Cho các phát biểu sau về dao động điều hòa
(a) Vecto vận tốc của vật dao động luôn có chiều của chiều chuyển động
U là 238 gam. Số nơtron trong 119 gam urani
238
92
U là
A.2,2.1025 hạt
B. 1,2.1025 hạt
C.8,8.1025 hạt
D.4,4.1025 hạt
Câu 7: Tại nơi có gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2, một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ
góc 6o. Biết khối lượng vật nhỏ của con lắc là 90 g và chiều dài dây treo là 1 m. Chọn mốc thế
năng tại vị trí cân bằng, cơ năng của con lắc xấp xỉ bằng
A. 6,8.10–3 J.
B. 5,8.10–3 J.
C. 3,8.10–3 J.
D. 4,8.10–3 J.
Câu 8: Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng truyền. Xét hai điểm A, B cách nhau một phần tư
bước sóng. Tại thời điểm t, phần tử sợi dây tại a có li độ 0,5 mm và đang giảm; phần tử sợi dây tại B
có li độ 0,866 mm và đang tăng. Coi biên độ sóng không đổi. Biên độ và chiều truyền của sóng này là
A. 1,2 mm và từ B đến A
B. 1,2 mm và từ A đến B
C. 1,0 mm và từ B đến A
D. 1,0 mm và từ A đến B
[Facebook: 0168.5315.249]
Trang 1/6
C. 20 cm/s.
D. 60 cm/s
Câu 12: Tại hai điểm S 1, S2 trên mặt nước đă ̣t hai nguồ n kế t hơ ̣p giống nhau có tần số 50 Hz. Tố c đô ̣
truyề n sóng trong nước là 25 cm/s. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi . Hai điể m M , N nằ m
trên mă ̣t nước v ới S 1M = 14,75 cm, S2M = 12,5 cm và S 1N = 11 cm, S2N = 14 cm. Kế t luâ ̣n nào là
đúng?
A. M dao động biên đô ̣ cực đa ̣i, N dao động biên đô ̣ cực tiể u .
B. M, N dao động biên đô ̣ cực đa ̣i.
C. M dao động biên đô ̣ cực tiể u, N dao động biên đô ̣ cực đa ̣i.
D. M, N dao động biên đô ̣ cực tiể u .
Câu 13: Một khung dây dẫn quay đều trong một từ trường đều có cảm ứng từ B vuông góc trục quay
của khung với vận tốc 150 vòng/phút. Từ thông cực đại gửi qua khung là 3,18 Wb. Suất điện động
cảm ứng xuất hiện trong khung có giá trị hiệu dụng bằng
A. 70,6 V.
B. 35,3 V.
C. 50,0 V.
D. 25,0 V.
2
4
Câu 14: Cho phản ứng hạt nhân 1 D X 2 He 23,8 MeV. Nước trong thiên nhiên chứa 0,003%
khối lượng đồng vị 21 D (có trong nước nặng D2O). Hỏi nếu dùng toàn bộ đơteri có trong 1 tấn nuớc
thiên nhiên để làm nhiên liệu cho phản ứng trên thì năng lượng thu được là bao nhiêu ? Lấy khối
lượng nguyên tử đơteri là 2u.
A. 6,89.1013 J.
B. 1,72.1013 J.
C. 5,17.1013 J.
D. 3,44.1013 J.
Câu 15: Vật dao động điều hòa với biên độ 6 2 cm, tần số góc ω > 10 rad/s . Trong quá trình dao
động thấy ba thời điểm liên tiếp t1, t2 và t3 vật có cùng tốc độ 30 6 cm/s. Biết 3(t2 – t1) = 2(t3 – t1).
Câu 18: Trong mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Biết thời gian để
cường độ dòng điện trong mạch giảm từ giá trị cực đại I0 = 2,22 A xuống còn một nửa là τ = 8/3 (s).
Ở những thời điểm cường độ dòng điện trong mạch bằng không thì điện tích trên tụ bằng
A. 8,5 C.
B. 5,7 C.
C. 6 C.
D. 8 C.
Câu 19: Vật m của một con lắc lò xo treo thẳng đứng đang đứng yên thì được truyền vận tốc v hướng
thẳng đứng xuống dưới. Sau ∆t = π/20 (s) vật đổi chiều chuyển động lần đầu tiên và khi đó lò xo dãn
15 cm. Biên độ dao động của vật là:
A. 5 cm.
B. 10 cm.
C. 15 cm.
D. 20 cm.
Câu 20: Một sóng truyền trên sợi dây với tần số f = 10 Hz. Tại một thời
điểm nào đó sợi dây có dạng như hình vẽ. Trong đó khoảng cách từ vị
trí cân bằng của A đến vị trí cân bằng của D là 60 cm và điểm C đang đi
xuống qua vị trí cân bằng. Chiều truyền và vận tốc truyền sóng là
A. Từ E đến A với vận tốc 8 m/s.
B. Từ A đến E với vận tốc 8 m/s.
C. Từ A đến E với vận tốc 6 m/s.
D. Từ E đến A với vận tốc 6 m/s.
Câu 21: Trong thí nghiệm Y-âng giao thoa ánh sáng, hai khe S được chiếu sáng đồng thời bởi hai
bức xạ trong vùng nhìn thấy có bước sóng λ1 và λ2 = 0,8λ1. Trên màn giao thoa không tồn tại vị trí
mà ở đó có
A. vân tối của λ1 và vân sáng hoặc vân tối của λ2.
B. vân sáng của λ1 và vân sáng hoặc vân tối của λ2.
C. vân tối của λ2 và vân sáng hoặc vân tối của λ1.
D. vân sáng của λ2 và vân sáng hoặc vân tối của λ1.
D.
v1
2
v2
Câu 24: Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có một nguồn âm điểm với
công suất phát âm không đổi. Hai điểm M, N trong môi trường sao cho OM vuông góc với ON. Mức
cường độ âm tại M và N lần lượt là LM = 50 dB, LN = 30 dB. Mức cường độ âm tại trung điểm của
MN là
A. 40 dB.
B. 35 dB.
C. 36 dB.
D. 29 dB.
Câu 25: Mạch RLC nối tiếp với R là biến trở, hai đầu mạch điện áp xoay chiều ổn định u = U0cosωt
(V). Khi thay đổi giá trị của biến trở ta thấy có hai giá trị R = R1 = 125 Ω hoặc R = R2 = 150 Ω thì
mạch tiêu thụ cùng công suất P. Hệ số công suất của đoạn mạch ứng với hai giá trị của R1, R2 lần lượt
gần giá trị nào nhất là
A. 0,7 và 0,75
B. 0,8 và 0,65
C. 0,5 và 0,9
D. 0,8 và 0,9
Câu 26: Mạch điện xoay chiều không phân nhánh gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có cảm
kháng ZL và tụ điện có dung kháng ZC = 2ZL. Vào một thời điểm khi hiệu điện thế trên điện trở và
trên tụ điện có giá trị tức thời tương ứng là 40 V và 30 V thì hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện là:
A. 40 V.
B. 43 V.
C. 55 V.
D. 50 V.
B. 0,866
C.0,8
D. 0,9
Câu 30: Giả sử ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất, có chu kỳ bán rã T và biến thành hạt
nhân bền Y. Tại thời điểm t1 tỉ lệ giữa hạt nhân Y và hạt nhân X là k. Tại thời điểm t2 = t1 + 3T thì tỉ
lệ đó là
A. k + 8.
B. 8k/3.
C. 8k + 7.
D. 4k+3.
Câu 31: Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa
x(cm)
cùng phương cùng tần số có đồ thị như hình vẽ. Gia tốc của vật có độ lớn 78
4
cực đại là
t(s)
2
0
A. 7,513 cm/s .
3,25
x2
B. 27,23 cm/s2.
-7
x1
-8
C. 57,02 cm/s2.
2 cosωt (V). Biết R = r =
D. 75,12 cm/s2.
cùng giá trị hiệu dụng nhưng lệch pha nhau π/3 rad. Độ tự cảm của cuộn dây là
đầu một đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn thuần cảm L
A. 10 mH.
B. 10 3 mH.
C. 50 mH.
D. 25 3 mH.
Câu 35: Một lò xo khối lượng không đáng kể có độ cứng k = 50 N/m được giữ cố định đầu dưới còn
đầu trên gắn với vật nặng m = 100 g. Nâng vật m để lò xo nén 2,0cm rồi buông nhẹ, hệ dao động điều
2
hòa theo phương thẳng đứng. Lấy g = 10 m/s . Thời gian lò dãn trong một chu kỳ là
[Facebook: 0168.5315.249]
Trang 4/6
Luyện thi THPTQG Thầy Đỗ Ngọc Hà - Viện Vật Lí & Hocmai.vn
ĐỀ LUYỆN THI 2016
A. 187 ms.
B. 46,9 ms.
C. 70,2 ms.
D. 93,7 ms.
Câu 36: Phát biểu nào sai khi nói về sóng điện từ ?
A. Sóng điện từ dùng trong thông tin vô tuyến gọi là sóng vô tuyến.
B. Tại mỗi điểm nơi có sóng điện từ truyền qua, điện trường và từ trường biến thiên cùng chu kì.
C. Tại mỗi điểm nơi có sóng điện từ truyền qua, điện trường và từ trường dao động vuông pha.
đầu đoạn mạch đó là:
A. 200 2 V.
B. 200 V.
C. 400 V.
D. 250 2 V.
Câu 42: Một chùm êlectron, sau khi được tăng tốc từ trạng thái đứng yên bằng hiệu điện thế không
đổi U, đến đập vào một kim loại làm phát ra tia X. Cho bước sóng nhỏ nhất của chùm tia X này là
6,8.10–11 m. Giá trị của U bằng
A. 18,3 kV.
B. 36,5 kV.
C. 1,8 kV.
D. 9,2 kV.
Câu 43: Một sóng âm và một sóng ánh sáng truyền từ không khí vào nước thì bước sóng
A. của sóng âm tăng còn bước sóng của sóng ánh sáng giảm.
B. của sóng âm giảm còn bước sóng của sóng ánh sáng tăng.
C. của sóng âm và sóng ánh sáng đều giảm.
D. của sóng âm và sóng ánh sáng đều tăng.
Câu 44: Khi hiện tượng quang dẫn xảy ra, trong chất bán dẫn hạt tham gia vào quá trình dẫn điện là
A. electron và hạt nhân.
B. electron và các ion dương.
C. electron và lỗ trống mang điện âm.
D. electron và lỗ trống mang điện dương.
Câu 45: Cho đoạn mạch AB nối tiếp gồm đoạn AM chứa L, đoạn MN chứa R và đoạn NB chứa C.
Cho biết: uAN = 80 2 cos(100πt) V; uMB = 80 6 cos(100πt – π/2) V. Biểu thức điện áp giữa hai đầu
tụ điện (NB) là
A. uC = 160 2 cos(100πt - 2π/3) V
B. uC = 120 2 cos(100πt - 2π/3) V
C. uC = 120 2 cos(100πt - 5π/6) V
C. 1,09.106 m/s
D. 1,98.106 rad/s
Câu 48: Trong thí nghiệm I - âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc
có bước sóng λ. Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ hai (tính từ vân sáng trung tâm) thì
hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1, S2 đến M có độ lớn bằng:
A. 1,5λ
B. 2,5λ
C. 2λ
D. 3λ
Câu 49: Trong thí nghiệm I-âng, cho a = 2 mm, D = 2 m. Chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng λ1
= 0,4 μm và λ2 = 600 nm. Trên màn quan sát, gọi M, N là hai điểm ở khác phía so với vân trung tâm
và cách vân trung tâm lần lượt là 14,2 mm và 5,3 mm. Số vân sáng có màu giống vân trung tâm trên
đoạn MN là
A. 15.
B. 17.
C. 13.
D. 16.
Câu 50: Hai nguồn kết hợp A và B dao động theo phương vuông góc với bề mặt chất lỏng với
phương trình uA = uB = 4cos(40.t) cm, t tính bằng s. Tốc độ truyền sóng là 50 cm/s. Biên độ sóng coi
như không đổi. Tại điểm M trên bề mặt chất lỏng với AM – BM = 10/3 (cm), phần tử chất lỏng có tốc
độ dao động cực đại bằng
A. 120 cm/s.
B. 100 cm/s.
C. 80 cm/s.
D. 160 cm/s.
------Hết------
CHÚC CÁC EM ĐẠT KẾT QUẢ CAO TRONG KÌ THI THPTQG SẮP TỚI