BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-----------------------------
Lê Thị Xuân
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁC CHỦNG NẤM ĐÔNG
TRÙNG HẠ THẢO CORDYCEPS MILITARIS THU THẬP VÀ SƯU
TẦM TỪ VIỆT NAM, TRUNG QUỐC VÀ NHẬT BẢN
Chuyên ngành: Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng
Mã số: 60.62.68
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PSG. TS PHẠM QUANG THU
Hà Nội, 2010
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo cao học tại trường Đại học Lâm nghiệp,
nhằm vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, làm quen với công tác nghiên cứu
khoa học và khả năng tổng hợp phân tích vấn đề tác giả tiến hành thực hiện Luận
văn tốt nghiệp cao học.
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu ...............................................................................3
1.1. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước .................................................................3
1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước ................................................................15
1.3. Nhận xét đánh giá từ các công trình nghiên cứu ở trong và ngoài nước........19
Chương 2. Mục tiêu, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu ...................21
2.1. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................21
2.2. Đối tượng nghiên cứu .....................................................................................21
2.3. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................21
2.3.1. Sưu tập, phân lập và lưu trữ nguồn gen các chủng nấm Cordyceps
militaris ..............................................................................................................21
2.3.2. Đặc điểm sinh học của hệ sợi trong nuôi cấy thuần khiết .......................21
2.3.3. Bước đầu nghiên cứu hoạt tính sinh học của các chủng nấm .................21
2.3.4. Nghiên cứu nuôi cấy sinh khối hệ sợi trên môi trường dịch thể ..............22
2.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................22
2.4.1. Dụng cụ, thiết bị và môi trường dinh dưỡng ...........................................22
2.4.2. Phương pháp sưu tập, phân lập và lưu trữ nguồn gen các chủng nấm
Cordyceps militaris ............................................................................................22
2.4.2.1. Sưu tập nguồn gen ................................................................................22
2.4.2.2. Phân lập chủng nấm từ các mẫu Cordyceps militaris thu thập ở Việt
Nam ....................................................................................................................22
2.4.2.3. Tốc độ sinh trưởng của các chủng nấm Cordyceps militaris ...............23
iv
2.4.2.4. Lưu trữ và bảo quản nguồn giống ........................................................23
2.4.3. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học của hệ sợi trong nuôi cấy
thuần khiết..........................................................................................................24
2.4.3.1. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến
sinh trưởng và phát triển của hệ sợi ..................................................................24
3.1.2.3. Đặc điểm hình thái hệ sợi các chủng nấm thu thập được ở Việt Nam .35
3.1.3. Tốc độ sinh trưởng của các chủng nấm trong nuôi cấy thuần khiết .....36
3.1.4. Lưu trữ và bảo quản nguồn giống ...........................................................38
3.2. Đặc điểm sinh học của hệ sợi nấm trong điều kiện nuôi cấy thuần khiết ......40
3.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến sinh trưởng và
phát triển của hệ sợi ..........................................................................................40
3.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ không khí đến sinh trưởng của nấm
...........................................................................................................................43
3.2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sinh trưởng của nấm .44
3.2.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của pH môi trường đến sinh trưởng của hệ sợi .46
3.2.5. Tổng hợp nhân tố sinh thái cơ bản tối ưu cho sinh trưởng của nấm ......47
3.3. Nghiên cứu hoạt tính của các chủng nấm thu được .......................................48
3.3.1. Bước đầu đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của các chủng nấm Cordyceps
militaris ..............................................................................................................48
3.3.2. Bước đầu đánh giá hoạt tính kháng nấm của các chủng nấm thu được .51
3.4. Nghiên cứu nuôi cấy sinh khối hệ sợi trên môi trường dịch thể ....................54
3.4.1. Xác định môi trường dinh dưỡng nuôi cấy dịch thể thu sinh khối hệ sợi 54
3.4.2. Xác định tốc độ lắc trong quá trình nuôi cấy ..........................................58
3.4.3. Xác định thời gian thu hoạch ...................................................................61
3.4.4. Thời gian sấy sản phẩm hệ sợi nuôi cấy ..................................................63
3.4.5. Quy trình sản xuất bột nấm Cordyceps militaris .....................................65
Kết luận .................................................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vi
Danh mục các bảng
Bảng 3.1: Tổng hợp các chủng nấm Cordyceps militaris thu thập ở Việt Nam .......35
Hình 3.11: Bào tử hữu tính C. militaris HL34 .............................................................33
Hình 3.12: Nấm C.militaris HL35 ............................................................................34
Hình 3.13: BT hữu tính C.militaris HL35 ...............................................................34
Hình 3.14: BT hữu tính C.militaris HL35 ................................................................34
Hình 3.15: Hệ sợi Cordyceps militaris HL2 ............................................................36
Hình 3.16: Hệ sợi Cordyceps militaris HL22 ...........................................................36
Hình 3.17: Hệ sợi Cordyceps militaris HL34 ...........................................................36
Hình 3.18: Hệ sợi Cordyceps militaris HL35 ...........................................................36
Hình 3.19: Tốc độ sinh trưởng hệ sợi nấm của các chủng Cordyceps militaris .......37
Hình 3.20: Sinh trưởng của hệ sợi sau thời gian lưu trữ và bảo quản ......................39
Hình 3.21: C.militaris HL2 sau 06 tháng cất giống ..................................................40
Hình 3.22: C.militaris CM sau 21 tháng cất giống ...................................................40
Hình 3.23: Sinh trưởng hệ sợi nấm trên môi trường dinh dưỡng khác nhau ............42
Hình 3.24: Sinh trưởng hệ sợi nấm ở các thang nhiệt độ không khí khác nhau .......44
Hình 3.25: Sinh trưởng của nấm ở thang độ ẩm không khí khác nhau .....................46
Hình 3.26: Sinh trưởng của nấm ở các pH môi trường khác nhau ...........................47
Hình 3.27: Khả năng kháng khuẩn của các chủng nấm Cordyceps militaris ...........50
Hình 3.28: Khả năng kháng khuẩn của các chủng Cordyceps militaris ...................51
viii
Hình 3.29: Khả năng kháng nấm F. oxysporum của nấm Cordyceps militaris ........53
Hình 3.30: Khả năng kháng nấm F. oxysporum của nấm Cordyceps militaris ........54
Hình 3.31: Chủng CM nuôi cấy trong môi trường dịch thể ......................................56
Hình 3.32: Sinh khối hệ sợi nấm trên các môi trường dịch thể khác nhau ...............57
Hình 3.33: Chủng Cordyceps militaris Việt Nam.....................................................57
Hình 3.34: Chủng Cordyceps militaris Sưu tầm ......................................................57
Hình 3.35: Sinh khối hệ sợi nấm ở các tốc độ lắc khác nhau ...................................59
Hình 3.36: Thời gian lắc liên tục...............................................................................61
thảo được dùng để điều trị các chứng rối loạn nhịp lipit máu, rối loạn nhịp tim, viêm
thận mạn tính, cao huyết áp, ung thư phổi, thiểu năng sinh dục và viêm gan B mạn
tính. Nấm Cordyceps militaris đã được Nan J.X. và đồng tác giả (2001) chứng
minh có hiệu quả chữa trị bệnh rối loạn chức năng gan. Ngoài ra nấm này còn có tác
dụng chống viêm và kìm hãm sự oxy hoá của lipit và lipoprotein. Không chỉ vậy
loài nấm Cordyceps militaris còn được phát hiện có hàm lượng dinh dưỡng cao:
giàu các vitamin A, vitamin B6, vitamin B12, vitamin B3, vitamin B1, có hàm
lượng protein khá cao (40,69%), nhiều nguyên tố khoáng như Zn, Se, Cu... Như vậy
giá trị của loài nấm Cordyceps militaris là vô cùng quý giá.
2
Hiện tại loài nấm Cordyceps militaris đã được phát hiện ở các nước Trung
Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc. Việt Nam là nước có nhiều nét tương đồng với các
khu hệ nấm này. Qua điều tra sơ bộ của Phòng nghiên cứu Bảo vệ thực vật rừng Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam cũng đã phát hiện loài nấm này có mặt tại
vùng núi cao Việt Nam. Nấm Cordyceps militaris ngoài tự nhiên rất hiếm và khó
tìm, xuất hiện theo mùa, mặt khác giá trị của Đông trùng hạ thảo đã được nhiều
người biết đến và chú tâm do đó nhu cầu khai thác loài này sẽ rất lớn. Vì vậy, việc
nhân nuôi và gây trồng nhân tạo thành công loài nấm này có ý nghĩa vô cùng to lớn
trong việc bảo tồn và phát triển loài. Đây là loài nấm không dễ phân lập và nhân
nuôi trên môi trường nhân tạo, và không thể nhân nuôi thành công nếu như không
biết được đặc điểm sinh học của chúng. Nghiên cứu đặc điểm sinh học của các loài
nấm Cordyceps militaris là cơ sở khoa học quan trọng được xem như yếu tố quyết
định đến sự thành bại của việc nuôi trồng thể quả nấm nhân tạo.
Chính những lý do trên đề tài tiến hành “Nghiên cứư đặc điểm sinh học
của các chủng nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris (L.: Fr.) Link thu
thập và sưu tầm từ Việt Nam, Trung Quốc và Nhật Bản ” nhằm góp phần bảo
tồn, nghiên cứu ứng dụng và phát triển bền vững các loài Đông trùng hạ thảo quý
hiếm. Thành công của đề tài sẽ có ý nghĩa rất lớn trong nghiên cứu khoa học và y
và Ophiocordycipitaceae (Gi-Ho Sung et al. 2007). [19]
Michael Kuo (2006) đã mô tả đặc điểm phân bố, đặc điểm hình thái, giải
phẫu và ảnh minh họa của 2 loài Đông trùng hạ thảo là loài nấm Cordyceps
militaris và loài Cordyceps ophioglossoides [38]. Năm 1753 Linnaeus một nhà
nghiên cứu nấm đã đặt tên cho loài nấm này với tên gọi ban đầu là Clavaria
4
militaris và ông cũng chính là người đầu tiên đặt tên cho nấm. Năm 1833 nhà
nghiên cứu nấm học tên Link đã quyết định đổi tên gọi thành Cordyceps militaris vì
theo ông nấm này thuộc chi Cordyceps, từ đó tên chính thức đầy đủ của nấm cho
đến ngày nay là Cordyceps militaris (L) Link, chữ L trong ngoặc đơn là chữ cái viết
tắt của tên Linnaeus nhằm ghi nhận công lao tới người đã đặt tên đầu tiên cho loài
nấm. Chữ Link là tên của nhà khoa học quyết định loài nấm này thuộc chi
Cordyceps và đổi tên cũ thành tên Cordyceps militaris [39].
Mao X.L. (2000) đã mô tả đặc điểm hình thái, công dụng và ảnh minh họa
cho 13 loài nấm thuộc chi Cordyceps phân bố ở Trung Quốc, đó là các loài:
Cordyceps barnesii Thwaites, Cordyceps capiata (Holmsk.:Fr.) Link., Cordyceps
crassispora Zang, Yang et Li, Cordyceps gunii (Berk.) Berk., Cordyceps hawkesii
Gray, Cordyceps kyushuensis Kobayasi, Cordyceps martialis Gray, Cordyceps
militaris (L.:Fr.) Link., Cordyceps nutans Pat., Cordyceps ophioglossoides
(Ehrenb.) Link., Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc., Cordyceps sobolifera (Hill.)
Berk. Et Br., Cordyceps tubeculata (Leb.) Maire. [26]
Sung Jae Mo (2000) đã mô tả đặc điểm hình thái và hình ảnh của 25 loài nấm
thuộc chi Cordyceps phân bố ở Hàn Quốc, bao gồm các loài sau: Cordyceps
adaesanensis, C. agriota Kawamura, C. bifisispora, C. crassispora, C.
discoideocapiata, C. formicarum, C. gemiculata, C. gracilis, C. heteropoda, C.
ishikariensis, C. kyushuensis, C. martialis, C. militaris, C. nutans, C.
ochraceostromata, C. ophioglossoides, C. oxycephala, C. pentatoni, C. pruinosa, C.
Như vậy, loài nấm Cordyceps militaris có phân bố ở cả 3 nước Trung Quốc,
Nhật bản và Hàn Quốc. Các khu hệ nấm này có nhiều nét tương đồng với Việt Nam.
Nghiên cứu về thành phần hóa học của nấm Đông trùng hạ thảo
Các phân tích hoá học cho thấy trong sinh khối (biomass) của Đông trùng hạ
thảo Cordyceps militaris có 17 a xít amin khác nhau, D-mannitol, lipit và nhiều
nguyên tố khoáng (Se, Zn, Cu...). Quan trọng hơn là trong sinh khối có nhiều chất
có hoạt tính sinh học mà các nhà khoa học phát hiện được nhờ các tiến bộ của
ngành hoá học các hợp chất tự nhiên. Nhiều hoạt chất này có giá trị dược liệu thần
kỳ. Trong đó phi kể đến cordeceptic acid, cordecepin, adenosine, hydroxyethyladenosine. Đáng chú ý hơn cả là nhóm chất HEAA (Hydroxy-Ethyl-AdenosineAnalogs) và chứa nhiều loại vitamin. Theo số liệu của Viện sinh thái ứng dụng
thuộc Viện Hàn lâm khoa học Trung Quốc, thành phần hóa học của thể quả nấm
Cordyceps militaris như sau:
+ Protein chiếm 40,69%
+ Các loại vitamin: vitamin A (34,7 mg/gam), vitamin B1 (13,0 mg/gam), vitamin
B6 (62,2 mg/gam), vitamin B12 (70,3 mg/gam), vitamin B3 (42,9 mg/gam); ngoài
ra còn có vitamin C, vitamin B2 (riboflavin), vitamin E, vitamin K…
+ Các nguyên tố khoáng: Se (0,44 ppm), Zn (130,0 ppm), Cu (29,15 ppm),
+ Hợp chất hóa học và nhóm hợp chất quan trọng: cordycepin (1,52%), cordycepic
axit (11,8%), polychaccarit (30%).
Hợp chất cordycepin là một hợp chất quan trọng, quyết định phẩm chất, chất
lượng của nấm Đông trùng hạ thảo (Mina Masuda et al., 2005) [27]. Cordycepin
(3’-deoxyadenosine) là một dạng nucleotide có hoạt tính sinh học phổ rộng, thường
được chuyển đổi thành 5’-mono, di và triphosphate, hợp chất này ức chế sự hoạt
động của quá trình sinh tổng hợp mới của các tế bào ung thư. Những nghiên cứu
của Trung Quốc, Hàn Quốc và Mỹ tập trung chủ yếu vào tuyển chọn và nâng cao
6
hàm lượng cordycepin trong thể quả hoặc trong dịch nuôi cấy hệ sợi. Khi nuôi cấy
hệ sợi trên môi trường lỏng, nấm đã sản sinh ra cordycepin, hàm lượng đạt 26,8
nhiều năm phải ngồi nhiều do công việc. Phát biểu tại một hội thảo của hiệp hội
Sinh lý học Mỹ, các nhà khoa học thuộc trung tâm Pharmanex, California, đã khẳng
định nấm Cordyceps có thể nâng cao sức luyện tập, khả năng chịu đựng và làm
giảm mệt mỏi ở những người trong độ tuổi 40-70. Nhóm đã phát triển một loại
thuốc có tên là Cordymax chứa chiết xuất của nấm Cordyceps được thử nghiệm trên
131 người tình nguyện trong 12 tuần và cho kết quả khả quan. [44]
Qua đánh giá khả năng tập luyện, sức chịu đựng và những thay đổi trong
chuyển hóa của số người thử nghiệm vào các giai đoạn trước, trong và sau khi thử
nghiệm, các chuyên gia nhận thấy lượng tiêu thụ Oxy ở nhóm dùng Cordyceps tăng
lên 5,5%. Huyết áp tâm trương ở nhóm dùng Cordyceps cũng giảm 3,2%. Đồng thời
khoảng thời gian đi bộ quãng đường 1,6 km của nhóm dùng Cordyceps cũng giảm
29 giây, trong khi nhóm kia tăng nhẹ. Tất cả đều chứng tỏ rằng đã có sự gia tăng thể
lực ở những người đã sử dụng nấm Cordyceps. Y văn Trung Quốc đã nhấn mạnh
tác dụng cải thiện chức năng phổi và thận của loại nấm này. Ngoài ra, nấm
Cordyceps đã được chứng minh là loại thảo dược làm gia tăng hệ miễn dịch trong
ngừa và trị bệnh ung thư, tăng lực và tăng tinh trùng, có tác dụng bổ thận, phổi, tăng
sản xuất máu huyết. Trong nấm Cordyceps chứa 8% chất béo, 25% protein, 29%
carbohydrate, 4% chất khoáng vi lượng; uracil, uridin, adenine, adenosine acid
cordicepic có tính kháng sinh (Furuya, 1983) và 3 protein chống ung thư O-N, SN-C
và CO-1 (Yingetal, 1987). Theo Pereira trong “Tạp chí y học New York” cho rằng
Cordyceps có những tính chất tương tự Nhân sâm, dùng để phục hồi cơ thể sau khi bị
kiệt quệ hoặc do bệnh kéo dài [43].
Dưới góc nhìn Tây y Đông trùng hạ thảo không chỉ được đông y coi là vị
thuốc quý. Tây y cũng có rất nhiều nghiên cứu về loài nấm này và khẳng định, nó
có thể nâng cao hệ miễn dịch, giải độc thận, tăng cường chức năng gan và khả năng
tình dục. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy, đông trùng hạ thảo có rất nhiều công
dụng và liều sử dụng như: [42]
Tăng sức bền: Liều 3 g đông trùng hạ thảo mỗi ngày cho kết quả tốt trong việc gia
tăng năng lượng cơ thể cho người cao tuổi bị các bệnh mạn tính. Một thí nghiệm
Làm giảm LDL-cholesterol trong máu: Nghiên cứu trên 273 người tại Trung Quốc
bị cao lipid máu với liều 3 g/ngày đã làm giảm lượng cholesterol toàn thể và giúp
gia tăng cholesterol tốt.
9
Một số nghiên cứu khác về lợi ích của Đông trùng hạ thảo cũng cho kết quả
tương tự như sau [45]
Đông Trùng hạ Thảo Duy trì cung cấp Cholesterol Healthy: Một số nghiên cứu đã
chứng minh rằng Đông trùng hạ thảo giúp hạ thấp cholesterol tổng số 10-21% và
chất béo trung tính bởi 9-26%. Đồng thời nó giúp làm tăng HDL-cholesterol tới 2730%
Tăng cường hệ thống miễn dịch: Một số nghiên cứu đã cho thấy Đông trùng hạ thảo
làm tăng tế bào giết chết tự nhiên - Natural Killer cells (NK), là một phần chính của
hệ miễn dịch bẩm sinh. Nghiên cứu trong ống nghiệm, Đông trùng hạ thảo nâng cao
đáng kể hoạt động của tế bào NK ở người khỏe mạnh cũng như ở bệnh nhân bệnh
bạch cầu. Theo một nghiên cứu được xuất bản tại Trung Quốc, Trùng Thảo tăng
cường các hoạt động tế bào NK ở người khỏe mạnh bằng 74%, và tăng hoạt động
NK của bệnh nhân ung thư máu bằng 400% cải tiến các hoạt động tương tự của tế
bào NK đã được tìm thấy ở bệnh nhân ung thư hắc tố.
Tăng khả năng cung cấp năng lượng và giảm mệt mỏi: Một vài nghiên cứu với
động vật đã chứng minh rằng ĐTHT làm tăng quá trình sản xuất năng lượng tế bào
và cung cấp oxy. Trùng Thảo làm tăng tổng hợp Adenosine-5`-triphosphate (ATP)
là một nucleotide đa chức năng, là đơn vị cơ bản của sản xuất năng lượng, qua đó
phát huy hiệu quả oxy tốt hơn, năng lượng phục hồi, và giảm mệt mỏi nhanh hơn.
Trong một nghiên cứu lâm sàng đối với cá nhân cao tuổi và mệt mỏi, sau khi uống
Trùng Thảo bổ sung trong 30 ngày, 92% cá nhân đang cho thấy giảm mệt mỏi, 89%
cho thấy giảm cảm giác lạnh, 83% cho thấy giảm chóng mặt. Trùng Thảo đã được
chứng minh lâm sàng để gia tăng năng lượng tế bào sinh học càng nhiều càng tốt
55%. Đối với các cá nhân là người cao tuổi sử dụng 3 gam Trùng Thảo một ngày
nguyện viên người cao tuổi dùng ĐTHT đã được cải thiện đáng kể khả năng đồng
hóa oxy.
Chức năng nâng cao sức khỏe tim mạch: Nhiều nghiên cứu đã chứng minh những
lợi ích của ĐTHT về rối loạn nhịp tim và suy tim mãn tính. Trong một thí nghiệm
gây viêm trên cơ thể sống của chuột, kết quả nghiên cứu cho thấy động vật dùng
Trùng Thảo đã có một tỷ lệ sống sót tăng đáng kể, tỷ lệ tử vong 20% so với cũ là
80% trong 30 phút, đáng chú ý là đã cải thiện đến 400%.
11
Duy trì chức năng gan khỏe mạnh: Trong một nghiên cứu được công bố trên sứ
dược vật học Trung Quốc, liên quan đến 33 bệnh nhân bị “viêm gan B", 8 bệnh
nhân bị xơ gan uống bổ sung ĐTHT cho thấy đã cải thiện được 71,9% về tỷ lệ
albumin và glubolin và cải thiện 78,6% về SGPT (Serum Glutamic Pyruvic
Transaminase), cả hai đều là enzym thử nghiệm cải thiện chức năng gan.
Duy trì chức năng thận khỏe mạnh: Theo “Tạp chí y học Trung Quốc” cho biết
bệnh nhân bị bệnh thận mãn tính đã cải thiện 51% sau một tháng được bổ sung
ĐTHT.
ĐTHT kết hợp với điều trị hoá chất: Một số nghiên cứu lâm sàng đã được thực hiện
tại Trung Quốc và Nhật Bản với bệnh nhân ung thư được điều trị bằng Đông trùng
hạ thảo với liều điều trị 6 gam/ngày (tương đương 4 viên nang hai lần mỗi ngày).
Trong một nghiên cứu với 50 bệnh nhân ung thư phổi Đông trùng hạ thảo kết hợp
với hóa trị liệu, giảm kích thước khối u ở 46% bệnh nhân.
Theo y học cổ truyền của Trung Quốc, nấm Đông trùng hạ thảo được dùng
để điều trị thành công các chứng rối loạn lipit máu, viêm phế quản mạn, hen phế
quản, viêm thận mạn tính, suy thận, rối loạn nhịp tim, cao huyết áp, viêm mũi dị
ứng, viêm gan B mạn tính, ung thư phổi và thiểu năng sinh dục. Tại Viện nghiên
cứu nội tiết Thượng Hải (Trung Quốc), Nấm Đông trùng hạ thảo đã được dùng để
chữa liệt dương có hiệu quả tốt.
ức chế tăng trưởng của tế bào bạch cầu U937 của dịch chiết xuất từ C. militaris.
Theo các nhóm tác giả thì Nhộng trùng thảo C. militaris là một thành phần dược
thảo truyền thống, đã được sử dụng cho bệnh nhân bị ung thư trong y học phương
Đông. Kết quả nghiên cứu đã xác định được cơ chế sinh hoá của hiệu ứng chống
tăng nhanh do dịch chiết xuất của C. militaris với tế bào bạch cầu U937. [40]
Chống lão hoá, chống các chứng viêm tấy được thể hiện trong công trình
nghiên cứu của Won S.Y và Park E.H. (2005) [35]. Ahn Y.J. và đồng tác giả (2000)
[16] cho rằng nấm Đông trùng hạ thảo có tác dụng chống viêm nhiễm kìm hãm sự
phát triển của một số virut, vi khuẩn và nấm. Ngoài ra nấm Đông trùng hạ thảo
Cordyceps militaris còn có tác dụng kìm hãm sự oxy hoá của lipit, lipoprotein và
lipoprotein tỷ trọng thấp. Chất chống oxy hoá có trong nhộng trùng thảo có vai trò
quan trọng trong việc phòng ngừa một số bệnh gây ra bởi một loạt phản ứng oxy
hoá dẫn đến việc phá hoại ADN, protein và các phân tử lớn khác. Những hiện tượng
13
trên dẫn đến sự thoái hoá hoặc làm tăng mức độ của một số bệnh như: lão hoá, hen,
viêm nhiễm, xưng tấy và ung thư (Klaunig J.E và Kamendulis L.M., 2004; Balaban
R.S. et al., 2005) [23]. Một số chất chống oxy hoá đã được tổng hợp nhân tạo như
butylated hydroxyanisole. Do đó, việc sử dụng nhộng trùng thảo trong việc chống
oxy hóa, đề kháng lại với bệnh tật là vô cùng có giá trị trong y học.
Nghiên cứu về nuôi trồng thể quả trên giá thể và nuôi cấy sinh khối hệ sợi
Nuôi trồng thể quả nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris được tiến
hành ở nhiều nước trên thế giới: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và Mỹ...Tại
Trung Quốc có các trang trại lớn chuyên nuôi trồng loài nấm này ở các tỉnh:
Thượng Hải, Quảng Châu, Chiết Giang, An Huy, Giang Tô.... Chỉ tính một trang
trại nuôi trồng loài nấm này tại Kaiping, Quảng Châu, sản lượng một năm thu được
100.000 kg sản phẩm. Sản phẩm nấm Đông trùng hạ thảo từ nuôi trồng nhân tạo đã
có mặt ở nhiều nước trên thế giới kể cả các nước phương Tây và mang lại lợi nhuận
xuất thể quả mấm Cordyceps militaris với giá thể là 3 loài nhộng cánh phấn
(Mamestra brassicae, Spodoptera litura và Bombyx mori) và một loài nhộng cánh
cứng Coleoptera (Tenebrio Molitor). Bằng cách tiêm dịch chiết lên cơ thể côn
trùng. Kết quả là nấm Cordyceps militaris đã giết chết 4 loài nhộng và hình thành
thể quả ở ánh sáng 500lux và nhiệt độ 20 – 250C. Thời kỳ trưởng thành của nấm
ngắn hơn ở nhiệt độ 250C. Và kết quả cho thấy nhộng cánh phấn được cho là thích
hợp nhất cho nấm nảy mầm và hình thành thể quả đồng bộ so với nhộng của bộ
cánh cứng. [22]
Nhộng trùng thảo được xí nghiệp dược phẩm tỉnh Cát Lâm – Trung Quốc
phân lập được từ năm 1986, năm 1990 đã được nuôi cấy thành công trong nồi lên
men. Năm 1994 đã được đưa vào sản xuất lớn trên nhộng tằm, sau đó lại thành công
trong việc nuôi cấy trên các môi trường nhân tạo như gạo, tiểu mạch, ngô… Còn tại
thành phố Hayward, bang California, Mỹ, Công ty công nghệ sinh học BIOKEN đã
nuôi trồng quy mô công nghiệp loài nấm Cordyceps militaris. Sản phẩm được tiêu
thụ trong nước và thị trường quốc tế.
Thị trường và giá
Wang Youwei (2007), công ty trách nhiệm hữu hạn Công nghệ Baoli,
Laoning, Trung Quốc phân tích về thị trường thực phẩm chức năng và nấm
Cordyceps militaris cho rằng: Tình hình kinh tế xã hội và mức sống của người dân
15
trên toàn thế giới đã được cải thiện nên thị trường thực phẩm chữa bệnh có tiềm
năng rất lớn. Giá trị sản xuất các mặt hàng thực phẩm chữa bệnh đạt 70 tỷ nhân dân
tệ ở Trung Quốc năm 2004. Nhật bản đạt mỗi năm 3,6 tỷ đô la mỹ trong những năm
1990. Mỹ đạt mỗi năm 3,5 tỷ đô la mỹ trong những năm 1990. Các sản phẩm thực
phẩm chức năng và thuốc từ Cordyceps militaris chiếm thị phần lớn. Một số ví dụ
về giá sản phẩm được sản xuất từ nguồn nguyên liệu Cordyceps militaris như sau:
sản phẩm viên nang Ultraceps được sản xuất từ Cordyceps của công ty Zeolite với
Quang, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Giang, Hà Nội, Ninh
Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Quảng Nam, Lâm Đồng, Khánh
Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Tây Ninh.
Đặc biệt trong vài năm gần đây đã có một số kết quả nghiên cứu về nấm
Đông trùng hạ thảo được công bố trên tạp chí chuyên ngành, trong đó nhiều loài lần
đầu được phát hiện ở Việt Nam như: Lần đầu phát hiện loài Cordyceps militaris,
một loài Nhộng trùng thảo đặc biệt quý tại Vườn quốc gia Hoàng Liên (Phạm
Quang Thu và Nguyễn Mạnh Hà, 2009) [9]. Loài Cordyceps gunnii cũng được phát
hiện đầu tiên ở Vườn quốc gia Tam Đảo (Phạm Quang Thu, 2009) [7]. Tại Khu bảo
tồn thiên nhiên Tây Yên Tử cũng phát hiện loài Đông trùng hạ thảo Cordyceps
nutans lần đầu phát hiện ở Việt Nam (Phạm Quang Thu, 2009) [6]. Phạm Quang
Thu, Lê Thị Xuân (2009) [8], đã công bố kết quả điều tra phát hiện 8 loài nấm ký
sinh côn trùng từ rừng tự nhiên và rừng trồng bạch đàn ở Việt Nam, trong đó phát
hiện được 5 loài thuộc chi Cordyceps thì có 2 loài Cordyceps tuberculata (Lebert)
Maire và Cordyceps oxycephala Penz. & Sacc lần đầu tiên được mô tả cho khu hệ
nấm lớn của Việt Nam. Loài Cordyceps takaomontana lần đầu được phát hiện và
mô tả ở Việt Nam (Phạm Quang Thu & Nguyễn Mạnh Hà, 2010). [10]
Nghiên cứu về thành phần hóa học và giá trị dược liệu nấm Đông trùng hạ thảo
Đỗ Tất Lợi (1977) [2] cho rằng Đông trùng hạ thảo là một vị thuốc bổ, dùng
để chữa trị thần kinh suy nhược, chữa ho, ho lao, bổ tinh khí, chữa đau lưng, bổ
thận. Liều dùng 6-12 gam với hình thức ngâm rượu.
Theo tài liệu tổng hợp của y học cổ truyền Việt Nam thì ĐTHT có tác dụng
bổ phế và thận, ích khí, chỉ huyết và trừ đờm. Chủ trị: trị ho lâu ngày, yếu mệt, thổ
huyết, nhiều mồ hôi, di tinh, đau lưng mỏi gối. Thận kém biểu hiện như bất lực,
xuất tinh và đau lưng dưới và đầu gối: Dùng ĐTHT với Sơn thù du, Sơn dược và
17
Thỏ ti tử, hoặc dùng độc vị ĐTHT. Ho và hen mạn tính hoặc ho có đờm máu, do
18- Tăng cường tác dụng an thần, trấn tĩnh thần kinh