Phát triển lời nói mạch lạc cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động dạy trẻ kể chuyện sáng tạo ở trường Mầm non Xuân Hòa - Pdf 44

ỜI CẢM ƠN

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
Em xin chân thành cảm cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trƣờng Đại học
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
sƣ phạm Hà Nội 2, các thầy cô giáo khoa Giáo dục Mầm non đã giúp đỡ, tạo

======
điều kiện thuận lợi cho em trong
suốt khóa học.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th.S Lê Bá Miên là
ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo giúp em hoàn thành tốt khóa luận này.
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể cô giáo và
NGUYỄN THỊ THU

các bé trƣờng Mầm non Xuân Hòa – Phúc Yên – Vĩnh Phúc đã giúp em hoàn
thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!

PHÁT TRIỂN LỜI NÓI MẠCH LẠC CHO TRẺ
MẪU GIÁO LỚN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG
DẠY TRẺ KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO Ở
TRƢỜNG MẦM NON XUÂN HÒA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp phát triển ngôn ngữ

HÀ NỘI - 2017


LỜI CẢM ƠN

4. Nhiệm vụ ....................................................................................................... 5
5. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 6
6. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 6
7. Giới hạn ......................................................................................................... 6
8. Cấu trúc khóa luận ........................................................................................ 6
PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .............................................. 7
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ......................................... 7
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN ......................................................................................... 7
1. Lời nói mạch lạc và đặc trƣng lời nói mạch lạc của trẻ mẫu giáo lớn .......... 7
1.1. Khái niệm lời nói mạch lạc ........................................................................ 7
1.3. Đặc trƣng lời nói mạch lạc của trẻ mẫu giáo lớn ....................................... 8
1.3.1. Đặc trƣng lời nói mạch lạc của trẻ mẫu giáo lớn .................................... 8
1.3.2. Sự phát triển lời nói mạch lạc của trẻ mẫu giáo lớn ............................. 10
1.4. Sự cần thiết phải phát triển lời nói mạch lạc cho trẻ mẫu giáo lớn ......... 11
2. Một số đặc điểm của trẻ mẫu giáo lớn ........................................................ 12
2.1. Đặc điểm sinh lý....................................................................................... 12
2.2. Đặc điểm tâm lý ....................................................................................... 13
2.3. Đặc điểm tƣ duy ....................................................................................... 15
2.4. Đặc điểm ngôn ngữ .................................................................................. 16
3. Dạy trẻ kể chuyện sáng tạo ......................................................................... 18
3.1. Khái niệm kể chuyện ................................................................................ 18


3.2. Kể chuyện sáng tạo .................................................................................. 19
3.2.1. Khái niệm kể chuyện sáng tạo .............................................................. 19
3.2.2. Biện pháp dạy trẻ kể chuyện sáng tạo ................................................... 22
3.2.3. Thuận lợi và khó khăn của việc dạy trẻ kể chuyện sáng tạo................. 24
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN .................................................................................. 26
1. Chƣơng trình học của trẻ mẫu giáo lớn ở trƣờng mầm non........................ 26
2. Chƣơng trình dạy trẻ kể chuyện sáng tạo cho trẻ mẫu giáo lớn ở trƣờng

3. Thực nghiệm sƣ phạm ................................................................................. 50
3.1. Kết quả thực nghiệm ................................................................................ 50
3.1.1. Về bản thân............................................................................................ 50
3.1.2. Về trẻ ..................................................................................................... 51
3.1.3. Về đồ dung trực quan ............................................................................ 52
3.1.4. Về phụ huynh ........................................................................................ 52
3.2. Bài học kinh nghiệm ................................................................................ 53
3.3. Giáo án thực nghiệm ................................................................................ 53
PHẦN BA: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 59
I. Kết luận ........................................................................................................ 59
II. Kiến nghị .................................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 62


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trẻ em ngay từ nhỏ đã có nhu cầu và phải đƣợc lĩnh hội những kinh
nghiệm lịch sử - xã hội của loài ngƣời để lớn lên, tồn tại và phát triển trong xã
hội loài ngƣời. Đó là quá trình trẻ học từ ngƣời lớn, ngƣời lớn dạy dỗ và
truyền đạt kinh nghiệm cho trẻ, tức là giáo dục. Giáo dục mầm non là khâu
đầu tiên của quá trình giáo dục. Nhiệm vụ của giáo dục mầm non là hình
thành ở trẻ những cơ sở ban đầu của nhân cách con ngƣời, làm cho trẻ phát
triển toàn diện, hài hòa, cân đối. Tạo tâm thế tốt nhất để trẻ tiếp tục học ở các
bậc tiếp theo.
Những nghiên cứu thuộc nhiều lĩnh vực nhƣ: tâm lý học, sinh lý học, giáo
dục học, ngôn ngữ học,… đã chỉ ra vai trò lớn của ngôn ngữ đối với sự phát
triển của trẻ, đặc biệt là với sự hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ.
Phát triển ngôn ngữ độ tuổi ngày là vô cùng quan trọng và không hề đơn giản.
Trẻ 5-6 tuổi chuẩn bị bƣớc vào lớp một, bƣớc vào giai đoạn học tập là hoạt
động chủ đạo nên chúng ta cần chuẩn bị tâm thế tốt cho trẻ. Lời nói mạch lạc

cứu vấn đề phát triển lời nói mạch lạc cho trẻ mẫu giáo lớn. Sáng tạo giúp con
ngƣời trở nên hoạt bát, thông minh và tự lập tốt hơn. Vì vậy, thông qua việc
sáng tạo những câu chuyện hấp dẫn, thú vị dƣới dự hƣớng dẫn của giáo viên
để phát triển lời nói mạch lạc cho trẻ và khơi dậy những tƣ duy tích cực, tinh
thần sáng tạo ở mọi lúc mọi nơi.
Từ những lý do trên, chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu:
“Phát triển lời nói mạch lạc cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động dạy
trẻ kể chuyện sáng tạo ở trường mầm non Xuân Hòa”
2. Lịch sử vấn đề
Trẻ em luôn dành đƣợc rất nhiều sự quan tâm của gia đình, nhà trƣờng và
xã hội. Những vấn đề về trẻ em đã đƣợc các nhà nghiên cứu khoa học hết sức
quan tâm. Riêng về phát triển ngôn ngữ và lời nói mạch lạc cho đến nay có rất

2


nhiều nghiên cứu khoa học với những công trình nghiên cứu đƣợc xã hội ghi
nhận.
Trong cuốn “Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo”, NXB
ĐHSP, năm 2004, Nguyễn Xuân Khoa đã nghiên cứu rất kĩ sự phát triển của
trẻ mẫu giáo. Trên cơ sở những đánh giá chung về đặc điểm sinh lý của trẻ
lứa tuổi này, dựa trên mối quan hệ của bộ môn ngôn ngữ học với những bộ
môn khác ông đã đƣa ra đƣợc một số phƣơng pháp phát triển ngôn ngữ cho
trẻ mầm non, trong đó bao gồm cả vấn đề phát triển lời nói mạch lạc cho trẻ.
Cuốn sách là tài liệu bổ ích cho các giáo viên và sinh viên ngành mầm non,
cũng nhƣ các ngành nghiên cứu về lĩnh vực này.
Cùng với Nguyễn Xuân Khoa, cuốn “Giáo trình phương pháp phát triển
lời nói trẻ em” của Đinh Hồng Thái, NXB ĐHSP, năm 2007 đã viết rất chi
tiết về lời nói mạch lạc và các hình thức, phƣơng pháp phát triển lời nói mạch
lạc cho trẻ mẫu giáo.

mức độ phát triển ngôn ngữ mạch lạc của trẻ mẫu giáo lớn.
Ở hầu hết các công trình nghiên cứu của mình, các nhà khoa học đã đƣa ra
đƣợc các biện pháp hữu hiệu nhằm phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. Ở
mỗi công trình là những góc nhìn, những ý kiến khác nhau của từng ngƣời.
Cũng nghiên cứu mảng ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo, trong luận án: “Một số
biện pháp dạy trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi kể lại chuyện văn học nhằm phát triển lời
nói mạch lạc”, Âu Thị Hảo đã điều tra thực trạng sử dụng ngôn ngữ mạch lạc
cho trẻ, tiến hành thực nghiệm sƣ phạm để dánh giá và kiểm tra giả thuyết
khoa học, đồng thời xử lý kết quả nghiên cứu bằng toán thống kê.
Hồ Lam Hồng cũng nghiên cứu vấn đề này trong luận văn: “Sự phát triển
ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua kể chuyện”của mình.
Tạp trí Giáo dục Mầm non có rất nhiều bài viết về cách tổ chức, quản lý,
tin hoạt động, những sáng kiến kinh nghiệm dạy học của giáo viên và cán bộ
quản lý ngành mần non. Ở đó cũng có khá nhiều bài viết về vấn đề phát triển

4


ngôn ngữ cho trẻ. Trong tạp chí số 1/2006, Đinh Thị Uyên có bài dịch tìm
hiểu về chƣơng trình phát triển ngôn ngữ của trẻ mầm non Hàn Quốc. Đây là
một góc nhìn cho giáo dục mần non Việt Nam hiện nay.
Cũng trong tạp trí Giáo dục Mầm non, 4/2006, tác giả Nguyễn Thị Tuyết
Sƣơng có bài viết: “Giúp trẻ cảm thụ truyện thông qua hệ thống câu hỏi”.
Cách mà tác giả viết bài này rất hữu hiệu và mang tính thực thi cao.
Và còn rất nhiều những công trình nghiên cứu khác đã đi vào tìm hiểu về
ngôn ngữ và lời nói mạch lạc của các độ tuổi, các giai đoạn. Tựu chung lại,
các nhà khoa học đều muốn tìm ra hình thức và biện pháp để phát triển lời nói
mạch lạc cho trẻ hiệu quả nhất, nâng cao chất lƣợng dạy và học của ngành
giáo dục mầm non nói riêng và nền giáo dục của đất nƣớc nói chung. Tuy
nhiên, cho tới thời điểm này, chƣa có một ai và chƣa có một công trình khoa

trƣờng mầm non
 Bƣớc 3 : Lên thống kê xử lý số liệu
 Bƣớc 4 : Viết khóa luận
6. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu : Thông qua kể chuyện sáng tạo để
phát triển lời nói mạch lạc cho trẻ.
- Phạm vi nghiên cứu : trẻ mẫu giáo lớn (5 – 6 tuổi)
7. Giới hạn
- Tập trung phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ mẫu giáo lớn.
8. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu và phần kết thúc, nội dung khóa luận gồm 2 chƣơng
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chƣơng 2: Một số biện pháp phát triển lời nói mạch lạc cho trẻ mẫu giáo lớn
thông qua hoạt động dạy trẻ kể lại chuyện sáng tạo

6


PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Lời nói mạch lạc và đặc trƣng lời nói mạch lạc của trẻ mẫu giáo lớn
1.1. Khái niệm lời nói mạch lạc
Có rất nhiều nhà nghiên cứu về ngôn ngữ đã đƣa ra định nghĩa về lời nói
mạch lạc của trẻ em. Trong đó có nhiều những quan điểm giống nhau, cũng
có nhiều quan điểm khác nhau. Trong cuốn giáo trình “Phát triển ngôn ngữ
tuổi Mầm Non” của tác giả Đinh Hồng Thái đã nêu ra định nghĩa về lời nói
mạch lạc của tiến sĩ ngôn ngữ học Xôkhin, nguyên trƣởng phòng nghiên cứu
phƣơng pháp phát triển ngôn ngữ trẻ em thuộc viện nghiên cứu khoa học giáo
dục trẻ em trƣớc tuổi đến trƣờng phổ thông trực thuộc viện hàn lâm khoa học

thức, ngƣời nói phải có vốn kiến thức rộng, chuẩn bị bài nói cẩn thận về nội
dung, kĩ năng ngôn ngữ tốt, biết trình bày một cách sáng tỏ, biết kiểm trả,
kiểm soát các hình thức ngôn từ.
1.3. Nhiệm vụ phát triển lời nói mạch lạc của trẻ mẫu giáo lớn
1.3.1. Nhiệm vụ phát triển lời nói mạch lạc của trẻ mẫu giáo lớn
Phát triển lời nói mạch lạc của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi góp phần chuẩn bị
phƣơng tiện phát triển tƣ duy trực quan hình tƣợng ở giai đoạn cao hơn, hình
thành những cơ sở ban đầu cho sự xuất hiện kiểu tƣ duy logic ở giai đoạn tiếp
theo; giúp trẻ nhận thức thế giới xung quanh mình một cách đầy đủ, chính xác
và sâu sắc hơn; góp phần mở rộng phạm vi giao tiếp, phát triển xúc cảm, tình
cảm, tâm lý trẻ nói chung và nâng cao kĩ năng ngôn ngữ nói chung của trẻ lứa
tuổi này.
Nhƣ vậy lời nói mạch lạc là một hình thức rất cần thiết cho trẻ mẫu giáo
5-6 tuổi. Nó là phƣơng tiện thỏa mãn hàng loạt nhu cầu của trẻ (nhu cầu nhận
thức, giao tiếp, phối hợp hoạt động…) đáp ứng sự phát triển của trẻ ở giai

8


đoạn này. Chính vì vậy, một trong những nội dung phát triển ngôn ngữ cho trẻ
ở trƣờng mầm non là cần phát triển lời nói mạch lạc của trẻ mẫu giáo, đặc biệt
là trẻ mẫu giáo lớn (5-6 tuổi).
Phát triển lời nói mạch lạc của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tức là phát triển kĩ
năng diễn đạt mạch lạc trong hai kiểu lời nói (đối thoại và độc thoại) thông
qua ba nhiệm vụ sau đây:
Nhiệm vụ thứ nhất: Phát triển vốn từ và kĩ năng sử dụng từ ngữ trong lời
nói của trẻ. Từ là một thể thống nhất giữa âm thanh và ý nghĩa, cho nên cung
cấp cho trẻ một từ mới cần phải tiến hành song song các nhiệm vụ: giúp trẻ
nhận thức mặt ý nghĩa của từ, dạy trẻ phát âm đúng từ đó, đồng thời giúp trẻ
biết sử dụng từ để nói năng rõ rang, mạch lạc, có nội dung.

Tóm lại: Việc phát triển lời nói mạch lạc của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi đƣợc thực
hiện thông qua ba nhiệm vụ: phát triển vốn từ, đặc biệt là mặt ngữ nghĩa của
từ; hình thành cấu trúc ngữ pháp Tiếng Việt và rèn luyện kĩ năng phát âm. Ba
nhiệm vụ này đƣợc tiến hành đồng thời trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau,
tƣơng hỗ lần nhau. Sự mạch lạc trong lời nói của trẻ 5-6 tuổi được thể hiện
trong cách dung từ ngữ, cách sử dụng câu và cách cấu âm như thế nào để
người nghe hiểu một cách trọn vẹn, đầy đủ ý nghĩa và tình cảm của trẻ. Nếu
nhƣ việc trao đổi đàm thoại giữa cô giáo và trẻ, giữa trẻ với trẻ là hình thức
phát triển khả năng mạch lạc trong lời nói đối thoại thì việc kể chuyện cho trẻ
nghe và tập cho trẻ kể lại chuyện là hình thức phát triển khả năng mạch lạc
trong lời nói độc thoại.
1.3.2. Sự phát triển lời nói mạch lạc của trẻ mẫu giáo lớn
Lời nói mạch lạc phản ảnh một trình độ tƣơng đối cao không chỉ về
phƣơng diện ngôn ngữ mà còn cả về phƣơng diện tƣ duy. Để có đƣợc kĩ năng
ngôn ngữ mạch lạc, mỗi ngƣời đều phải trải qua quá trình học tập rèn luyện
vất vả. Quá trình này bắt đầu từ lứa tuổi mầm non và nó diễn ra liên tục trong
suốt cuộc đời mỗi con ngƣời. Giai đoạn tuổi mầm non, điển hình là trẻ mẫu

10


giáo lớn (5-6 tuổi) đƣợc coi là giai đoạn đặt nền móng cho sự hình thành kĩ
năng ngôn ngữ mạch lạc.
Phát triển lời nói mạch lạc của trẻ mẫu giáo lớn 5-6 tuổi không thể tiến
hành một cách tùy tiện. Sự phát triển này phải tuân theo những quy luật nhất
định, phán ánh đặc điểm phát triển kĩ năng ngôn ngữ nói riêng và đặc điểm
tâm-sinh lý nói chung của lứa tuổi này. Một trong những nhiệm vụ giáo dục
quan trọng ở trƣờng mầm non là hình thành kĩ năng sử dụng tiếng mẹ đẻ cho
trẻ, đảm bảo cho trẻ 5-6 tuổi sau khi kết thúc ở trƣờng mẫu giáo phải có kĩ
năng sử dụng tiếng mẹ đẻ tƣơng đối thành thạo, trẻ có thể nói năng lƣu loát,

2. Một số đặc điểm của trẻ mẫu giáo lớn
2.1. Đặc điểm sinh lý
Ở trẻ mẫu giáo lớn, sự phát triển diễn ra chậm hơn so với giai đoạn mẫu
giáo nhỡ và mẫu giáo bé.
- Về số lƣợng: Chiều cao trung bình tăng từ 4-6cm, đạt đƣợc từ 105,5-125,5cm;
cân nặng tang khoảng 1-1,25kg, đạt đƣợc khoảng 15,7kg, có sự thay đổi rõ rệt
về chất lƣợng.
- Về chất lƣợng:
 Về hệ thần kinh: Trẻ 5-6 tuổi cƣờng độ và tính linh hoạt của các quá trình
thần kinh tăng lên rõ rệt. Trẻ có thể tập trung chú ý vào một đối tƣợng nhất
định trong thời gian 25-30 phút. Đồng thời ở lứa tuổi này, vai trò của hệ thống
tín hiệu thứ hai ngày càng tăng, tƣ duy bằng từ ngày càng tăng, ngôn ngữ bên
trong xuất hiện. Chức năng khái quát hóa của từ đã có bƣớc nhảy vọt gần nhƣ
ngƣời lớn ở chỗ sự khái quát hóa đƣợc thể hiện theo hoạt động với đồ vật, vì
vậy tƣ duy trực quan hành động vẫn giữ vai trò quan trọng trong hệ thần kinh
cấp cao của trẻ.
Ở lứa tuổi này trẻ có thể học đọc và học viết. Ngoài ra, do sự phát triển của hệ
thần kinh nên số lần ngủ trong ngày và thời gian ngủ của trẻ cũng giảm xuống
còn khoảng 11h trên ngày.

12


 Về hệ vận động: Trẻ 5-6 tuổi có sự phối hợp vận động của nhiều nhóm cơ
lớn. Việc tiếp thu những thói quen và vận động hang ngày của trẻ phụ thuộc
vào đặc điểm của từng cơ thể trẻ, nhất là sự luyện tập phù hợp.
 Về hệ tuần hoàn: Thành phần trong máu của trẻ cũng tăng lên và có sự biến
đổi về chất: Huyết sắc tố 80 - 90%; hồng cầu 4,5 – 5 triệu đơn vị; bạch cầu 7
– 10 nghìn; tiểu cầu 200-300 nghìn. Ngoài ra, tần số co bóp của tim cũng tăng
lên từ 80 – 110 lần trên một phút.

* Đặc điểm tri giác
Trẻ mẫu giáo thƣờng tri giác những gì phù hợp với nhu cầu, những gì
thƣờng gặp hoặc đƣợc giáo viên chỉ dẫn. Tính cảm xúc thể hiện rất rõ khi trẻ
tri giác. Những gì trực quan rực rỡ, sinh động đƣợc trẻ trực giác tốt hơn. Điều
này cho thấy tính cần thiết phải đảm bảo tính trực quan trong dạy học nói
chung và trong dạy kể chuyện nói riêng.
* Đặc điểm chú ý
Chú ý không chủ định phát triển mạnh ở trẻ 5 – 6 tuổi. Sự chú ý của trẻ
tập chung vào những gì mới mẻ, rực rỡ. Chú ý có chủ định còn thiếu, các em
chỉ thực sự chú ý khi có động cơ cần thúc đẩy nhƣ: đƣợc cô khen, đƣợc các
bạn biểu dƣơng, thán phục… Vì vậy khen thƣởng có ý nghĩa lớn với các em.
* Đặc điểm trí nhớ
Ở tuổi này trí nhớ trực quan phát triển mạnh hơn trí nhớ từ ngữ logic.
Các trẻ ghi nhớ những sự vật, hiện tƣợng cụ thể dễ dàng hơn nhiều so với
những lời giải thích dài dòng, huynh hƣớng ghi nhớ máy móc là đặc điểm nổi
bật và cần đƣợc phát huy trong môn kể chuyện cho trẻ.
* Đặc điểm tưởng tượng
Trẻ mẫu giáo là tuổi thần tiên, lứa tuổi có nhiều trí tƣởng tƣợng phong
phú nhất, trẻ có thể tƣởng tƣợng mình đƣợc gặp Hoàng tử, Công chúa hay hóa
thân thành Lọ Lem, Bạch Tuyết… Đó là những giấc mơ hết sức hồn nhiên và
đáng yêu của trẻ. Song tƣởng tƣợng của trẻ còn tản mạn, rời rạc. Những đồ

14


dùng trực quan sinh động, những cử chỉ điệu bộ, ngôn ngữ giàu nhạc điệu của
giáo viên là điều kiện tốt để trẻ hình thành tƣởng tƣợng.
* Sự phát triển nhân cách
Trẻ từ 3 – 6 tuổi là thời điểm quan trọng cho việc hình thành và phát
triển nhân cách. Ở lứa tuổi này, những tác động giáo dục từ phía nhà giáo dục

khôi phục những bộ phận đó lại thành một chỉnh thể. Tƣ duy trực quan – sơ
đồ giúp trẻ một cách có hiệu lực để lĩnh hội những tri thức ở trình độ khái
quát cao, từ đó mà hiểu đƣợc bản chất của sự vật. Tuy nhiên tƣ duy của trẻ
vẫn bị sơ đồ khống chế hoàn toàn cho nên trẻ chƣa tiếp thu đƣợc những mối
quan hệ trừu tƣợng tách khỏi sơ đồ, nghĩa là chƣa tiếp thu đƣợc khái niệm
khoa học, chỉ khi vào học lớp một thì trẻ mới tiếp thu đƣợc.
Tƣ duy của trẻ đang có bƣớc chuyển biến quan trọng, tự nhận biết
những sự vật hiện tƣợng cụ thể chuyển sang nhận biết những hình ảnh khái
quát đó là chuẩn cảm giác.
2.4. Đặc điểm ngôn ngữ
Ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong quá trình giáo dục trẻ trở thành
con ngƣời phát triển toàn diện. Sự phát triển chậm trễ về mặt ngôn ngữ có ảnh
hƣởng lớn đến sự phát triển của trẻ, đặc biệt là trẻ 5 – 6 tuổi. Cho nên cần
phải xác định rõ các đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ nhƣ: phát âm, vốn
từ, ngữ pháp… để đề ra nhiệm vụ, nội dung, phƣơng pháp, hình thức phát
triển ngôn ngữ cho trẻ đúng lúc và phù hợp.
* Đặc điểm phát âm (ngữ âm, ngữ điệu):
-

Trẻ 5 – 6 tuổi đã dần hoàn thiện về mặt ngữ âm. Các phụ âm đầu, âm

cuối, âm đệm, thanh điệu dần đƣợc định vị. Trẻ phát âm đúng hầu hết các
hình thức của âm thanh ngôn ngữ của tiếng mẹ đẻ và phát âm đúng ngay cả
những âm và vần khó, khả năng sử dụng giọng nói biểu cảm hơn.
Ví dụ: khúc khuỷu, thuyền buồm, nghênh ngang, loanh quanh

16


Trẻ học và bắt chƣớc ngữ điệu của ngƣời lớn rất tốt, bƣớc đầu đã biết

- Trẻ ít sử dụng câu cụt hơn. Tuy nhiên trong một số trƣờng hợp trẻ dùng từ
không chính xác.
Ví dụ: Mẹ ơi, con muốn cái váy kia! Chủ yếu trẻ vẫn sử dụng câu đơn mở
rộng.
* Đặc điểm sự phát triển các loại ngôn ngữ:

17


Bƣớc sang giai đoạn 5 – 6 tuổi hình thành ở trẻ ba loại ngôn ngữ: Ngôn
ngữ ngữ cảnh; ngôn ngữ tình huống; ngôn ngữ giải thích (ngôn ngữ mạch
lạc).
-

Ngôn ngữ ngữ cảnh: Trẻ biết dùng ngôn ngữ mô tả những điều mắt

thấy, tai nghe cho ngƣời lớn hiểu mà không dựa vào tình huống cụ thể. Yêu
cầu với loại ngôn ngữ này trẻ phải diễn đạt rõ ràng, khúc chiết.
- Ngôn ngữ tình huống: Trẻ sử dụng khi đối thoại với ngƣời lớn.
-

Ngôn ngữ mạch lạc: Phát triển mạnh bởi vì bƣớc sang tuổi này làm nảy

sinh nhu cầu trẻ phải giải thích nội dung, chủ đề và lựa chọn bức tranh,
đồchơi và giải thích để ngƣời lớn hiểu đƣợc những điều trẻ mong muốn.
Ở lứa tuổi này trẻ biết trình bày theo một trật tự xác định làm nổi bật
đƣợc những ý cơ bản để ngƣời lớn đồng tình hay không đồng tình.
Yêu cầu trẻ có ngôn ngữ mạch lạc là trƣớc khi giải thích một điều gì đó
thì trẻ phải nghĩ trong đầu, nghĩa là có sự tham gia của tƣ duy.
3. Dạy trẻ kể chuyện sáng tạo

cách trình bày…) để diễn đạt, bày tỏ và chia sẻ những suy nghĩ, ý tƣởng, tâm
tƣ, tình cảm, cảm xúc, nhu cầu, mong muốn, tâm trạng… của mình về đối
tƣợng nào đó. Cùng một nội dung nhƣ nhau, mỗi ngƣời có cách thức trình bày
riêng bởi sự khác biệt về ngữ điệu giọng nói, cách lựa chọn từ ngữ, cách sử
dụng các loại câu.
3.2. Kể chuyện sáng tạo
3.2.1. Khái niệm kể chuyện sáng tạo
 Khái niệm sáng tạo: Khái niệm sáng tạo đƣợc định nghĩa ở những mức độ,
cấp độ và các góc độ khác nhau bởi các nhà chuyên môn.
-

Theo các nhà chuyên môn về các ngành kinh tế định nghĩa: Sáng tạo

(Creativity) là hoạt động tạo ra bất kì cái gì có đồng thời tính mới và tính ích
lợi. Trong định nghĩa này, từ “hoạt động” đƣợc dùng với nghĩa rất rộng, chứ
không phải theo nghĩa hẹp – “hoạt động riêng của con ngƣời”. Đó chính là

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status