Nghiên cứu sử dụng và bảo tồn thực vật ở nghệ an - Pdf 44

Bé Gi¸o Dôc vµ ®µo t¹o

Bé N«ng nghiÖp vµ PTNT

Tr-êng ®¹i häc l©m nghiÖp

---------------------

VY THANH TÙNG

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VÀ BẢO TỒN THỰC VẬT Ở NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2010


Bộ Giáo Dục và đào tạo

Bộ Nông nghiệp và PTNT

Tr-ờng đại học lâm nghiệp

---------------------

VY THANH TNG

NGHIấN CU S DNG V BO TN THC VT NGH AN

Chuyờn ngnh: Qun lý bo v ti nguyờn rng
Mó s: 60.62.68

ở địa phương và các khu vực lân cận ngày càng tăng, gia tăng động lực khai
thác lâm sản thương mại nên đã gây suy giảm mạnh về cả số lượng, chất
lượng tài nguyên rừng địa phương, suy giảm đa đạng sinh học, tổn hại môi
trường kéo theo những hậu quả về thiên tai, lũ lụt.
Trong những nỗ lực về bảo tồn đa đạng sinh học nói riêng và bảo vệ
môi trường, phát triển kinh tế xã hội nói chung, các dự án quản lý, bảo vệ và
phát triển rừng đã được xây dựng và thực hiện, bước đầu đã đem lại những
hiệu quả nhất định. Nhưng về công tác quản lý nhà nước, việc thực hiện Pháp


2

luật về bảo vệ và phát triển rừng song song với những chủ trương chính sách
lâm nghiệp ở Tương Dương nói riêng và các địa phương miền núi cả nước nói
chung còn nhiều hạn chế, bất cập, hiệu quả chưa đáp ứng yêu cầu của tình
hình thực tế.
Trong nhiều nguyên nhân của việc thực hiện kém hiệu quả này phải kể
đến đó là: Các văn bản pháp luật liên quan đến công tác quản lý bảo vệ rừng
nói chung và bảo tồn đa dạng sinh học nói riêng chưa đầy đủ, chồng chéo,
khó áp dụng vào thực tế cuộc sống; trình độ cán bộ chuyên trách thực hiện
còn thấp, chưa đồng đều, năng lực vận dụng luật và kiến thức khoa học lâm
nghiệp còn yếu, đã có nhiều cách làm chưa thực hiện triệt để các quy định của
pháp luật trong việc xử lý các hành vi xâm hại tài nguyên rừng cả mức độ
hành chính và hình sự, mà vẫn đề cốt lõi của nó là việc giám định loài thực
vật, xác định đối tượng bị xâm hại, mức độ xâm hại, từ đó áp dụng các quy
định nhà nước để xử lý đúng người, đúng tội, không để lọt người vi phạm và
xử lý oan người vô tội. Một yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với công tác thực thi
pháp luật trong quản lý bảo vệ rừng nói chung là đánh giá được thực trạng sử
dụng và bảo tồn tài nguyên Thực vật, đồng thời xây dựng được khóa tra cho
những loài thực vật có giá trị cao về kinh tế và bảo tồn làm cơ sở cho công tác

1.1.2 Khái niệm bảo tồn đa dạng sinh học
Bảo tồn đa dạng sinh học là việc bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh
thái tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trường sống tự
nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trường,
nét đẹp độc đáo của tự nhiên; nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ và bảo quản lâu dài các mẫu
vâ ̣t di truyề n. (Điều 3, Luật Đa dạng sinh học, năm 2008).


4

1.2. Lược sử nghiên cứu đa dạng thực vật và bảo tồn thực vật
1.2.1. Nghiên cứu về hệ thực vật
1.2.1.1. Nghiên cứu về hệ thực vật trên thế giới
Việc nghiên cứu các hệ thực vật trên thế giới đã có từ lâu, tuy nhiên
những công trình nghiên cứu có giá trị lại chủ yếu xuất hiện vào thế kỷ XIX –
XX như: Thực vật chí Hong Kong (1861), Thực vật chí Australia (1866),
Thực vật chí rừng Tây Bắc và trung tâm Ấn độ (1874), Thực vật chí Ấn độ 7
tập (1872 – 1897), Thực vật chí Miến Điện (1877), Thực vật chí Malaysia
(1892 – 1925), Thực vật chí Hải Nam (1972 – 1977), Thực vật chí Vân Nam
(1977) ..
Ở Nga, từ 1928 đến 1932 được xem là thời kỳ mở đầu cho thời kỳ
nghiên cứu hệ thực vật cụ thể. Tolmachop A.I cho rằng “ Chỉ cần điều tra trên
một diện tích đủ lớn để có thể bao trùm được sự phong phú của nơi sống
nhưng không có sự phân hoá mặt địa lý”. Ông gọi đó là hệ thực vật cụ thể.
Tolmachop đã đưa ra một nhận định là số loài của một hệ thực vật cụ thể ở
vùng nhiệt đới ẩm thường là 1500 – 2000 loài.
Các nhà sinh vật học Nga tập trung các nghiên cứu vào việc xác định diện
tích biểu hiện tối thiểu để có thể kiểm kê được đầy đủ nhất số loài của từng hệ
thực vật cụ thể. Việc xác định diện tích biểu hiện gồm các giai đoạn sau:

Campuchia, Lào, Việt Nam” (1960 – 1997) cùng với nhiều tác giả khác đến
nay đã công bố 29 tập nhỏ, gồm 74 họ cây có mạch (chưa đầy 20% tổng số họ
đã có). Ngoài ra còn có công trình “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” gồm 6
tập do Lê Khả Kế chủ biên từ năm 1969 – 1976, “Cây cỏ miền Nam Việt
Nam” của phạm Hoàng Hộ giới thiệu 5326 loài, trong đó có 60 loài thực vật
bậc thấp và 20 loài Rêu, còn lại 5246 loài thực vật có mạch.
Viện Điều tra Quy hoạch rừng Việt Nam (1971 – 1988) đã công bố 7 tập
“ Cây gỗ rừng Việt Nam” giới thiệu khá chi tiết cùng với tranh vẽ minh hoạ. Đến
năm 1996, công trình này được dịch ra tiếng Anh do Vũ Văn Dũng chủ biên.
Năm 1997, Giáo sư Võ Văn Chi đã công bố Từ điển cây thuốc Việt Nam; Cây
cỏ có ích, năm 1999; Từ điển thực vật thông dụng, 2 tập, năm 2003- 2004


6

Trong thời gian gần đây, các nhà thực vật Nga và Việt Nam đã hệ
thống lại hệ thực vật Việt Nam đăng trên Kỷ yếu “Cây có mạch của thực vật
Việt Nam – Vascular Plants Synopsis of Vietnamese Flora” tập 1 – 2 (1996)
và Tạp chí Sinh học số 4 chuyên đề (1994 và 1995).
Đáng chú ý nhất phải kể đến bộ “Cây cỏ Việt nam” của Phạm Hoàng
Hộ (1991 – 1993), đây là bộ sách khá đầy đủ và dễ sử dụng, góp phần đáng kể
cho khoa học thực vật ở Việt Nam, và là những tài liệu quan trọng làm cơ sở
cho việc đánh giá về đa dạng phân loại thực vật Việt Nam.
Từ năm 1995 – 2003, Nguyễn Nghĩa Thìn cùng một số tác giả khác đã
công bố một số bài báo đa dạng thành phần loài ở Vườn Quốc gia Cúc
Phương, Vùng núi đá vôi Hoà Bình, Sơn La, Khu Bảo tồn Na Hang của
Tuyên Quang, vùng núi cao Sa Pa – Phan Si Pan, Vùng ven biển Nam Trung
Bộ, Vườn Quốc gia Ba Bể, Cát Bà, Bến En, Phong Nha - Kẻ Bàng, Cát
Tiên…Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã công bố cuốn “Cẩm nang nghiên
cứu đa dạng sinh vật” nhằm hướng dẫn cách đánh giá tính đa dạng thực vật

- Đề xuất được một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản
lý tài nguyên Thực vật tại địa phương nói riêng và Việt Nam nói
chung.
2.2. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ Thực vật bậc cao tại huyện
Tương Dương, tỉnh Nghệ An.
2.3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu, tổng hợp tài liệu về đa dạng sinh học tại huyện Tương
Dương, tỉnh Nghệ An
- Điều tra, đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng và bảo tồn Thực vật
tại huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.
- Điều tra, đánh giá tình hình vi phạm lâm luật từ năm 2003 đến năm
2009 tại huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.


8

- Lập danh lục những loài cây gỗ gỗ có giá trị cao về kinh tế và bảo tồn,
đồng thời bị khai thác và xử lý bởi các cơ quan chức năng.
- Nghiên cứu sâu về hình thái, phân bố và thực trạng sử dụng, bảo tồn
các loài cây gỗ có giá trị cao về kinh tế và bảo tồn tại huyên Tương Dương,
tỉnh Nghệ An, đồng thời lập khóa tra sơ bộ cho các loài cây trên.
- Nghiên cứu nguyên nhân gây suy giãm tài nguyên rừng tại địa
phương và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý
tài nguyên Thực vật tại khu vực nghiên cứu.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp kế thừa tài liệu
Kế thừa tài liệu, những công trình nghiên cứu về Thực vật ở huyện
Tương Dương trong đó trọng tâm là vườn quốc gia Pù Mát và Khu bảo tồn
thiên nhiên Pù Huống, kết quả nghiên cứu đa dạng thực vật trên địa phận

Gỗ thông thường
Gỗ quý hiếm
Gỗ nhóm I đến nhóm III
Gỗ nhóm IV đến nhóm
VIII

- Phân tích xu hướng khai thác sử dụng, những nguyên nhân gia tăng
khai thác rừng trái phép, sự tác động của các biện pháp quản lý, liên hệ với sự
thay đổi của hiện trạng rừng toàn huyện, nhận định được xu hướng biến đổi
của các hoạt động khai thác sử dụng.
- Biểu tổng hợp tình hình cháy rừng qua các năm
Năm
2000 2001
Tổng số vụ cháy
Tổng diện tích
Phân theo trạng thái
Rừng giàu
Rừng trung bình
Rừng nghèo
Rừng phục hồi
Phân theo đối tượng :
Rừng gỗ
Rừng nứa+giang
Rừng hỗn giao

2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009


10



2006

2007

2008

2009


11

- Phân tích nhu cầu và xu hướng nhu cầu sử dụng gỗ ở địa phương, từ đó
nhận định áp lực và xu hướng khai thác gỗ, đề xuất những giải pháp quản lý
việc khai thác sử dụng gỗ trên địa bàn,
- Khả năng đáp ứng của việc khai thác gỗ hợp pháp, những bất cập trong
quy định của pháp luật về khai thác gỗ của hộ gia đình và cộng đồng dân cư,
những khó khăn trong quản lý và những giải pháp giảm thiểu khai thác rừng
bất hợp pháp.
Ngoài ra, số liệu tổng hợp còn được xử lý, tổng hợp trên các bản đồ:
- Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng.
2.4.2. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn người dân địa phương. Đề tài tiến hành phỏng vấn 100 hộ
gia đình sống trong khu vực có rừng, tập trung ở vườn quốc gia Pù Mát và
khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, các khu vực còn tập trung nhiều rừng và
các vùng trọng điểm về hoạt động khai thác, chế biến lấm sản trên địa bàn
huyện Tương Dương.
Phỏng vấn cán bộ nghiên cứu, nhà quản lý về tình hình khai thác, vi phạm,
nghiên cứu và quản lý tài nguyên rừng tại địa phương.
Các địa phương phỏng vấn:


- Người dân địa phương.



Huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.

- Người kinh doanh lâm
sản.



II. Thông tin thu thập về thực vật.
1. Các loài cây được khai thác lấy gỗ (xếp theo mức độ sử dụng giảm dần):
Tên địa
Tên phổ
Đặc tính chủ
Công dụng
TT
Ghi chú
phương
thuông
yếu
khác
1
2
2. Các tuyến, khu vực cón có nhiều loài có thế khai thác lấy gỗ:
3. Các tuyến, khu vực đã và đang khai thác lấy gỗ:
III. Các hình thức chế biến sử dụng và kinh doanh gỗ địa phương.
- Xây dựng nhà cửa, vật liệu xây dựng khác.

+ Ép và sấy mẫu
+ Phân loại mẫu
+ Giám định tên khoa học
-

Xây dựng danh lục và đánh giá đa dạng hệ thực vật:
+ Lập danh sách loài
+ Đánh giá tính đa dạng thực vật
2.4.4. Lập danh lục Thực vật
Lập danh lục loài theo quan điểm hệ thống phân loại của Taktahkjan

năm 2009.
Phân tích kinh nghiệm sử dũng gỗ ở địa phương, xu hướng sử dụng gỗ
ở địa phương và mỗi liên hệ giữa thực trạng sử dụng với diễn biến suy giảm
chất lượng tài nguyên rừng ở địa phương, những nhận định về xu hướng sử
dụng trong thời gian tới và những giải pháp quản lý.


14

2.4.5. Đánh giá giá trị sử dụng và giá trị bảo tồn.
Nghiên cứu, đánh giá về giá trị bảo tồn tài nguyên thực vật theo Sách
đỏ Việt Nam 2007, Nghị định 32/NĐ- CP. Ngoài ra chứng tôi sử dụng kết quả
phỏng vấn người dân địa phương, cán bộ kiểm lâm trên địa bàn huyện về mức
độ đa dạng ngoài thực địa (phân bố hiện tại), mức độ ưa thích của từng loài
loại gỗ người dân muốn sử dụng.
Chỉ tiêu và thang bậc đánh giá như sau:
+ Giá trị kinh tế: Chúng tôi sử dụng nhóm gỗ để phân chia
-


-

Rất ít gặp: Thang điểm 3:

+ Mức độ ưa thích sử dụng của người dân:
-

Rất ưa thích: Thang điểm 3

-

Ưa thích vừa: Thang điểm 2

-

Ít ưa thích: Thang điểm 1


15

Sau khi đánh giá, lập danh sách các loài có giá trị kinh tế, bảo tồn cao
tại khu vực nghiên cứu. Tùy thuộc danh sách dài, ngắn mà chúng tôi lựa chọn
danh sách số loài có tổng điểm cao nhất để tiến hành mô tả chi tiết và đánh
giá tổng thể các đặc điểm và tình hình sử dụng, bảo tồn tại địa phương. Các
nội dung bao gồm
- Tên Địa phương.
- Tên khoa học.
- Đặc điểm sinh thái học và sinh thái học.
- Phân bố
- Tình trạng sử dụng và bảo tồn tại địa phương

-

Phia Tây: Giáp huyện Kỳ Sơn.

-

Phía Bắc và phía Nam: Giáp huyện Tỉnh Khăm Muộn (Lào).

Hình 3.1. Lược đồ hành chính Tỉnh Nghệ An, năm 2010.


17

3.1.2. Địa hình, sông ngòi, chế độ khí hậu, thủy văn.
- Huyện Tương Dương nằm ở phía Bắc trung tâm Địa lý sinh học Bắc
Trung Bộ, địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông Lam, với hai nhánh thượng
lưu từ Lào chạy về qua huyện Kỳ Sơn, chia huyện thành 3 phần và các hệ
thống suối lớn, có độ dốc cao, đổ vào Sông Lam như: Suối Nậm khiên từ
Nậm Khiên (Kỳ Sơn) đổ vào sông Nậm Mộ tại Lưu Kiền; Suối Cánh Tráp từ
Tam Hợp (Giáp Lào) đổ vào Sông Lam tại Tam Thái, Khe Huội Nguyên từ
Nga My, qua Yên Hòa, Yên Thắng đổ về Sông Lam tại Tam Đình và nhiều
khe suối nhỏ khác.
- Địa hình huyện Tương Dương rất phức tạp, các đỉnh núi cao tập trung
ở phía Tây Nam (Bờ Nam Sông Lam), thuộc dải Trường Sơn, là dải núi có độ
cao giông núi trên 1000 m, như: Đỉnh Pù Lòn (Tam Đình) 1.550m; Đỉnh Pù
Lồm (Lượng Minh) 1345m từ các hệ thống núi này có các thung lũng dốc trải
xuống tạo thành giông núi có độ dốc cao và tạo thành các đỉnh núi có độ cao
thấp hơn; Ở phía Đông Bắc (Bờ Bắc Sông Lam), địa hình thấp hơn, với nhiều
dải núi, đỉnh núi cao từ 600 đến 1000m.
- Tương Dương nằm trong vành đai Nhiệt đới ẩm gió mùa, khí hậu phân

+ Đá Feralit có màu vàng nâu chiếm đại bộ phận.
+ Đã Feralit có màu nâu đỏ phát triển trên sản phẩm phong hóa của
núi đá vôi, thành phần cơ giới trung bình đến trung bình nặng, phân bố rải
rác tại các lưu vực khe suối ở phía Bắc Sông Nậm Nơn (Nhánh phía bắc của
sông Lam).
- Kiểu địa hình thung lũng: Dọc các Khe suối lớn, có độ cao từ 200450m, độ dốc trung bình từ 20 – 300, gồm có đất Feralit, sản phẩm tụ dốc, có
tầng đất dày phát triển trên đá phiến thạch và sa thạch.
- Kiểu địa hình núi đá vôi: Phân bố ở các xã dọc Quốc lộ 7A, dưới chân
dải núi Trường Sơn như: Tam Quang, Tam Đình, Tam Thái, Thạch Giám, Xã


19

Lượng, Khe Kiền, chủ yếu là Feralit màu vàng đỏ và Feralit đỏ trên sản phẩm
phong hóa đá vôi, đất khô và tích tụ trong một số khe nhỏ và khe có nhiều đá lộ
đầu, đất bị rửa trôi mạnh nên hàm lượng mùn thấp và có hiện tượng đá ong hóa.
Ở độ cao từ 800m trở lên, khí hậu lạnh ẩm đã hình thành nên loại đất
Feralit mùn trên núi, loại đất này có tỉ lệ đã lẫn cao, thành phần cơ giới nhẹ
đên trung bình với tầng thảm mục dày.
3.1.4. Tình hình tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp.
Tổng hợp tình hình tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp theo biểu sau:
Biểu 3.1. Biểu tổng hợp tình hình tài nguyên rừng và đất lâm
nghiệp huyện Tương Dương
(Số liệu tổng hợp theo giõi diễn biến tài nguyên rừng đến 31 tháng 12 năm 2009)
TT
Loại đất, loại rừng
Diện tích
Phân ra các loại rừng
Rừng
Rừng

Rừng nghèo
40997.8
12613 19744.5
8640.3
Rừng phục hồi
58178.6
1975 25629.5 30574.1
2 Rừng tre nứa
15263.4 3265.1
3582
8416.3
3 Rừng hỗn giao gỗ+tre nứa
6251.1
658.4
4279.6
1313.1
II Rừng trồng
2251.8
0
91
2124.8
B
Đât lâm nghiệp chưa có rừng
94512.5 6455.9 38759.3 49297.3
1 Đât trống (Ia, Ib)
57011.7 3357.9 21357.5 32296.3
2 Đất có cây gỗ tái sinh (Ic)
37500.8
3098 17401.8
17001

48042

69%

3 K'Mú

1495

8070

12%

4 H'Mông

757

3465

5%

5 Tày Pọong

129

620

1%

6 Ơ Đu


được nghiên cứu, vận dụng hợp lý trong việc đề xuất các chính sách, giải
pháp quản lý tài nguyên rừng gắn với cộng đồng và phát triển kinh tế bền
vững dựa vào kiến thức bản địa.


21

3.2.3. Giao thông và thông tin liên lạc.
3.2.3.1. Giao thông.
Đường bộ: 15/8 xã thị trấn có đường ô tô đến tận trung tâm xã, đường
xe máy đến được 128/155 thôn bản.
- Quốc lộ 7A chạy dọc suốt chiều dài của huyện, từ Tam Quang qua 8 xã
và thị trấn, đến hết Lưu Kiền, dài 50 km.
- Đường 7-48 nối Quốc lộ 7A từ Xá Lượng qua 4 xã, nối với Quốc lộ 48
(huyện Quỳ Châu), với tổng chiều dài 65km.
- Đường nối Quốc lộ 7A vào cửa khẩu Tam Hợp sang nước bạn Lào, dài
36km.
- Đường nối Quốc lộ 7A, từ Lưu Kiền đi Nậm Càn (huyện Kỳ Sơn), dài
17km.
- Đường nối Quốc lộ 7A, từ Tam Quang vào Tùng Hương, dài 15km.
Đường thủy:
- Tuyến lòng hồ thủy điện Bản Vẽ từ Yên Na đến Mai Sơn, dài 48 km,
- Tuyến Sông Lam, từ Xá Lượng đến Tam Quang (thủy điện Khe Bố),
dài 46km.
3.2.3.2. Thông tin liên lạc:
Toàn huyện đã có hệ thống thông tin liên lạc thông suốt.
- Điện thoại có dây VNPT đã kéo thông đến 15/18 xã toàn huyện.
- Tỉ lệ máy điện thoại cố định (có dây): là 7,3 máy/100 dân.
- Điện thoại Vệ tinh VTI triển khai tại 3 xã vùng lòng hồ.
- Điện thoại di động (3 mạng lớn) đã phủ sóng 76% các khu dân cư


- Lâm nghiệp

23,15

- Nông nghiệp

7.95

- Thủy sản

9.25

2

Công nghiệp, xây dựng

18,45

20,09

3

Dịch vụ

41,3

9,35

TT

1
2
3
4

Chủ quản lý
Chủ rừng Nhà nước
Hộ gia đình
Cộng đồng dân cư
UBND xã (bao gồm cả đất khác)
Tổng diện tích tự nhiên:

Diện tích
153767,4
65733,1
4017,0
57226,1
280743,6

Tỷ lệ (%)
54,8
23,4
1,4
20,4
100

Trong những năm qua, trên địa bàn huyện, đã có 2 dự án về lâm nghiệp
xã hội và bảo tồn thiên nhiên của 2 khu rừng đặc dụng thực hiện trên 6 xã
vùng đệm, 3 dự án phát triển rừng sản xuất, 1 dự án phát triển nông thôn,
miền núi có tác động đền rừng và đất lâm nghiệp. Các dự án này được triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status